Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›122/2026/QĐ-UBND

Quyết định 122/2026/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030

Đã sao chép thành công!
Số hiệu122/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành28/08/2026
Người kýBùi Duy Cường
Ngày hiệu lực 07/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/08/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BANNHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/2026/QĐ-UBND

Hà Nội,ngày 28 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quyphạm pháp luật số 64/2025/QH15được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinhtế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giaiđoạn 2026-2035;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ banhành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 -2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 796/TTr-SNNMT ngày 24tháng 8năm 2026;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 -2030.

Điều 1.Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí đối với các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, căn cứ để thẩm định và xét công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm Phụ lục).

Điều 3.Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu.

a) Căn cứ vào các văn bản của các bộ, cơ quan Trung ương để tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu theo chức năng của ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.

b) Thẩm định, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố).

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tham mưu, triển khai thực hiện quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn Thành phố theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân xã

a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với các tiêu chí, chỉ tiêu. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố (thông qua Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố).

Điều 4.Điều khoản thihành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW các CTMTQG; (để báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)
- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG; (để báo cáo)
- Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQVN TP Hà Nội;
- Ban Tuyên giáo, Dân vận Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Thành viên BCĐ các CTMTQG TP;
- Văn phòng Điều phối các CTMTQG TP;
- UBND các xã;
- Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- VP UBND TP: các PCVP, các phòng CM, Trung tâm TT, DL&CNS Hà Nội;
- Lưu: VT, NNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Duy Cường

 

BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030

Kèm theo Quyết định số 122/2026/QĐ-UBND ngày 28/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Yêu cầu đối với từng nhóm xã

Đơn vị phụ trách

Xã nhóm 1

Xã nhóm 2

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

Đạt

Trường hợp xã có địa giới hành chính nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch phát triển đô thị: Có quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn

Có quy hoạch chung xã được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

Sở Xây dựng

Trường hợp xã có một phần hoặc toàn bộ địa giới hành chính nằm ngoài phạm vi quy hoạch phát triển đô thị: Có quy hoạch chung xã, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới

Đạt

Đạt

Đạt

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã.

Đạt

Đạt

Đạt

2

Hạ tầng kinh tế - xã hội

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa

Đạt

Đường xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ 100%

Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥ 90%

Sở Xây dựng

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

Đạt

- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm;

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;

- Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị

- Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm;

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥ 80%;

- Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực đạt tỷ lệ ≥30%;

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai)

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Đạt

Tốt

Khá

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

Đạt

≥ 99%

≥ 99%

Sở Công Thương

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Đạt

Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên

Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên

Sở Công Thương

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Phát triển kinh tế nông thôn

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

Bình quân từ 9,5 - 12%/năm

≥ 10,5%/năm

≥ 9,5%/năm

Thống kê thành phố Hà Nội

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản, Thú y)

3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

Đạt

Có ≥ 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

Có ≥ 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)

3

Phát triển kinh tế nông thôn

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

Đạt

- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030.

- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;

- Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá

- Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026-2030.

- Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.

- Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá

Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

Đạt

- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.

- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

- 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.

- Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3

Phát triển kinh tế nông thôn

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tài chính

3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

≥ 01

Không quy định

≥ 70 điểm

Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

Đạt

≥ 60%

≥50%

Hội Nông dân Thành phố

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tài chính

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.

≥ 01

Đạt

Đạt

Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Phát triển nông thôn)

4

Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

Đạt

≥ 40%

≥ 35%

Sở Nội vụ

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

Đạt

60%

50%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Văn hóa, Giáo dục, Y tế

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

6

Giảm nghèo và An sinh xã hội

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

Đạt

≤ 1,5%

≤ 3%

Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

Đạt

100%

100%

Sở Xây dựng

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

Đạt

Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥ 80% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung)

Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥ 70% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung)

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Khoáng sản và Tài nguyên nước)

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn "5 không, 3 sạch, 3 an"

Đạt

Đạt

Đạt

Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

Đạt

100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Chất lượng và Phát triển thị trường)

7

Khoa học công nghệ và chuyển đổi số

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số Nông nghiệp và Môi trường)

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Công Thương

7.4. Có mô hình thôn thông minh

Đạt

≥ 02 mô hình

≥ 01 mô hình

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Môi trường và cảnh quan nông thôn

8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤ 50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn)

8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

≥ 90%

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản, Thú y)

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

100%

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý môi trường)

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

Đạt

- Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%.

- Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp

Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥ 50%

Sở Xây dựng

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý môi trường)

9

Xây dựng hệ thống chính trị và Hành chính công

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%

Đạt

Đạt

Đạt

Trung tâm Phục vụ hành chính công

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tư pháp

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Đạt

Đạt

Công an Thành phố

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

Đạt

Đạt

Đạt

Công an Thành phố

10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

Đạt

Đạt

Bộ Tư lệnh Thủ đô

 

 

 

Từ khóa:
122/2026/QĐ-UBNDQuyết định 122/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 122/2026/QĐ-UBNDQuyết định 122/2026/QĐ-UBND của Thành phố Hà NộiQuyết định số 122/2026/QĐ-UBND của Thành phố Hà NộiQuyết định 122 2026 QĐ UBND của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu122/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành28/08/2026
                            Người kýBùi Duy Cường
                            Ngày hiệu lực 07/09/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu122/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành28/08/2026
                                                  Người kýBùi Duy Cường
                                                  Ngày hiệu lực 07/09/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm Phụ lục).
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 4. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan