Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›1330/2005/QĐ-UBND

Quyết định 1330/2005/QĐ-UBND Quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1330/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành01/09/2005
Người kýĐinh Văn Cương
Ngày hiệu lực 11/09/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/09/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1330/2005/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 01 tháng 9 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và Luật Xây dựng đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 290/TTr-SXD ngày 28/7/2005) và thẩm định của Sở Tư pháp (tại Văn bản số 656/BCTĐ-STP ngày 27/7/2005),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về cấp phép xây dựng tại Quyết định số 875/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn; các cơ quan đơn vị tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Cục KT- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- VPUB: CPVP (3), Các CV;
- Lưu VT, XD.
H. 60b
C\QĐ\2005\121

TM. Uỷ BAN NHÂN DÂN tỉnh
Chủ tịch




Đinh Văn Cương

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1330 /2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định một số nội dung cụ thể về phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Những nội dung không quy định tại quy định này áp dụng theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính Phủ về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải tuân theo quy định này.

Điều 3.Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Chương II

LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa bàn tỉnh Hà Nam, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng thị xã Phủ Lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng các thị trấn, và các đô thị mới có quy mô tương đương do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) lập, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d) Thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị xã Phủ Lý, các thị trấn và những khu vực quan trọng khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

đ) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chuẩn bị hồ sơ để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các đề án phân loại và công nhận loại đô thị.

e) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, quy hoạch vùng và quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành cả nước.

g) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện, xã theo phân cấp.

h) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khác thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

i) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức phổ biến, công bố công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng, các thị trấn và các đô thị mới có qui mô tương đương thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, do cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định, trình duyệt.

c) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn do Uỷ ban nhân dân thị trấn, phường, xã (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trình duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện.

d) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, hàng năm, bao gồm kế hoạch thiết kế mới hoặc điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng theo thẩm quyền, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

b) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản về quy hoạch xây dựng, các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

c) Tổ chức thực hiện các văn bản về quy hoạch xây dựng và các đồ án quy hoạch thị trấn, thị tứ, điểm dân cư nông thôn được phê duyệt.

d) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm, hàng năm bao gồm kế hoạch thiết kế mới hoặc điều chỉnh quy hoạch điểm dân cư nông thôn thuộc thẩm quyền, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

4. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn:

a) Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị theo phân cấp.

b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn mình quản lý.

5. Ban hành quy định về quản lý quy hoạch:

Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch cụ thể được duyệt, ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng để thực hiện quy hoạch đó.

Chương III

QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG

Điều 5. Phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Thẩm định hồ sơ cắm mốc chỉ giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các khu vực trọng yếu khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo địa điểm xây dựng các công trình được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc chấp thuận đầu tư, gồm:

- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước có mức vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên.

- Các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các khu vực quan trọng khác theo yêu cầu cụ thể của tỉnh.

- Các công trình thuộc các tổ chức thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

c) Kiểm tra và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi địa điểm xây dựng đối với các trường hợp vi phạm quy hoạch xây dựng.

d) Cấp chứng chỉ quy hoạch các công trình thuộc các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước có mức vốn đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên, công trình thuộc các tổ chức thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

đ) Tiếp nhận, xử lý, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng trong phạm vi đồ án quy hoạch thuộc quyền thẩm định.

e) Soạn thảo các văn bản về quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

g) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, công bố quy hoạch, thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng, cung cấp thông tin về quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch công trình theo phân cấp.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh; quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc công bố điều chỉnh, hoặc huỷ bỏ trong trường hợp không thể thực hiện được, theo quy định của Nhà nước thuộc địa giới do mình quản lý.

b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc chỉ giới xây dựng các đồ án quy hoạch xây dựng (trừ các công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt) và tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

c) Tổ chức tiếp nhận, xử lý, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

d) Thẩm định địa điểm xây dựng (trừ các công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch các công trình đã có quy hoạch chi tiết được duyệt. Kiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi địa điểm xây dựng đối với các trường hợp vi phạm quy hoạch xây dựng thuộc địa giới mình quản lý.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn thuộc địa bàn mình quản lý.

b) Thực hiện cắm mốc và bảo vệ các mốc chỉ giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính mình quản lý.

Điều 6. Phân cấp trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp và thu hồi giấy phép xây dựng các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; các công trình tôn giáo; các công trình di tích lịch sử- văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp và thu hồi giấy phép xây dựng cho những công trình còn lại (ngoài những công trình đã phân cấp cho Giám đốc Sở Xây dựng) thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn mình quản lý.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp và thu hồi giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch được duyệt theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

b) Kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật trong xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn mình quản lý.

Chương IV

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 7. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng.

b) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý, cưỡng chế đối với những vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền. Chủ động, thường xuyên phối hợp với các Sở chuyên ngành của tỉnh, các cơ quan của Trung ương trên địa bàn trong việc phát hiện các vi phạm, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trên địa bàn mình quản lý.

b) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đồ án quy hoạch được duyệt.

c) Xử phạt theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc xây dựng, khai thác và sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn mình quản lý.

b) Xử phạt theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ.

c) Thực hiện việc cưỡng chế, phối hợp thi hành các quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Sở Xây dựng phối hợp với các ngành, các cấp liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, Uỷ ban nhân dân các cấp phản ảnh về Sở Xây dựng để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

Từ khóa:
1330/2005/QĐ-UBNDQuyết định 1330/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 1330/2005/QĐ-UBNDQuyết định 1330/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 1330/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 1330 2005 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1330/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành01/09/2005
                            Người kýĐinh Văn Cương
                            Ngày hiệu lực 11/09/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1330/2005/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành01/09/2005
                                                  Người kýĐinh Văn Cương
                                                  Ngày hiệu lực 11/09/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
                                                  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về cấp phép xây dựng tại Quyết định số 875/QĐ-UB ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn; các cơ quan đơn vị tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
                                                  • Điều 4. Phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng
                                                  • Điều 5. Phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng
                                                  • Điều 6. Phân cấp trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng
                                                  • Điều 8. Sở Xây dựng phối hợp với các ngành, các cấp liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan