Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›1353/QĐ-UBND

Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1353/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành29/06/2026
Người ký
Ngày hiệu lực 29/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/06/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1353/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG TÙNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nôngthôn;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Tiếp theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 17/04/02026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;

Theo đề nghị của UBND xã Mường Tùng tại Tờ trình số 2646/TTr-UBND ngày 19/6/2026 và Báo cáo thẩm định số 3286/BC-SXD ngày 16/6/2026 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi:

Phạm vi khu vực lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên có ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:

- Phía Bắc: Giáp xã Nậm Hàng, tỉnh Lai Châu;

- Phía Tây: Giáp xã Chà Tờ, tỉnh Điện Biên;

- Phía Nam: Giáp Na Sang, tỉnh Điện Biên;

- Phía Đông và Đông Bắc: Giáp xã Pa Ham và phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên.

1.2. Quy mô:

- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 27.474.78 ha.

- Dân số hiện trạng: 9.624 người.

1.3. Thời hạn lập quy hoạch:

- Ngắn hạn: Đến năm 2035.

- Dài hạn: Đến năm 2045.

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

2.1. Quan điểm:

- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.

- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.

- Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Phát huy các lợi thế của khu vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng; các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.

- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không gian mới.

2.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Mường Tùng nhiệm kỳ 2025-2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.

- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực của tỉnh Điện Biên, trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

- Điều chỉnh cấu trúc không gian: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; Xây dựng hệ thống trung tâm xã; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.

- Đảm bảo môi trường sinh thái, bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc trưng; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát triển du lịch trải nghiệm đa dạng… nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử, du lịch sinh thái,…

- Phát huy lợi thế hạ tầng giao thông kết nối tỉnh Điện Biên; đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - sinh thái địa phương.

- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị, quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy định.

3. Tính chất, chức năng, vai trò

3.1. Tính chất:

Là khu vực vùng đệm đô thị - nông thôn, vị trí ngã 3 tập trung vào phát triển kinh tế sản xuất khai thác và chế biến nông – lâm – ngư nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên duy trì đa dạng sinh học cây trồng vật nuôi. Có tiềm năng phát triển dịch vụ trung chuyển hàng hóa phục vụ thương mại dịch vụ cửa ngõ và các loại hình dịch vụ lưu trú phục vụ du lịch.

3.2. Vai trò, chức năng:

* Vai trò:

- Cầu nối liên kết vùng: Xã nằm tại vị trí ngã ba chiến lược, là giao điểm của QL12 (trục kinh tế Bắc - Nam của tỉnh) và tuyến quy hoạch QL12D (ĐT.150 cũ). Đây là đầu mối kết nối quan trọng với tỉnh Lai Châu, cũng như kết nối chuỗi các đô thị và vùng nông thôn phía Bắc.

- Vùng nguyên liệu và chế biến: Đóng vai trò là vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến (đặc biệt là cây Cà phê, Mắc ca, dược liệu, ...), góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa.

* Chức năng:

- Vùng đệm dự trữ: Hỗ trợ mở rộng không gian cho đô thị Mường Lay.

- Đầu mối Logistics và Du lịch: Tận dụng lợi thế giao thông để phát triển các điểm trung chuyển, logistics dọc QL12 và dịch vụ du lịch sinh thái gắn với cảnh quan thiên.

- Chức năng Du lịch: Khoanh vùng các khu, điểm du lịch sinh thái và văn hóa cộng đồng, kết hợp với các tuyến du lịch trải nghiệm ven suối và dưới tán rừng.

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

4.1. Dân số và lao động:

- Đến năm 2035: Dân số khoảng 12.440 người; trong đó lao động khoảng 7.500 người.

- Đến năm 2045: Dân số khoảng 16.081 người; trong đó lao động khoảng 10.000 người.

4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:

- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp 26.234,61 ha; đất xây dựng 978,08 ha; đất khác 262,09 ha.

- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp 26.255,78 ha; đất xây dựng 997,34 ha; đất khác 221,66 ha.

4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.

5. Các nội dung chính quy hoạch

5.1. Phân vùng phát triển:

(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng trung tâm hành chính – chính trị, phát triển dân cư gắn trục giao thông động lực

a. Vị trí: Khu vực phía Đông Nam.

b. Quy mô: khoảng 6.164,52 ha.

c. Chức năng: Phát triển trung tâm hành chính - chính trị của xã gắn với hoàn thiện hệ thống công trình công cộng, thương mại, dịch vụ và du lịch; tập trung phát triển khu dân cư trung tâm với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đồng thời, duy trì và nâng cao hiệu quả các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng bền vững, khai thác hợp lý tiềm năng đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

d. Định hướng phát triển: Xây dựng mới khu trung tâm xã trở thành trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa tại bản Mường Tùng bám theo các trục động lực QL2 và ĐT.142 bao gồm đầy đủ các chức năng Trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND xã, Công an xã, Nhà văn hóa xã, Sân vận động xã, Trạm y tế, bưu điện xã, chợ trung tâm xã, trường học, khu dân cư trung tâm xã… với không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng, đồng bộ và hiện đại. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc. Phát triển các khu thương mại, dịch vụ tổng hợp, dịch vụ du lịch và lưu trú dọc theo trục Quốc lộ 12, hình thành các điểm dừng chân, trung tâm giới thiệu sản phẩm địa phương và các hoạt động hỗ trợ du lịch nhằm khai thác hiệu quả lợi thế giao thông đối ngoại và tiềm năng du lịch của khu vực (Điểm dừng chân cổng trời Mường Tùng; Không gian văn hóa Chợ tình Huổi Toóng; Khu du lịch sinh thái văn hóa Xạ Phang bản Huổi Lèng; Điểm dừng chân săn mây Ma Lù Thàng…). Bố trí các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu gắn với trục Quốc lộ 12 và khu vực trung tâm xã, đảm bảo hạ tầng đồng bộ, môi trường sống chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển dân số và thúc đẩy quá trình đô thị hóa trong tương lai.

(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng nông lâm nghiệp sinh thái, thủy điện

a. Vị trí: Khu vực trung tâm và phía Tây Nam.

b. Quy mô: 11.425,80 ha.

c. Chức năng: Vùng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp và năng lượng trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng đất đai, tài nguyên rừng và điều kiện tự nhiên của địa phương. Định hướng phát triển các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp tập trung đặc biệt là các loại cây trồng động lực của xã (cà phê, mắc ca...), nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gắn với bảo vệ rừng và phục hồi hệ sinh thái. Phát triển các công trình thủy điện phù hợp với quy hoạch tỉnh góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời bảo tồn cảnh quan rừng, duy trì môi trường sinh thái và phát triển bền vững.

d. Định hướng phát triển: Phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao năng suất, chất lượng các loại cây trồng thế mạnh của xã như cà phê, mắc ca; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thích ứng với điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn công tác trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh với bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên, góp phần nâng cao độ che phủ rừng và bảo vệ môi trường sinh thái. Tiếp tục khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án thủy điện theo quy hoạch tỉnh (Thủy điện Mường Tùng, Thủy điện Nậm He) bảo đảm sử dụng hợp lý tài nguyên, hạn chế tác động đến môi trường và đời sống dân cư. Đồng thời, phát triển các điểm dân cư tập trung tại những khu vực có địa hình thuận lợi, đảm bảo an toàn trước thiên tai, phù hợp với khả năng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và định hướng tổ chức không gian theo Quy hoạch tỉnh.

(3) Tiểu vùng III: Tiểu vùng rừng phòng hộ, phát triển năng lượng tái tạo

a. Vị trí: Khu vực phía Bắc.

b. Quy mô: 9.884,46 ha.

c. Chức năng: Vùng bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, tập trung quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, nâng cao chất lượng và độ che phủ rừng nhằm bảo vệ nguồn nước, hạn chế xói mòn đất, giảm thiểu tác động của thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Kết hợp khoanh nuôi, phục hồi hệ sinh thái rừng, trồng bổ sung các khu vực suy thoái và phát triển các mô hình sinh kế bền vững dưới tán rừng phù hợp với quy định pháp luật về lâm nghiệp.

d. Định hướng phát triển: Tăng cường quản lý, bảo tồn quỹ đất rừng phòng hộ tại khu vực ranh giới phía Bắc tỉnh Điện Biên, kết hợp trồng rừng, phục hồi rừng và duy trì vai trò phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, đất đai và cảnh quan tự nhiên. Khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo theo các định hướng đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh (Nhà máy điện gió Mường Chà), góp phần tạo động lực phát triển kinh tế địa phương. Đồng thời, tổ chức phát triển các điểm dân cư tại những khu vực có điều kiện địa hình thuận lợi, đảm bảo an toàn trước thiên tai, thuận tiện kết nối hạ tầng và phù hợp với định hướng phát triển không gian của xã.

5.2. Định hướng phát triển không gian:

a. Định hướng khu vực trung tâm xã

Vị trí Trung tâm hành chính – chính trụ xã nằm tại trung tâm của tổng thể các điểm dân cư; nằm tại khu vực nút giao của 2 trục giao thông chính của xã là QL12 và Đường tỉnh ĐT.142 thuận lợi cho việc tiếp cận của người dân toàn xã. Là vị trí có nền địa chất ổn định, địa hình bằng phẳng, cảnh quan đẹp và có tiềm năng và dư địa để phát triển không gian.

Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại – dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.

Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

b. Định hướng khu vực dân cư tập trung

Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.

Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.

Không gian dân cư được tổ chức theo dạng tuyến, bám theo các trục giao thông liên bản, trục xã và các hành lang phát triển, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất. Hạn chế phát triển dân cư phân tán vào khu vực rừng, khu vực có địa hình dốc lớn hoặc có nguy cơ sạt lở.

5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

a. Trung tâm hành chính

* Đến năm 2035:

- Xây dựng mới công trình trụ sở hành chính mới của xã.

- Công trình công cộng: Bưu điện, nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,...được bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.

* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã.

b. Giáo dục

* Đến năm 2035:

- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông. Các trường hiện nay đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, phấn đấu theo chuẩn quốc gia cấp độ 2.

- Rà soát các điểm trường lẻ trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.

* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng giai đoạn dài hạn.

c. Y tế

* Đến năm 2035:

- Quy hoạch mở rộng trạm y tế xã hiện hữu.

- Cải tạo nâng cấp các điểm y tế đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.

* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.

d. Văn hóa, thể dục thể thao

* Đến năm 2035:

- Bố trí một khu trung tâm thể thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng, sân vận động, khu thể thao đa chức năng.

- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn hóa các thôn, bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.

* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các tiêu chí đối với cấp xã.

e. Hạ tầng bưu chính.

* Đến năm 2035:

- Xây mới Bưu điện văn hóa xã.

- Tích hợp các điểm bưu điện văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch vụ tài chính bưu điện.

* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Mường Tùng hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh.

5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:

* Đến năm 2035:

- Bố trí xây dựng trụ sở Công an xã ở khu vực trung tâm xã mới.

- Xây dựng hệ thống công trình quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…) theo quy hoạch.

* Đến năm 2045:

- Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.

5.5. Định hướng phát triển du lịch:

Không gian du lịch được tổ chức gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa. Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa; bố trí các điểm dịch vụ hỗ trợ, lưu trú tại các bản. Việc phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc văn hóa và kiểm soát mật độ xây dựng, chiều cao công trình.

- Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035, xã dự kiến xây dựng mô hình du lịch cộng đồng tại bản Huổi Lèng, gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Hoa (Xạ Phang), từng bước hình thành sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.

- Phát triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm tận dụng các khu vực tiềm năng sẵn có của xã:

+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và hệ thống Homestay trải nghiệm văn hóa Xạ Phang tại bản Huổi Lèng: Tận dụng lợi thế khí hậu mát mẻ quanh năm để quy hoạch vùng phát triển du lịch nghỉ dưỡng cao cấp lành mạnh. Định hướng khoanh vùng bảo tồn các ngôi nhà trình tường cổ. Bố trí quỹ đất phát triển hệ thống Homestay nhà trình tường do người dân bản địa vận hành. Kết hợp xây dựng không gian trưng bày, trải nghiệm nghề dệt vải và làm giày thêu thủ công nhằm hình thành sản phẩm du lịch vừa nghỉ mát vừa trải nghiệm văn hóa độc bản cho du khách lưu trú qua đêm.

+ Điểm dừng chân tại Cổng Trời: Nằm tại vị trí đèo cao trên trục đường giao thông huyết mạch đi qua xã. Nơi đây có tầm nhìn cảnh quan tự nhiên hùng vĩ, là vị trí cửa ngõ giao thương và đón khách du lịch lý tưởng khi đến với địa bàn xã Mường Tùng mới.

+ Điểm dừng chân ngắm cảnh, săn mây kết hợp khu Homestay nghỉ dưỡng núi tại bản Ma Lù Thàng: Nằm ở độ cao lớn, có tầm nhìn bao quát lòng hồ và các thung lũng phía dưới. Vào mùa thu và mùa đông, tại đây xuất hiện biển mây dày, độ bao phủ rộng, cảnh quan hoang sơ, có sức hút lớn đối với khách du lịch khám phá.

+ Không gian văn hóa Chợ tình tại bản Huổi Toóng: Là không gian sinh hoạt văn hóa giao duyên độc đáo của đồng bào Mông Đỏ. Đây là điểm hội tụ, giao lưu văn hóa, văn nghệ phi vật thể đặc sắc cần được không gian hóa để bảo tồn.

5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:

* Đến năm 2035:

- Định hướng phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn xã Mường Tùng được tổ chức theo hướng tập trung, gắn với các trục giao thông chính và khu vực trung tâm xã, nhằm phục vụ nhu cầu dân sinh, thúc đẩy giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế địa phương.

- Khu vực chợ trung tâm xã được bố trí kết hợp với khu trung tâm hành chính – chính trị, hình thành hạt nhân phát triển tổng hợp của toàn xã. Việc bố trí này nhằm:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận đồng thời các dịch vụ hành chính và hoạt động thương mại.

+ Tăng cường tính sôi động, thu hút các hoạt động giao thương, dịch vụ.

+ Hình thành không gian trung tâm đồng bộ, gắn kết giữa chức năng hành chính, văn hóa và thương mại.

+ Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình, tiêu thụ sản phẩm nông – lâm nghiệp địa phương.

* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm các tiểu vùng.

5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

* Đến năm 2035:

Định hướng phát triển dự án công nghiệp năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, thủy điện và các khu vực tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản. Các khu chức năng này được bố trí gắn với trục giao thông chính, đảm bảo thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.

Không bố trí các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.

* Đến năm 2045:

- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải; Chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với vùng nguyên liệu ổn định

- Hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của địa phương và các khu vực lân cận.

- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.

- Đảm bảo phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.

5.8. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:

Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; khai thác hiệu quả tài nguyên đất, nước, rừng gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.

+ Phát triển các vùng sản xuất tập trung đối với cây trồng, vật nuôi có lợi thế của địa phương; đẩy mạnh nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu thị trường.

+ Phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP; xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ nhằm nâng cao thu nhập cho người dân.

+ Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất an toàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.

5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn, chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.

5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

* Định hướng cao độ nền:

- Đối với khu vực hiện trạng đã xây dựng:

+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Giữ nguyên cao độ sân, vườn hiện trạng; khi nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ, cần nâng cao độ sàn phù hợp với hiện trạng, bảo đảm không gây ngập úng cục bộ.

+ Khu vực xây dựng với mật độ thấp: Tôn nền cục bộ khi cần thiết; việc xây dựng phải bảo đảm kết nối hài hòa về cao độ nền với khu vực xung quanh, không làm phát sinh ngập úng cục bộ.

- Đối với khu vực xây mới:

+ Khu vực xây dựng gần suối, khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn, đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập lụt, ảnh hưởng thiên tai như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống.

+ Đối với các khu vực xây dựng trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn cho công trình.

* Định hướng thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa bố trí dọc các tuyến giao thông bằng rãnh, mương và cống thoát nước; nước mưa thoát ra các suối, khe, kênh, mương tự nhiên theo từng lưu vực thoát nước.

- Hướng thoát: Trực tiếp ra các khe, suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.

- Lưu vực: Khu vực quy hoạch được phân chia thành 04 lưu vực thoát nước mưa, bám theo địa hình tự nhiên, đường phân thủy và hệ thống suối, khe tụ thủy hiện trạng. Nước mưa được thu gom theo các tuyến cống, rãnh và mương thoát nước, thoát về các suối, khe tụ thủy và hạ lưu của từng lưu vực; bảo đảm tiêu thoát nước tự chảy, hạn chế ngập úng cục bộ, xói lở và không làm ảnh hưởng đến khu dân cư, khu sản xuất lân cận.

- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây, mương hở và mương xây có nắp đan.

- Công tác khác: Cải tạo, nạo vét, khơi thông các tuyến mương, kênh tiêu hiện trạng; hoàn trả các đoạn mương bị ảnh hưởng bởi quá trình đầu tư xây dựng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước, không gây ngập úng cục bộ tại khu dân cư và các tuyến đường.

5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:

- Đường quốc lộ 12, 12D, định hướng là đường cấp III, IV miền núi – Bnền 9,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm khu dân cư mở rộng 13,5m, Bmặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.

- Đường tỉnh ĐT.144B, ĐT.142 định hướng là đường cấp IV, V miền núi – Bnền 7,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm khu dân cư mở rộng 13,5m, Bmặt 7,5m, Bvỉa hè 2x3m.

b. Giao thông đối nội:

- Đường xã: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp A nông thôn.

- Đường thôn, bản: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp C nông thôn.

- Đường nội đồng: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến giao thông nội đồng, cứng hóa đến năm 2045 đạt 100%.

+ Đường khu vực trung tâm xã: Xây mới, nâng cấp các tuyến đường khu vực trung tâm lộ giới tối thiểu 13,5m.

* Công trình phục vụ giao thông: Xây mới, nâng cấp các công trình cầu theo cấp đường giao thông.

5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện

- Nguồn điện cung cấp cho xã từ mạng lưới Quốc gia thông qua trạm 110/35/22KV Mường Chà.

- Trên địa bàn có dự án thủy điện Nậm He Thượng 2, Mường Tùng và Nậm He, dự kiến phát lưới 35kV khu vực theo định hướng từ Quy hoạch tỉnh.

- Ngoài ra địa bàn có dự án nhà máy điện gió Mường Chà cấp điện cho khu vực.

- Dự báo phụ tải điện: Tổng nhu cầu dùng điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2035 là 4.800 KVA, đến năm 2045 là 9.250 KVA.

- Mạng lưới điện trung áp:

+ Cải tạo mạng lưới điện trung áp hiện có theo lộ trình của ngành điện. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp hiện có, sau khi đã duy tu bảo dưỡng. Giai đoạn dài hạn khi đã hình thành các khu chức năng sử dụng đất quy hoạch, cần có kế hoạch dịch chuyển và xây dựng mới các tuyến 35kV.

+ Cấu trúc lưới trung áp theo mạng mạch vòng vận hành hở, đảm bảo cấp điện từ 1 nguồn khác nhau. Một số khu vực, miền núi, nông thôn có thể vẫn thiết kế lưới hình tia. Tiết diện dây dẫn đường trục ≥ 95mm². Tiết diện dây dẫn đường nhánh ≥ 70mm².

- Trạm lưới: Các trạm biến áp hạ thế hiện có sẽ cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ. Trong tương lai với sự mở rộng phát triển của xã cần phải đầu tư bổ sung xây dựng mới thêm các trạm biến áp hạ thế theo lộ trình phát triển phụ tải của xã.

- Lưới hạ thế 0,4kV: Mạng lưới 0,4kV hiện có giữ nguyên và cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4 x ABC-70 ÷ 4 x ABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.

- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt ≤10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.

5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước

- Nguồn nước: Nước được lấy từ nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.

- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 1.680 m3/ngày đêm.

- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 2.700 m3/ngày.đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới.

- Duy trì sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên, đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.

5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

a. Nước thải sinh hoạt

- Khu trung tâm xã: Nước thải được thu gom bằng mạng lưới cống có đường kính D300- D400mm chạy dọc các tuyến đường giao thông và đưa về trạm xử lý nước thải. Vị trí, công suất cụ thể, công nghệ xử lý nước thải cụ thể được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt giới hạn A của tiêu chuẩn QCVN14-2025/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

- Đối với các bản còn lại: Nước thải của khu vực dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước thải hoặc xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

- Nước thải các khu vực chăn nuôi: Các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung phải thực hiện thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn chăn nuôi theo quy định, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi xả thải ra môi trường. Căn cứ quy mô chăn nuôi và số lượng gia súc, gia cầm, các cơ sở cần đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp (như bể biogas, hệ thống các bể xử lý sinh học...) nhằm hạn chế phát sinh ô nhiễm môi trường.

b. Quản lý chất thải rắn

- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung tại Mường Lay.

- Đối với CTR công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.

- Đối với CTR nông nghiệp: Các vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.

c. Nghĩa trang

Giữ nguyên vị trí và diện tích các nghĩa trang hiện trạng tại các bản trên địa bàn toàn xã. Quy hoạch vành đai cây xanh cách ly xung quanh nghĩa trang tập trung, đảm bảo thoát nước và vệ sinh môi trường.

Tổng diện tích đất nghĩa trang khoảng 5,52 ha.

5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông

- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của xã.

- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:

- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. UBND xã Mường Tùng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tổ chức công bố công khai quy hoạch, cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới; tổ chức lập kế hoạch thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Mường Tùng và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đảng ủy, UBND xã Mường Tùng;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Phú

 

PHỤ LỤC 1

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1353/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch

Chỉ tiêu đạt được

2025 -2035

2036-2045

1

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn

 

 

120

120

1.1

Đất xây dựng công trình nhà ở

m²/người

25

60

60

1.2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

m²/người

5

15

15

1.3

Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật

m²/người

5

40

40

1.4

Đất cây xanh công cộng

m²/người

≥2

5

5

2

Các công trình công cộngvà chức năng khác

 

 

 

 

2.1

Giáo dục

 

 

 

 

 

Trường mầm non

Chỗ /1000 dân

50

 

 

m²/chỗ

≥12

43

33

 

Trường tiểu học

chỗ /1000 dân

65

 

 

m²/chỗ

≥12

41

32

 

Trường trung học

chỗ /1000 dân

55

 

 

m²/chỗ

≥10

19

15

2.2

Công trình Y tế

 

 

 

 

 

Trạm y tế xã

Trạm/xã

1

1

1

m²/trạm

500- 1.000

10.000

10.000

2.3

Văn hóa - Thể thao cộng đồng

 

 

 

 

 

Nhà văn hóa

m²/công trình

≥1.000

1.000

1.000

Cụm công trình, sân bãi thể thao

m²/cụm

5.000

15.000

15.000

2.4

Chợ, cửa hàng dịch vụ

 

 

 

 

 

Chợ

công trình

1

1

1

m²/công trình

1.500

10.300

10.300

 

Cửa hàng dịch vụ trung tâm

công trình/trung

1

1

1

m²/công trình

300

5.500

5.500

2.5

Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Điểm/xã

1

1

1

m²/điểm

150

2.200

2.200

3

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

3.1

Giao thông

 

 

 

 

 

Đường liên xã

Cấp

≥V

V

V

Đường xã

Cấp

≥Ant

Ant

Ant

Đường thôn

Cấp

≥Cnt

Cnt

Cnt

3.2

Cấp nước

 

 

 

 

 

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

l/ng.ngđ

≥80

80

100

Nước công cộng, dịch vụ

% Qsh

≥10

10

10

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp

% Qsh

≥8%

8

8

tại hộ gia đình

Khu, cụm công nghiệp tập trung (nếu có)

m3/ha.ngđ

≥20

20

20

Tỷ lệ dân số được cấp nước

%

80

80

80

3.3

Cấp điện

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

w/người

200-300

200

300

Công cộng, dịch vụ

% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

≥ 30

30

30

Công nghiệp tùy loại hình

Kw/ha

50-350

 

 

(nếu có)

Chiếu sáng công cộng

tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng

≥50%

50

50

3.4

Thoát nước thải

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

% Tiêu chuẩn cấp

≥ 50%

80

80

Công nghiệp (nếu có)

 

100%

 

 

3.5

Chất thải rắn

 

 

 

 

 

Sinh hoạt

kg/ng/ngày

0,8

0,8

1,0

Công nghiệp tùy loại hình (nếu có)

Tấn/ha/ngày

0,3

0,3

0,3

 

PHỤ LỤC 2:

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ MƯỜNG TÙNG
(Kèm theo Quyết định số: 1353/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của UBND tỉnh)

Stt

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2025

Quy hoạch năm 2035

Quy hoạch năm 2045

Diện tích(ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích(ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích(ha)

Tỷ lệ (%)

 

Tổng diện tích

27474,78

100

27474,78

100

27474,78

100

I

Nhóm đất nông nghiệp

23884,63

86,93

26234,61

95,49

26255,78

95,56

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

5687,84

20,70

6262,29

22,79

4754,57

17,31

 

Đất trồng lúa

1609,82

5,86

1131,82

4,12

1009,92

3,68

 

Đất trồng trọt khác

4078,02

14,84

5130,47

18,67

3744,65

13,63

1.2

Đất lâm nghiệp

18183,96

66,18

19965,03

72,67

21495

78,24

 

Đất rừng đặc dụng

 

0,00

 

0,00

 

0,00

 

Đất rừng phòng hộ

10939,51

39,82

12.417,32

45,20

12.746,05

46,39

 

Đất rừng sản xuất

7244,45

26,37

7547,71

27,47

8748,95

31,84

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

10,29

0,04

7,29

0,03

6,21

0,02

1.4

Đất nông nghiệp khác

2,56

0,01

48,08

0,17

48,08

0,17

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

590,56

2,15

978,08

3,56

997,34

3,63

2.1

Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư

119,04

0,43

180,21

0,66

192,88

0,70

2.2

Đất công cộng

9,39

0,03

34,24

0,12

34,24

0,12

 

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

1,21

0,00

2,21

0,01

2,21

0,01

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

0,54

0,00

2,54

0,01

2,54

0,01

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

5,89

0,02

13,88

0,05

13,88

0,05

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

0,82

0,00

5,22

0,02

5,22

0,02

 

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

 

0,00

2,05

0,01

2,05

0,01

 

Đất xây dựng công trình sự nghiệpkhác

0,59

0,00

 

0,00

 

0,00

 

Đất thương mại, dịch vụ

0,34

0,00

8,34

0,03

8,34

0,03

2.3

Đất cây xanh, thể dục, thể thao

0,34

0,00

5,24

0,02

5,24

0,02

 

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

0,34

0,00

5,24

0,02

5,24

0,02

 

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng,sinh hoạt cộng đồng

 

0,00

 

0,00

 

0,00

2.4

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

0

0,00

38,93

0,14

38,93

0,14

 

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

 

0,00

 

0,00

 

0,00

 

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

 

0,00

25

0,09

25

0,09

 

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

 

0,00

13,93

0,05

13,93

0,05

2.5

Đất hạ tầng kĩ thuật

279,88

1,02

621,08

2,26

627,45

2,28

 

Đất công trình giao thông

127,12

0,46

225,12

0,82

231,49

0,84

 

Đất công trình năng lượng

143,77

0,52

263,77

0,96

263,77

0,96

 

Đất xử lý chất thải rắn

 

0,00

1,5

0,01

1,5

0,01

 

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

5,52

0,02

5,52

0,02

5,52

0,02

 

Đất công trình thủy lợi

3,45

0,01

118,15

0,43

118,15

0,43

 

Đất hạ tầng kĩ thuật khác

0,02

0,00

7,02

0,03

7,02

0,03

2.6

Đất quốc phòng, an ninh

0,14

0,00

16,38

0,06

16,6

0,06

 

Đất quốc phòng

 

0,00

15

0,05

15

0,05

 

Đất an ninh

0,14

0,00

1,38

0,01

1,6

0,01

2.7

Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

 

0,00

 

0,00

 

0,00

2.8

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng

181,77

0,66

82

0,30

82

0,30

III

Nhóm đất chưa sử dụng

2999,59

10,92

262,09

0,95

221,66

0,81

 

Từ khóa:
1353/QĐ-UBNDQuyết định 1353/QĐ-UBNDQuyết định số 1353/QĐ-UBNDQuyết định 1353/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định số 1353/QĐ-UBND của Tỉnh Điện BiênQuyết định 1353 QĐ UBND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1353/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành29/06/2026
                            Người ký
                            Ngày hiệu lực 29/06/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1353/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Điện Biên
                                                  Ngày ban hành29/06/2026
                                                  Người ký
                                                  Ngày hiệu lực 29/06/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Mường Tùng, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 với những nội dung chủ yếu sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan