Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›863/SXD-QLN

Công văn 863/SXD-QLN năm 2012 hướng dẫn thẩm định, đánh giá hoàn thành tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) Chương trình nông thôn mới tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu863/SXD-QLN
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành28/09/2012
Người kýHà Hải Thanh
Ngày hiệu lực 28/09/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/09/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

UBND TỈNH LÀO CAI
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 863/SXD – QLN
V/v hướng dẫn thẩm định, đánh giá hoàn thành tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) Chương trình nông thôn mới tỉnh Lào Cai

Lào Cai, ngày 28 tháng 9 năm 2012

 

Kính gửi: Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào cai

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào cai tại văn bản số 1385/BCĐ ngày 19/9/2012, Sở Xây dựng soạn thảo nội dung hướng dẫn đánh giá, thẩm định Tiêu chí: Nhà ở dân cư (tiêu chí số 9) theo Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới như sau:

I. Giải thích từ ngữ:

1. Nhà tạm: là nhà có kết cấu chịu lực (cột, kèo, xà gồ, đòn tay…) bằng gỗ nhóm 5, nhóm 6 hoặc bằng tre, mai, vầu…, mái lợp bằng vật liệu lá các loại, vách ngăn bằng đất, tre, vầu, nứa, lá và không đảm bảo mức độ tiện nghi tối thiểu, thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: Bếp, nhà vệ sinh xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, rễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo yêu cầu “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng) và không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

2. Nhà dột nát: Nhà dột nát là nhà có kết cấu chịu lực bị mối, mục, phần mái lợp đã cũ không có đủ khả năng che mưa, che nắng.

3. Nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng là nhà đạt các tiêu chí sau:

- Diện tích nhà ở (bao gồm cả bếp) đạt từ 14 m2 xây dựng/người trở lên hoặc đạt từ 10m2 sử dụng/người trở lên;

- Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên (nhà có kết cấu: Cột bằng bê tông, gỗ; mái lợp tôn, ngói; nền lát gạch, đá hoặc láng vữa xi măng; vách xây dựng tường hoặc vật liệu bền như: Tôn hoặc ván (gỗ), toóc xi.

- Đảm bảo quy hoạch, bố trí không gian cho các công trình trong khuôn viên (gồm nhà ở và các công trình đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu như bếp, nhà vệ sinh...) phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho sinh hoạt đối với mọi thành viên trong gia đình; đồng thời các công trình đảm bảo yêu cầu tối thiểu về diện tích sử dụng.

- Có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sinh hoạt như điện, nước sạch, vệ sinh môi trường... giao thông đi lại từ chỗ ở phải kết nối với hệ thống giao thông chung của thôn, bản, xóm, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại cho người cũng như các phương tiện khác như xe thô sơ, xe máy...

- Kiến trúc, mẫu nhà ở phải phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, từng vùng.

* Ngoài các nhà đạt các tiêu chí trên, nhà được xem là đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng là nhà tình nghĩa hoặc nhà đạt các tiêu chí theo hướng dẫn Tiêu chí nhà ở dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai tại văn bảnsố 02/SXD – QLN&TTBĐS ngày 8/4/2010 của Sở Xây dựng.

II. Quy trình và trình tự thực hiện thẩm định, đánh giá tiêu chí:

Ban chỉ đạo Chương trình nông thôn mới các cấp xã, huyện, tỉnh đề nghị UBND cùng cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong đó có tiêu chí nhà ở dân cư.

Việc đánh giá tiêu chí nhà ở dân cư nông thôn mới của xã phải dựa trên kết quả đánh giá của từng nhà trong thôn, bản trong xã. Kết quả đánh giá tiêu chí của mỗi nhà phải dựa theo kết quả đạt được theo từng nội dung chi tiết của tiêu chí.

Quy trình và trình tự thực hiện thẩm định, đánh giá tiêu chí như sau:

1. Hội đồng thẩm định tiêu chí nông thôn mới của xã lập kế hoạch kiểm tra, xác minh thực tế từng nhà dân của từng thôn trong xã. Kế hoạch kiểm tra, xác minh phải được Chủ tịch UBND xã phê duyệt và thông báo tới tận thôn, bản và người dân.

2. Tiến hành kiểm tra, xác minh các nội dung của tiêu chí đối với từng nhà dân và lập biên bản (theo mẫu 01). Việc kiểm tra, xác minh được thực hiện sau khi thông báo kế hoạch ít nhất 7 ngày đẻ người dân chủ động sắp xếp thời gian làm việc.

3. Hội đồng thẩm định tiêu chí nông thôn mới của xã tổng hợp số liệu kiểm tra của từng thôn và của toàn xã sau đó họp để thẩm định, đánh giá sơ bộ kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở của từng hộ (theo mẫu số 02), kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở của từng thôn, bản và kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của xã.

4. UBND xã lập Tờ trình, trình UBND huyện thẩm định kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của xã (theo mẫu số 01 – Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào cai giai đoạn 2011 – 2015).

5. Hội đồng thẩm định tiêu chí nông thôn mới cấp huyện tiến hành thẩm định đánh giá sơ quả hoàn thành tiêu chí nhà ở của từng hộ (theo mẫu số 02), kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở của từng thôn, bản và kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của xã.

6. UBND huyện trình Ban chỉ đạo Chương trình nông thôn mới tỉnh thẩm định kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của xã (theo mẫu số 03 – Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào cai giai đoạn 2011 – 2015).

7. Ban chỉ đạo Chương trình nông thôn mới tổ chức thẩm định kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của xã và trình UBND tỉnh phê duyệt.

III. Thẩm định và đánh giá tiêu chí hoàn thành:

1. Thẩm định hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư:

a) Hội đồng thẩm định hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã và cấp huyện thực hiện thẩm định việc hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của từng hộ gia đình trên cơ sở Biên bản kiểm tra, xác minh thực tế hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của hộ gia đình do Hội đồng thẩm định hoàn thành tiêu chí nông thôn mới của xã và chủ hộ lập (theo mẫu 01). Đối với việc thẩm định của cấp huyện thì tham khảo thêm kết quả thẩm định tiêu chí nông thôn mới của Hội đồng thẩm định cấp xã.

b) Hội đồng thẩm định hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh thực hiện thẩm định trên cơ sở kết quả đạt được so với quy định thông qua kiểm tra thực tế và căn cứ Tờ trình của UBND huyện kèm theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp huyện.

c) Nội dung thẩm định hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư (theo mẫu 02)

2. Đánh giá hoàn thành tiêu chí:

a) Tiêu chí nhà ở dân cư được đánh giá theo 2 chỉ tiêu: Chỉ tiêu về nhà tạm, nhà dột nát và chỉ tiêu về tỷ lệ nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.

- Chỉ tiêu về nhà tạm, nhà dột nát: Xác định số lượng nhà tạm, số lượng nhà dột nát.

- Chỉ tiêu về nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng: Xác định số lượng nhà đạt chuẩn/tổng số nhà của xã và tính ra tỷ lệ nhà đạt chuẩn.

b) Xã được đánh giá là hoàn thành tiêu chí về nhà ở là xã không có nhà tạm, nhà dột nát và có tỷ lệ nhà đạt chuẩn của Bộ Xây dựng đạt tối thiểu 75% so với tổng số lượng nhà ở dân cư của xã. Việc đánh giá hai tiêu chí dựa theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định hoàn thành tiêu chí nông thôn mới của xã và của huyện.

Trên đây là nội dung hướng dẫn thẩm định, đánh giá hoàn thành tiêu chí Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9) - Chương trình nông thôn mới tỉnh Lào Cai. Đề nghị Ban chỉ đạo Chương trình nông thôn mới xem xét, tổng hợp và hướng dẫn thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo sở;
- Lưu VT, QLN.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Hà Hải Thanh

 

Mẫu số 01

(kèm theo văn bản số 863/SXD-QLN ngày 28/9/2012 của Sở Xây dựng)

UBND xã....
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TCNTM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA, XÁC MINH THỰC TẾ
VIỆC HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ NHÀ Ở DÂN CƯ

Chủ hộ: ...................

Các căn cứ thực hiện:............

.....................................................................................................................................

Hôm nay ngày tháng năm ....tại nhà ông (bà).................gồm có:

I. Hội đồng thẩm định tiêu chí nông thôn mới xã.......:

1. Ông (bà).............................................

2. Ông (bà).............................................

3. Ông (bà).............................................

......................................................................

II. Chủ hộ: Ông (bà): ......................................................................

Đại chỉ: Tổ..............................thôn................................... xã.................................

Đã cùng nhau kiểm tra thực tế nhà ở ông (bà).....................theo các nội dung của tiêu chí nhà ở dân cư. Kết quả kiểm tra thực tế như sau:

1. Tổng số nhân khẩu của hộ gia đình:

2. Mô tả hình dáng, kết cấu nhà, bếp (cột, kèo, vách, mái, cửa, nền, trần):..............

..................................................................................................................................

3. Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt;

4. Thống kê chi tiết:

- Loại nhà: (Nhà tạm, nhà dột nát, nhà kiên cố, nhà bán kiên cố);

- Diện tích sử dụng đất: ...m2;

- Diện tích nhà:

+ Diện tích xây dựng: Đo phủ bì phần nền nhà tầng 1 (kể cả diện tích bậc thềm);

+ Diện tích sử dụng: Đo thông thủy các phòng, hành lang (trừ tường, cột, vách, bậc thềm);

+ Tổng diện tích sàn (áp dụng đối với nhà từ 2 tầng trở lên): Đo tổng diện tích các tầng 1,2...

- Mật độ xây dựng trong mỗi khuôn viên ở : (Tổng diện tích xây dựng nhà, bếp, công trình phụ )/diện tích khuôn viên đất ở

- Hệ số sử dụng đất: Bằng tổng diện tích sàn/tổng diện tích khuôn viên khu đất.

- Chiều cao thông thuỷ mỗi tầng: ....m.

- Về kiến trúc:

+ Đảm bảo an toàn, bền vững: có đáp ứng hay không đáp ứng;

+ Đảm bảo mỹ quan: đạt hay không đạt yêu cầu mỹ quan;

+ Phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế: Nêu sự phù hợp hay không phù hợp;

- Giải pháp kỹ thuật cho nhà ở:

+ Nhận xét có đáp ứng hay không đáp ứng các yêu cầu Đảm bảo che nắng, chống mưa hắt, chống thấm, chống dột, chống nóng, chống mối mọt;

+ Kết cấu nền nhà (láng vữa xi măng, lát gạch, lát đá, nền đất....);

+ Nêu việc đảm bảo hay không đảm bảo thông gió và tận dụng chiếu sáng tự nhiên;

+ Nhận xét việc đảm bảo chống gió, bão và điều kiện địa chất, khí hậu.

- Sử dụng chiếu sáng: Dùng chiếu sáng gì (Điện, đèn dầu, nến....);

- Nước sinh hoạt: dùng loại nước gì ? (Nước giềng, nước máy, nước mưa, nước tự chảy đã qua xử lý lắng lọc);

- Thoát nước: mô tả việc thoát nước sinh hoạt và nước rửa từ các chuồng trại chăn nuôi.

- Biện pháp thu gom, xử lý nhất là phân, rác: Mô tả khái quát biện pháp xử lý;

- Nhà xí, chuồng nuôi gia súc: mô tả kết cấu, diện tích, vị trí (chú ý: nêu rõ khoảng cách so với đường đi chung của thôn xóm, có cây xanh hoặc ao làm dải cách ly hay không?)

Biên bản lập xong, các thành viên tham gia kiểm tra cùng thống nhất ký tên để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo./.

 

Chủ hộ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Các thành viên Hội đồng TĐTCNTM xã

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đại diện UBND xã

(Ký tên và đống dấu)

 

Mẫu số 02

(kèm theo văn bản số 863/SXD-QLN ngày 28/9/2012 của Sở Xây dựng)

UBND HUYỆN (xã)....
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH TCNTM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ
HOÀN THÀNH TIÊU CHÍ NHÀ Ở DÂN CƯ

Chủ hộ: ...................

Các căn cứ thực hiện:............

....................................................................................................................................

Hôm nay ngày tháng năm ....Hội đồng thẩm định Kết quả hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới huyện (xã)......tổ chức thẩm định kết quả hoàn thành tiêu chí nhà ở dân cư của hộ ông (bà)...............địa chỉ.....................

I. Thành phần tham gia thẩm định gồm có:

1. Ông (bà)......................Chức vụ.......................

2. Ông (bà)........................chức vụ.....................

3. Ông (bà).........................chức vụ....................

..............................................

II. Nội dung thẩm định:

1. Tổng số nhân khẩu của hộ gia đình: ...........................người

2. Loại nhà ở : (Nhà tạm, nhà dột nát, nhà kiên cố, nhà bán kiên cố);

3. Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt;

4. Chi tiết thẩm định:

TT

(1)

Chi tiết của tiêu chí

(2)

Đơn vị

(3)

Số lượng

(4)

Chỉ tiêu quy định

(5)

Mức độ

Ghi chú

(8)

Đạt

(6)

K.đạt

(7)

1

Diện tích sử dụng đất

m2

 

200 – 400 m2/hộ

 

 

 

2

Diện tích nhà:

 

 

 

 

 

 

 

+Diện tích XD

 

 

≥14m2/người

 

 

 

 

+ Diện tích sử dụng

 

 

≥10m2/người

 

 

 

 

+Tổng diện tích sàn (áp dụng đối với nhà từ 2 tầng trở lên)

 

 

≥14m2/người

 

 

 

3

Mật độ xây dựng

 

 

 

 

 

4

Hệ số sử dụng đất

 

 

 

 

 

5

Chiều cao thông thuỷ mỗi tầng

 

 

≥3m

 

 

 

6

Kiến trúc

 

 

 

 

 

 

 

+Đảm bảo an toàn, bền vững:

 

 

Đảm bảo chống gió, bão

 

 

 

 

+Đảm bảo mỹ quan:

 

 

Rễ nhìn được mọi người chấp nhận

 

 

 

 

+Phù hợp với điều kiện tự nhiên:

 

 

 

 

 

 

7

Giải pháp kỹ thuật cho nhà ở:

 

 

 

 

 

 

 

+Đảm bảo che nắng, chống mưa hắt, chống thấm, chống dột, chống nóng:

 

 

Không bị nắng, mưa, không bị quá nóng vào mùa hạ

 

 

 

 

+Kết cấu nền nhà:

 

 

Láng XM, lát gạch, đá

 

 

 

 

+Thông gió và tận dụng chiếu sáng tự nhiên:

 

 

Thông gió tốt, đảm bảo không bị tối vào ban ngày

 

 

 

8

Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

 

 

Nước giềng, nước máy, nước mưa, nước tự chảy đã qua xử lý lắng lọc;

 

 

 

9

Thoát nước

 

 

Hệ thống thoát nước cần tách riêng nước nước sinh hoạt, vệ sinh và nước rửa từ các chuồng trại chăn nuôi

 

 

 

10

Biện pháp thu gom, xử lý nhất là phân, rác:

 

 

Không được xả trực tiếp các chất thải xuống ao, hồ, kênh rạch;

 

 

 

11

Nhà xí, chuồng nuôi gia súc:

 

 

Nhà xí, chuồng nuôi gia súc tách riêng khỏi khu ở, đặt cuối hướng gió, cách nhà ở và đường đi chung ≥5m và có cây xanh hoặc ao làm dải cách ly

 

 

 

12

Nhà vệ sinh

 

 

+ Dùng bể xí tự hoại hoặc bán tự hoại;

+ Hố xí hai ngăn cho khu vực khan hiếm nước.

 

 

 

5. Kết luận: Nhà ở của hộ gia đình ông (bà)......................đã hoàn thành (hay chưa hoàn thành) tiêu chí nhà ở dân cư theo quy định của quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

* Tiêu chí nhà ở được xác định là hoàn thành khi tất cả các chi tiết của tiêu chí được đánh giá là đạt yêu cầu.

Biên bản được thông qua trước Hội đồng thẩm định và mọi người thống nhất ký tên để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo./.

Các thành viên tham gia thẩm định ký và ghi rõ họ tên

 

 

Từ khóa:
863/SXD-QLNCông văn 863/SXD-QLNCông văn số 863/SXD-QLNCông văn 863/SXD-QLN của Tỉnh Lào CaiCông văn số 863/SXD-QLN của Tỉnh Lào CaiCông văn 863 SXD QLN của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu863/SXD-QLN
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành28/09/2012
                            Người kýHà Hải Thanh
                            Ngày hiệu lực 28/09/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu863/SXD-QLN
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành28/09/2012
                                                  Người kýHà Hải Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 28/09/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan