Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 83/NQ-HĐND

Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2026 về đặt tên đường, phố trên địa bàn phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa và sửa đổi Mục I Điều 1 về đặt tên phố tại Nghị quyết 247/NQ-HĐND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 83/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 10/09/2026
Người ký Nguyễn Hồng Phong
Ngày hiệu lực 10/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/09/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HẠC THÀNH, TỈNH THANH HÓA VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC I ĐIỀU 1 VỀ ĐẶT TÊN PHỐ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 247/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 59/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường, phố trên địa bàn phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa và sửa đổi, bổ sung Mục I Điều 1 Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1388/BC-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đặt tên 62 đường, phố trên địa bàn phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:

I. Đặt tên 05 đường

1. Đường Hoàng Đạo: Từ đại lộ Nam Sông Mã đến đại lộ Nguyễn Hoàng, chiều dài 1.196m, chiều rộng 15,0m.

2. Đường Nguyễn Tri Phương: Từ đường Hoàng Đạo đến đại lộ Nguyễn Hoàng, chiều dài 1.097m, chiều rộng 15,0m.

3. Đường Tống Xuân Nhuận: Từ đường Trần Tiến Quân đến đường Phạm Văn Đồng, chiều dài 999m, chiều rộng 13,0m.

4. Đường Trần Tiến Quân: Từ đại lộ Nam Sông Mã đến đại lộ Hùng Vương, chiều dài 1.069m, chiều rộng 20,5m.

5. Đường Lê Luân: Từ đường Trịnh Kiểm đến tiếp giáp phường Đông Quang, chiều dài 1.000m, chiều rộng 7,0m.

II. Đặt tên 57 phố

1. Phố Hồ Tùng Mậu: Từ phố Lê Hồng Sơn đến phố Quán Giò, chiều dài 300m, chiều rộng 15,0m.

2. Phố Trần Quý Cáp: Từ đường Lý Nhân Tông đến đường Dương Đình Nghệ, chiều dài 388m, chiều rộng 8,5m.

3. Phố Lê Định: Từ đường Mai An Tiêm đến phố Đinh Liệt, chiều dài 300m, chiều rộng 7,5m.

4. Phố Nguyễn Văn Lang: Từ đường Nguyễn Huy Tự đến phố Trịnh Cương, chiều dài 486m, chiều rộng 7,5m.

5. Phố Nguyễn Mậu Tuyên: Từ phố Nguyễn Văn Lang đến phố Trịnh Tùng, chiều dài 310m, chiều rộng 10,5m.

6. Phố Lê Bá Khuê: Từ phố Trịnh Tùng đến đường Lê Nhân Tông, chiều dài 700m, chiều rộng 7,5m.

7. Phố Vũ Sư Thước: Từ phố Trịnh Tùng đến cầu Tạnh Xá 1, chiều dài 492m, chiều rộng 7,5m.

8. Phố Nguyễn Đức Trung: Từ ngõ 59, phố Lê Cảo đến phố Lê Ngân, chiều dài 370m, chiều rộng 10,5m.

9. Phố Lưu Trung: Từ phố Phạm Cuống đến phố Lê Thiếu Dĩnh, tổ dân phố Quảng Xá 3, chiều dài 302m, chiều rộng 7,5m.

10. Phố Trịnh Duy Thuân: Từ phố Phạm Cuống, tổ dân phố Quảng Xá 3 đến phố Lê Thiếu Dĩnh, chiều dài 301m, chiều rộng 7,5m.

11. Phố Lê Bồi: Từ phố Phạm Cuống đến phố Lê Thiếu Dĩnh, chiều dài 303m, chiều rộng 7,5m.

12. Phố Lê Quang Giáp: Từ phố Lê Trung Giang đến đường Quang Trung, chiều dài 350m, chiều rộng 7,5m.

13. Phố Lê Hy Cát: Từ đường Lê Dụ Tông đến đường Lê Hiến Tông, chiều dài 305m, chiều rộng 10,5m.

14. Phố Nguyễn Ngọc Huyền: Từ khu chung cư C5, tổ dân phố Quang Trung 2 đến đường Lê Hiến Tông, chiều dài 304m, chiều rộng 10,5m.

15. Phố Nguyễn Đình Quế: Từ phố Lê Quang Giáp đến đường Trịnh Kiểm, chiều dài 540m, chiều rộng 10,5m.

16. Phố Trần Lựu: Từ đường Hàm Nghi đến phân hiệu 2, Trường THCS Minh Khai, chiều dài 597m, chiều rộng 5,5m.

17. Phố Lê Tự Cường: Từ đại lộ Hùng Vương đến phân hiệu 2, Trường THCS Minh Khai, chiều dài 449m, chiều rộng 7,5m.

18. Phố Đinh Chương Lân: Từ trạm y tế Đông Hương đến đường Hàm Nghi, chiều dài 629m, chiều rộng 7,5m.

19. Phố Lê Huy Du: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Lý Nam Đế, chiều dài 330m, chiều rộng 7,5m.

20. Phố Lê Công Trực: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Lý Nam Đế, tổ dân phố Bình Minh, chiều dài 331m, chiều rộng 7,5m.

21. Phố Nguyễn Quý Đức: Từ phố Hoàng Hoa Thám đến phố Phan Đình Phùng, chiều dài 315m, chiều rộng 10,5m.

22. Phố Lưu Hưng Hiếu: Từ phố Phan Đình Phùng đến đại lộ Lê Lợi, chiều dài 300m, chiều rộng 10,5m.

23. Phố Lê Khả Lãng: Từ phố Hoàng Hoa Thám đến trụ sở hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa, chiều dài 300m, chiều rộng 10,5m.

24. Phố Lê Nhân Thực: Từ phố Hoàng Hoa Thám đến trường mầm non Bình Minh, chiều dài 300m, chiều rộng 10,5m.

25. Phố Hoàng Duy Văn: Từ đại lộ Lê Lợi đến giữa khu dân cư tổ dân phố Bào Ngoại, chiều dài 300m, chiều rộng 10,5m.

26. Phố Hữu Loan: Từ số nhà HH3 - 34, khu đô thị Vinhomes Star City đến đại lộ Nguyễn Hoàng, chiều dài 793m, chiều rộng 10,5m.

27. Phố Văn Ký: Từ trường mầm non Vinschool Star City đến đường Tống Xuân Nhuận, chiều dài 820m, chiều rộng 7,5m.

28. Phố Đặng Châu Tuệ: Từ phố Lê Trần Mẫn đến đại lộ Hùng Vương, chiều dài 841m, chiều rộng 10,5m.

29. Phố Lê Trần Mẫn: Từ đại lộ Nguyễn Hoàng đến phố Lê Trọng Huyên, chiều dài 565m, chiều rộng 10,5m.

30. Phố Lê Trọng Huyên: Từ đại lộ Nguyễn Hoàng đến phố Phan Bá Mạnh, chiều dài 320m, chiều rộng 10,5m.

31. Phố Phan Bá Mạnh: Từ đại lộ Nam Sông Mã đến phố Lê Trọng Huyên, chiều dài 524m, chiều rộng 10,5m.

32. Phố Lê Lam Châu: Từ đại lộ Nam Sông Mã đến phố Lê Văn Sỹ, chiều dài 370m, chiều rộng 10,5m.

33. Phố Lê Văn Sỹ: Từ ngõ 65, đường Đồng Lễ đến đại lộ Hùng Vương, chiều dài 730m, chiều rộng 10,5m.

34. Phố Võ Danh Thùy: Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Vương Xuân Cát, tổ dân phố Đồng Lễ, chiều dài 467m, chiều rộng 10,5m.

35. Phố Hoàng Sỹ Oánh: Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Vương Xuân Cát, chiều dài 465m, chiều rộng 10,5m.

36. Phố Hoàng Văn Ngữ: Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Vương Xuân Cát, mặt bằng quy hoạch số 2122/UBND-QLĐT, chiều dài 466m, chiều rộng 10,5m.

37. Phố Vương Xuân Cát: Từ đại lộ Nam Sông Mã đến đại lộ Hùng Vương, chiều dài 566m, chiều rộng 10,5m.

38. Phố Lê Đình Chiêu: Từ phố Trịnh Minh đến đường Dã Tượng, chiều dài 769m, chiều rộng 10,5m.

39. Phố Doãn Bang Hiến: Từ phố Trương Phóng đến đường Dã Tượng, chiều dài 845m, chiều rộng 10,5m.

40. Phố Lê Giốc: Từ phổ Doãn Bang Hiến đến đường Dã Tượng, chiều dài 485m, chiều rộng 10,5m.

41. Phố Trịnh Minh: Từ đường Bùi Khắc Nhất đến đường Dã Tượng, chiều dài 463m, chiều rộng 10,5m.

42. Phố Trương Phóng: Từ phố Lai Thành đến đường Dã Tượng, chiều dài 300m, chiều rộng 10,5m.

43. Phố Lê Thân: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Trương Phóng, chiều dài 638m, chiều rộng 10,5m.

44. Phố Nguyễn Hữu Thường: Từ chợ Phú Sơn đến ngách 23, ngõ Đàn Xã Tắc, chiều dài 570m, chiều rộng 7,5m.

45. Phố Nguyễn Thứ: Từ đường Phú Thứ đến phố Nguyễn Hữu Thường, chiều dài 365m, chiều rộng 10,5m.

46. Phố Lê Trạc Tú: Từ phố Đỗ Phi Tần đến đường Nguyễn Trãi, chiều dài 655m, chiều rộng 10,5m.

47. Phố Đỗ Phi Tần: Từ phố Lê Trạc Tú đến đường Nguyễn Trãi, chiều dài 796m, chiều rộng 10,5m.

48. Phố Hoàng Đình Thể: Từ phố Lê Trạc Tú đến phố Nguyễn Hữu Huân, chiều dài 510m, chiều rộng 10,5m.

49. Phố Nguyễn Hữu Huân: Từ phố Lê Trạc Tú đến phố Đỗ Phi Tần, chiều dài 646m, chiều rộng 10,5m.

50. Phố Tổng Nho: Từ phố Phú Thượng đến phố Lê Tranh, chiều dài 370m, chiều rộng 10,5m.

51. Phố Lê Thuyên: Từ đường Nguyễn Trãi đến tiếp giáp phường Đông Sơn, chiều dài 460m, chiều rộng 10,5m.

52. Phố Lê Tranh: Từ giữa khu dân cư tổ dân phố Phú Thọ đến tiếp giáp phường Đông Sơn, chiều dài 520m, chiều rộng 10,5m.

53. Phố Lại Thế Khanh: Từ đường Trịnh Kiểm đến đường Lê Luân, chiều dài 700m, chiều rộng 10,5m.

54. Phố Nguyễn Sỹ Lý: Từ đường Trịnh Kiểm đến đường Lê Luân, tổ dân phố Mật Sơn, chiều dài 550m, chiều rộng 10,5m.

55. Phố Nguyễn Hữu Hồng: Từ đường Trịnh Kiểm đến phố Lại Thế Khanh, chiều dài 466m, chiều rộng 10,5m.

56. Phố Nguyễn Hoa: Từ giữa khu dân cư tổ dân phố Mật Sơn đến phố Lại Thế Khanh, chiều dài 384m, chiều rộng 10,5m.

57. Phố Nguyễn Lại: Từ đường Trịnh Kiểm, tổ dân phố Mật Sơn đến phố Lại Thế Khanh, chiều dài 419m, chiều rộng 10,5m.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục I Điều 1 Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa

1. Phố Đinh Chương Long: Từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hàm Nghi, chiều dài 1.351m, chiều rộng 10,5m.

2. Phố Hà Văn Nho: Từ đại lộ Hùng Vương đến phố Phạm Thị Ngọc Trần, chiều dài 870m, chiều rộng 10,5m.

3. Phố Phan Đình Phùng: Từ đại lộ Hùng Vương đến đại lộ Lê Lợi, chiều dài 1.007m, chiều rộng 14,0m.

4. Phố Tây Sơn: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Thiếp, chiều dài 742m, chiều rộng 7,5m.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khoá XIX, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3, Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND phường Hạc Thành;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, PC.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Phong

 

Từ khóa:
83/NQ-HĐND Nghị quyết 83/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/NQ-HĐND Nghị quyết 83/NQ-HĐND của Tỉnh Thanh Hóa Nghị quyết số 83/NQ-HĐND của Tỉnh Thanh Hóa Nghị quyết 83 NQ HĐND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 83/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 10/09/2026
Người ký Nguyễn Hồng Phong
Ngày hiệu lực 10/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 83/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành 10/09/2026
Người ký Nguyễn Hồng Phong
Ngày hiệu lực 10/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Đặt tên 62 đường, phố trên địa bàn phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục I Điều 1 Nghị quyết số 247/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Thanh Hóa
  • Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
  • Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan