Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›1087/QĐ-BCT

Quyết định 1087/QĐ-BCT năm 2011 phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1087/QĐ-BCT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Công thương
Ngày ban hành10/03/2011
Người kýHoàng Quốc Vượng
Ngày hiệu lực 10/03/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/03/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1087/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020”

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 4052/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020; Văn bản góp ý cho đề án số 19/EVN-KH ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh đề án do Viện Năng lượng lập tháng 01 năm 2011;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:

1. Nhu cầu điện

Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 15,1%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 15,6%/năm. Cụ thể như sau:

a) Năm 2015:

Công suất cực đại Pmax = 139 MW, điện thương phẩm 585 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 22,7%/năm, trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 30,1%/năm; nông - lâm - thủy sản tăng 18,5%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 27,9%/năm; quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 16,1%/năm; hoạt động khác tăng 19,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 873 kWh/người/năm.

b) Năm 2020:

Công suất cực đại Pmax = 264 MW, điện thương phẩm 1.294 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 17,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.725 kWh/người/năm.

Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.

2. Quy hoạch phát triển lưới điện

2.1. Quan điểm thiết kế

2.1.1 Lưới điện 220, 110kV

- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.

- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.

- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai máy biến áp.

- Tiết diện dây dẫn:

+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây dẫn phân pha có tiết diện 330mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;

+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240mm2.

- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 25, 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 70-75% công suất định mức.

- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22kV liên lạc giữa các trạm.

2.1.2 Lưới điện trung thế

a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện:

- Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh.

- Phát triển lưới điện 22kV tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV bao gồm: Thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Glong, huyện Đắk R’Lấp, huyện Tuy Đức, huyện Đắk Song, huyện Đắk Mil, huyện Cư Jút, huyện Krông Nô; lưới 35kV và 10kV ở các huyện Đăk Mil, Cư Jút, Krông Nô dần được cải tạo lên 22kV.

b) Cấu trúc lưới điện:

- Khu vực thị xã, thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.

- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.

- Sử dụng đường dây trên không 22kV 3 pha 4 dây cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.

c) Tiết diện dây dẫn:

- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:

+ Đường trục: Sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240mm2 hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 150mm2;

+ Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện ≥ 95 mm2.

- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:

+ Đường trục và các nhánh có chiều dài lớn sử dụng lưới 22kV 3 pha 4 dây, các nhánh nhỏ dùng lưới 1 pha (12,7kV). Dây dẫn dùng dây nhôm lõi thép bọc cách điện có tiết diện đường trục 95mm2.

+ Đường nhánh: Dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50mm2.

d) Gam máy biến áp phân phối:

- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100÷630kVA;

- Khu vực nông thôn, miền núi sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 75kVA÷250kVA hoặc máy biến áp 1 pha có gam công suất từ 25kVA÷ 50kVA;

- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.

2.1.3 Lưới điện hạ thế

- Khu vực thị xã, thị trấn, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng:

Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, bán kính cấp điện từ 300÷500m.

- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây nhôm bọc, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, bán kính cấp điện bán từ 500÷800m.

2.1.4 Tiêu chuẩn đấu nối thủy điện vừa và nhỏ

- Các nhà máy thủy điện có công suất dưới 3MW sẽ đấu nối vào lưới điện trung áp hiện có.

- Các nhà máy thủy điện có công suất từ 3÷10MW sẽ xem xét đấu nối vào các thanh cái 35, 22kV trạm 110kV bằng các đường dây trung áp.

- Các nhà máy thủy điện nhỏ có công suất đặt từ 10÷30MW tùy thuộc vào lưới điện trong khu vực có thể đấu nối trực tiếp vào lưới điện 110kV.

2.2. Khối lượng xây dựng

Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:

2.2.1 Lưới điện 220, 110kV

a) Giai đoạn 2011-2015

Lưới điện 220kV

Trạm biến áp:

- Nâng công suất trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp từ quy mô 63MVA lên quy mô 125MVA, vận hành năm 2014.

Lưới điện 110kV

Trạm biến áp:

- Xây dựng mới 5 trạm biến áp với tổng công suất 175MVA, bao gồm:

+ Trạm biến áp 110/22kV Đăk Song quy mô công suất 1x25MVA, vận hành năm 2011;

+ Trạm biến áp 110/22kV Gia Nghĩa quy mô công suất 2x25MVA, vận hành giai đoạn 2011-2013;

+ Trạm biến áp 110/22kV Nhân Cơ quy mô công suất 2x25MVA, vận hành năm 2012.

+ Trạm biến áp 110/22kV Quảng Sơn quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy T1, vận hành năm 2014;

+ Trạm biến áp 110/22kV Krông Nô quy mô công suất 1x25MVA, vận hành năm 2014.

- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất trạm biến áp Cư Jút, thay máy biến áp T1 từ công suất 25MVA thành 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên (40+25)MVA.

Đường dây:

- Xây dựng mới 100,9km đường dây 110kV, bao gồm:

+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Đăk Song, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đăk Nông - Đăk Mil, chiều dài 0,2km, tiết diện AC240, vận hành năm 2011;

+ Đường dây mạch đơn Gia Nghĩa - Nhân Cơ, chiều dài 14km, tiết diện AC240, vận hành năm 2012;

+ Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Nhân Cơ, chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đăk R’Lấp - Đăk Nông, chiều dài 1,5km, tiết diện AC240, vận hành năm 2012;

+ Đường dây mạch đơn Quảng Sơn - Gia Nghĩa, chiều dài 18km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014;

+ Đường dây mạch đơn Krông Nô - Quảng Sơn, chiều dài 38km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014;

+ Đường dây mạch đơn trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp - Krông Nô, chiều dài 27,5km, tiết diện AC240, vận hành năm 2014.

Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 2 và hồ sơ đề án quy hoạch.

b) Giai đoạn 2016-2020

Lưới điện 220kV

Trạm biến áp:

- Xây dựng mới trạm biến áp Đăk Nông, điện áp 220/110kV, quy mô công suất 125MVA.

- Mở rộng, nâng quy mô trạm biến áp Buôn Kuốp, lắp máy biến áp T2 công suất 125MVA, nâng quy mô công suất trạm từ 125MVA lên 2x125MVA.

Đường dây:

- Xây dựng mới đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Đăk Nông, chiều dài 0,5km, tiết diện AC400, chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV trạm 500kV Đăk Nông - Phước Long - Bình Long.

Lưới điện 110 kV

Trạm biến áp:

- Xây dựng mới trạm biến áp Tuy Đức, điện áp 110/22kV, quy mô công suất 25MVA.

- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 5 trạm biến áp với tổng dung lượng tăng thêm 99MVA, bao gồm:

+ Trạm biến áp Đăk Mil, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA;

+ Trạm biến áp Đăk R’Lấp, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA;

+ Trạm biến áp Quảng Sơn, lắp máy biến áp T2 công suất 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA;

+ Trạm biến áp Cư Jút, thay máy biến áp T2 từ công suất 25MVA thành 40MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x40MVA;

+ Trạm biến áp Đăk Nông, thay máy biến áp T1 từ công suất 16MVA thành 25MVA, điện áp 110/22kV, nâng tổng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA;

Đường dây:

- Xây dựng mới 39km đường dây 110kV, bao gồm:

- Đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV Tuy Đức, chiều dài 16km, tiết diện AC240, chuyển tiếp trên một mạch đường dây 110kV Đăk Song - Đăk Mil.

- Đường dây mạch kép Nhân Cơ - trạm biến áp 220kV Đăk Nông, chiều dài 2,5km, tiết diện AC240.

- Đường dây mạch đơn trạm biến áp 220kV Đăk Nông - Gia Nghĩa, chiều dài 2km, tiết diện AC240.

Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.

2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015

Đường dây:

- Xây dựng mới 440,7km đường dây trung thế 22kV.

- Cải tạo nâng tiết diện và điện áp sang 22kV: 363km đường dây.

Trạm biến áp:

- Xây dựng mới 566 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 136.015kVA.

Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.

2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015

- Đường dây: Xây dựng mới 684,3km;

- Công tơ: Lắp đặt mới 25.805 công tơ hạ thế.

Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.

2.2.4 Quy hoạch thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo

- Thủy điện vừa và nhỏ: Dự kiến đến năm 2015, hoàn thành xây dựng và đi vào vận hành 18 công trình nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất lắp đặt khoảng 134MW.

- Tiềm năng gió: Giai đoạn đến năm 2015, dự kiến tại khu vực các huyện Đăk Song, Đăk Mil sẽ xuất hiện bốn (04) nhà máy điện gió với tổng công suất lắp đặt khoảng 128MW.

3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:

Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 110kV trở xuống (không kể các công trình đấu nối nhà máy thủy điện) ước tính là 1.133,2 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 110kV:

652,6 tỷ đồng;

 

+ Lưới trung thế:

372,5 tỷ đồng;

 

+ Lưới hạ thế:

108,1 tỷ đồng.

Vốn chưa có kế hoạch là 1.133,2 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức công bố công khai quy hoạch, giành quỹ đất cho các công trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, giao Sở Công Thương Đăk Nông tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển điện lực các huyện, thị xã để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng thôn, xã, xác định rõ quy mô, tiến độ cải tạo lưới trung thế nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn thất điện năng.

2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông để thực hiện quy hoạch. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, các đơn vị điện lực cần tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ các Quy định về hệ thống điện truyền tải và Quy định về hệ thống điện phân phối đã được Bộ Công Thương ban hành.

3. Sở Công Thương Đăk Nông chỉ đạo Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Điện 3 hoàn thiện đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi đề án đã hoàn thiện cho Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, Sở Công Thương Đăk Nông, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực Đăk Nông để quản lý và thực hiện quy hoạch. Sở Công Thương Đăk Nông có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đã được Bộ Công Thương phê duyệt.

Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KHĐT;
- UBND tỉnh Đăk Nông;
- SCT Đăk Nông;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;
- Tổng công ty Điện lực miền Trung;
- Công ty Điện lực Đăk Nông;
- CT CP tư vấn xây dựng Điện 3;
- Lưu: VT, ĐTĐL (02).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Quốc Vượng

 

PHỤ LỤC 1

NHU CẦU CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG TOÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2011-2015-2020
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Hạng mục

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tăng trưởng bình quân/năm (%)

P (MW)

A (GWh)

%A

P (MW)

A (GWh)

%A

P (MW)

A (GWh)

%A

2011-2015

2016-2020

1

Công nghiệp, Xây dựng

25,9

82,8

39,4

86,5

309,0

52,8

177,4

786,8

60,8

30,1

20,6

 

Trong đó: dự án bôxít nhôm

0,6

2,2

 

23,9

83,8

 

50,0

275,0

 

 

 

2

Nông - lâm - thủy sản

0,7

1,3

0,62

1,7

3,0

0,52

7,1

8,3

0,645

18,5

22,3

3

Thương mại, dịch vụ

1,4

4,1

1,9

4,9

14,0

2,4

18,1

54,3

4,2

27,9

31,2

4

Quản lý và TDDC

49,6

115,7

55,1

103,7

243,8

41,7

165,5

6,340

31,4

16,1

10,8

5

Các nhu cầu khác

2,5

6,3

3,0

5,5

15,1

2,6

13,2

38,2

3,0

19,2

20,4

 

Tổng TP không kể bôxít nhôm

 

207,9

 

 

501,1

 

 

1018,9

 

19,2

15,3

 

Tổng thương phẩm

 

210,2

100

 

584,8

100

 

1294

100

22,7

17,2

6

Tổn thất

 

21,8

9,3

 

47,2

7,5

 

90

6,5

 

 

 

Tổng điện nhận

 

232

 

 

632

 

 

1384

 

 

 

 

Pmax TOÀN TỈNH
(MW)

52

139

264

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bảng 2.1. Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110kV tỉnh Đăk Nông

TT

Danh mục

Tiết diện

Quy mô

Thời điểm vận hành

Hiện có

XDM hoặc sau cải tạo

Số mạch

Chiều dài
(km)

I

Đường dây 110kV

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

1

Đường dây đấu nối trạm biến áp 110kV Đăk Song

 

AC240

2

0,2

2011

2

Đường dây đấu nối trạm biến áp 110kV Nhân Cơ

 

AC240

2

1,5

2012

3

Đường dây Gia Nghĩa - Nhân Cơ

 

AC240

1

14

2012

4

Đường dây Quảng Sơn - Gia Nghĩa

 

AC240

1

18

2014

5

Đường dây Quảng Sơn - Krông Nô

 

AC240

1

38

2014

6

Đường dây trạm biến áp 220kV Buôn Kuốp - Krông Nô

 

AC240

1

27,5

2014

 

Bảng 2.2. Khối lượng trạm biến áp 220, 110kV xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất của tỉnh Đăk Nông

TT

Danh mục trạm

Máy

Hiện trạng

2011

2012

2013

2014

2015

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

I

Trạm 220kV

 

Mở rộng, nâng quy mô công suất

1

Buôn Kuốp

T1

63

220/110

 

 

 

 

 

 

125

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Trạm 110kV

 

Xây dựng mới

1

Đăk Song

T1

 

 

25

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Gia Nghĩa

T1

 

 

 

 

25

110/22

 

 

 

 

 

 

T2

 

 

 

 

 

 

25

110/22

 

 

 

 

3

Nhân Cơ

T1

 

 

 

 

25

110/22

 

 

 

 

 

 

T2

 

 

 

 

25

110/22

 

 

 

 

 

 

4

Quảng Sơn

T1

 

 

 

 

 

 

 

 

25

110/22

 

 

5

Krông Nô

T1

 

 

 

 

 

 

 

 

25

110/22

 

 

 

Mở rộng, nâng quy mô công suất

1

Cư Jút

T1

25

110/22

40

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

T2

25

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2.3. Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện trung, hạ thế tỉnh Đăk Nông

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng xây dựng

A

Đường dây trung thế

 

 

I

Xây dựng mới

km

440,7

1

Đường dây 35kV

km

 

2

Đường dây 22kV

km

440,7

II

Cải tạo nâng tiết diện và điện áp lên 22kV

km

363,0

B

Đường dây hạ thế

km

685,4

I

Xây dựng mới

km

685,4

C

Công tơ

cái

25.805

D

Trạm biến áp phân phối

kVA

136.015,0

I

Xây dựng mới

kVA

136.015,0

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bảng 3.1 Khối lượng dự kiến xây dựng đường dây 220 -110kV tỉnh Đăk Nông

TT

Danh mục

Loại dây - tiết diện

Quy mô

Địa điểm/Ghi chú

Hiện có

XDM hoặc sau cải tạo

Số mạch

Chiều dài
(km)

I

Đường dây 220kV

 

 

 

 

 

1

Xây dựng mới đường dây mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV Đăk Nông

 

AC400

2

0,5

Chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV trạm 500kV Đăk Nông - Phước Long - Bình Long

II

Đường dây 110kV

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

1

Đường dây đấu nối trạm biến áp 110kV Tuy Đức

 

AC240

2

16

 

2

Đường dây Nhân Cơ - trạm biến áp 220kV Đăk Nông

 

AC240

2

2,5

 

3

Đường dây trạm biến áp 220kV Đăk Nông - Gia Nghĩa

 

AC240

1

2

Chuyển đấu nối từ đường dây Nhân Cơ - Gia Nghĩa

 

Bảng 3.2. Khối lượng trạm biến áp 220, 110kV xây dựng mới và cải tạo tỉnh Đăk Nông

TT

Danh mục trạm

Máy

Hiện trạng

2016-2020

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

Quy mô
(MVA)

Điện áp
(kV)

A

Xây dựng mới

I

Trạm 220kV

 

 

 

 

 

1

Đăk Nông

T1

 

 

125

220/110

II

Trạm 110kV

 

 

 

 

 

1

Tuy Đức

T1

 

 

25

110/22

B

Cải tạo, nâng quy mô công suất

I

Trạm 220kV

 

 

 

 

 

1

Buôn Kuốp

T2

125

220/110

2x125

220/110

II

Trạm 110kV

 

 

 

 

 

1

Đăk Mil

T2

25

110/22

2x25

110/22

2

Đăk R’Lấp

T2

25

110/22

2x25

110/22

3

Quảng Sơn

T2

25

110/22

2x25

110/22

4

Cư Jút

T1

25+40

110/22

2x40

110/22

5

Đăk Nông

T1

16+25

110/22

2x25

110/22

 

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ KÈM THEO HỒ SƠ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH ĐĂK NÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Ban hành kèm theo quyết định số: 1087/QĐ-BCT ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

TÊN BẢN VẼ

KÍ HIỆU

1

Bản đồ lưới điện 500-220-110kV tỉnh Đăk Nông đến năm 2020.

510009A-LĐ-01

2

Sơ đồ nguyên lý lưới điện 500-220-110kV tỉnh Đăk Nông năm 2010.

510009A-LĐ-02.1

3

Sơ đồ nguyên lý lưới điện 500-220-110kV tỉnh Đăk Nông đến năm 2015.

510009A-LĐ-02.2

4

Sơ đồ nguyên lý lưới điện 500-220-110kV tỉnh Đăk Nông đến năm 2020.

510009A-LĐ-02.3

5

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối thị xã Gia Nghĩa đến năm 2015

510009A-LĐ-03.1

6

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Đắk Glong đến năm 2015

510009A-LĐ-03.2

7

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Cư Jút đến năm 2015.

510009A-LĐ-03.3

8

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Đắk Mil đến năm 2015.

510009A-LĐ-03.4

9

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Đắk Song đến năm 2015.

510009A-LĐ-03.5

10

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Krông Nô đến năm 2015.

510009A-LĐ-03.6

11

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Tuy Đức đến năm 2015.

510009A-LĐ-03.7

12

Bản đồ địa dư lưới điện phân phối huyện Đắk R’Lấp đến năm 2015.

510009A-LĐ-03.8

 

 

Từ khóa:
1087/QĐ-BCTQuyết định 1087/QĐ-BCTQuyết định số 1087/QĐ-BCTQuyết định 1087/QĐ-BCT của Bộ Công thươngQuyết định số 1087/QĐ-BCT của Bộ Công thươngQuyết định 1087 QĐ BCT của Bộ Công thương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1087/QĐ-BCT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành10/03/2011
                            Người kýHoàng Quốc Vượng
                            Ngày hiệu lực 10/03/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1087/QĐ-BCT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Công thương
                                                  Ngày ban hành10/03/2011
                                                  Người kýHoàng Quốc Vượng
                                                  Ngày hiệu lực 10/03/2011
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan