UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 87/UBND-KTN | Đồng Tháp, ngày 22 tháng 02 năm 2012 |
Kính gửi: | - Các sở,ban,ngànhTỉnh; |
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chínhphủ quyđịnhmứclươngtốithiểuvùngđối vớingườilaođộnglàmviệcở côngty,doanhnghiệp,hợptácxã,tổhợptác,trangtrại,hộgiađình,cánhânvà các tổchức cóthuê mướnlaođộng;
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chínhphủ vềhợpđồngtronghoạtđộngxâydựng;
CăncứCôngvănsố1683/BXD-KTXDngày10tháng10năm2011của BộXâydựngvề việchướngdẫnquảnlýchiphíđầutư xâydựngcông trình;
CăncứCôngvănsố1730/BXD-KTXDngày20tháng10năm2011của BộXâydựngvềviệchướngdẫnđiềuchỉnhdựtoáncôngtrìnhtheomứclương tốithiểumớitừngày01/10/2011theoquyđịnhtạiNghịđịnhsố70/2011/NĐ- CP của Chínhphủ;
CăncứCôngvănsố2073/BXD-KTXDngày02tháng12năm2011của BộXâydựngvề việcquảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình;
XétđềnghịtạiCôngvănsố69/TTr-SXD-KTKTngày15tháng02năm 2012của Sở Xâydựng, UỷbannhândânTỉnhcôngbốvềviệcđiềuchỉnhhệsốnhâncông,máy thicôngnăm2012 trênđịabàntỉnhĐồngThápnhưsau:
1. Chiphínhân công:
a)DựtoánlậptheoĐơngiáxâydựngcôngtrìnhđượcUỷbannhândân tỉnh Đồng Tháp công bố tại Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND.HC và Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND.HC ngày 31 tháng 11 năm 2007 nhân với hệ số điềuchỉnh:KNC =3,18.
b)DựtoánlậptheoĐơngiádịchvụcôngíchđôthịđượcUỷbannhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố tại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng6năm2011nhân vớihệ sốđiềuchỉnh:KNCCI = 1,42.
2. Chiphímáythicông:
a)DựtoánlậptheoĐơngiáxâydựngcôngtrìnhđượcUỷbannhândân tỉnh Đồng Tháp công bố tại Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND.HC và Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND.HC ngày 31 tháng 11 năm 2007 nhân với hệ số điềuchỉnh:KMTC = 1,27.
b)DựtoánlậptheoĐơngiádịchvụcôngíchđôthịđượcUỷbannhân dân tỉnh Đồng Tháp công bố tại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng6năm2011nhân vớihệ sốđiềuchỉnh:KMTCCI = 1,10.
3. Chiphíkhảosát:
Dự toán lập theo Đơn giá xâydựng công trình tỉnh Đồng Tháp - Phần khảosátđượcUỷbannhândânTỉnhcôngbốtạiQuyếtđịnhsố54/2007/QĐ- UBND.HC ngày31tháng11năm2007nhânvớihệ sốđiềuchỉnh:KKS =2,76.
4. Chi phí nhân công thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng:
DựtoánlậptheoĐịnhmứcđượcBộXâydựngcôngbốtạiCôngvănsố 1780/BXDngày16tháng8năm2007nhânvớihệ sốđiềuchỉnh:KTN =2,61.
5.Thờigianáp dụng: tínhtừngày01tháng01 năm2012.
6.Quyđịnháp dụng:
a)Ápdụngđốivớicáccôngtrình,hạngmụccôngtrình,góithầusửdụng 30% vốnngânsáchnhà nước trở lêncóhìnhthức hợpđồngtheođơngiá cố định, hợpđồngtheođơngiáđiềuchỉnhvàhợpđồngtheothờigiannếugiácủahợp đồngđượcxácđịnhtrêncơsởphươngpháplậpdựtoánxâydựngcôngtrình, địnhmức,giácả,chếđộ,chínhsáchcủanhànước(theomứclươngtốithiểucũ) đượccấpcóthẩmquyềnbanhành,côngbốvàdocácbêncóthỏathuậntrong hợpđồngthìđược điềuchỉnhchiphítheocôngbốnày.
Khôngápdụngviệcđiềuchỉnhnêutrênđốivớicáchợpđồngtheohình thứchợpđồngtrọngói(theoCôngvănsố2073/BXD-KTXDngày02tháng12 năm2011 của BộXâydựngvề việcquảnlý dựánđầutưxâydựngcông trình).
Riêngđốivớicácdựánsửdụngnguồnvốnhỗtrợpháttriểnchínhthức (gọitắtlàODA),nếuđiềuướcquốctếmàViệtNamlàthànhviêncóquyđịnh khác vớihướngdẫnnàythìthực hiệntheocác điềuước quốc tếđó.
Đốivớicác nguồnvốnkhác cóthểthamkhảođểthựchiện.
b)Đốivớinhữngcôngtrìnhquyđịnhởtrênđangthicôngdởdangthì khốilượngxâydựngthựchiệnkểtừngày01tháng01năm2012trongtiếnđộ thicôngxâydựngcủahợpđồngđượcápdụngđiềuchỉnhchiphíxâydựng,Chủ đầutư phảitổchứcnghiệm thuxácđịnhkhốilượngnày vàcùngđơn vịthicông thươngthảobổsunghợpđồngtheoquyđịnh.
Khithựchiệnđiềuchỉnh,Chủđầutưcăncứvàokhốilượngthựchiệnkể từngày01tháng01năm2012,chiphínhâncông,máythicôngvàcáchtính trongbảngtổnghợpkinhphídựtoáncủagóithầuđượcphêduyệtvàtínhgiảm trừtheotỷlệgiảmgiátrongkếtquảđấuthầu(hoặcchỉđịnhthầu)đượcduyệt, đểtínhtoángiátrịcầnbổsunghợpđồng;khithanhquyếttoán,cácđơnvịkiểm soátthanhtoánvàthẩmtraphêduyệtquyếttoánthựchiệnviệckiểmtragiátrị điềuchỉnhbổsung.
c) Đốivớitrườnghợp côngtrìnhkéodài tiến độkhôngdo lỗicủanhà thầuthicôngthìnhàthầuthicôngtrìnhchủđầutưxemxétchấpthuậnchođiều chỉnhtiếnđộthicôngtươngứngvớithờigiankéodàihợplý.Trườnghợpđiều chỉnhtiếnđộlàmkéodàitiếnđộhoànthànhdựánthìchủđầutưphảibáocáo ngườiquyếtđịnhđầutưxemxét,quyếtđịnh.
d)ĐốivớicôngtrìnhđãđượcChủđầutưphêduyệtdựtoánnhưngchưa điềuchỉnh hệsốnhâncông, máythicông:
Sau10ngàykể từngàykýcôngbốnày,đốivớicácgóithầu:
-Chưatổchứcmởthầuhoặcphêduyệtkếtquảchỉđịnhthầu:Chủđầutư điềuchỉnhvàphêduyệtlại dự toántheoquy địnhvàthôngbáođếncácnhàthầu đã mua hồsơ dự thầu,nhàthầuđược mờichỉđịnhthầu.
-Đãtổchứcmởthầuhoặcphêduyệtkếtquảchỉđịnhthầuthìthựchiện theoquyđịnhnhưđối vớicôngtrìnhdởdang.
đ)Đốivớicôngtáckhảosát,thínghiệmvậtliệuvàcấukiệnxâydựng: Chủđầutưvàđơnvịtưvấncăncứvàothờiđiểmkýkếthợpđồngtưvấnđể thựchiệnviệc điềuchỉnhchiphí.
e) Đối với Đơn giá xây dựng chuyên ngành, trong thời gian chưa có hướngdẫncủaBộquảnlýchuyênngành,chophépchủđầutưđượcsửdụng mứctiềnlươngtốithiểulà1.176.000đồng/thángđểtínhtoánhệsốđiềuchỉnh chi phí nhân công, máy thi công. Khi có hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngànhthìUỷbannhândânTỉnhsẽhướngdẫnchủđầutưthực hiệnđiềuchỉnh.
g)CôngvănnàythaythếCôngvănsố75/UBND-XDCBngày09/3/2011 củaỦybannhândânTỉnhvềviệcđiềuchỉnhhệsốnhâncông,máythicông theoNghịđịnhsố108/2010/NĐ-CP./.
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
