Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 1501/SXD-HĐ

Công văn 1501/SXD-HĐ năm 2012 đính chính hệ số nhân công của đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa trong văn bản 141/SXD-HĐ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1501/SXD-HĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Long An
Ngày ban hành 14/08/2012
Người ký Võ Văn Thành
Ngày hiệu lực 14/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 14/08/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

UBND TỈNH LONG AN
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 1501/SXD-HĐ
V/v đính chính hệ số nhân công của đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa trong văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012

Long An, ngày 14 tháng 08 năm 2012

 

Kính gửi:

- Các Sở, Ban ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, Thành Phố Tân An.

 

Sở Xây dựng đã ban hành văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 V/v hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán công trình theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011.

Tuy nhiên, quá trình xây dựng hệ số nhân công của Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa nhà tại mục e, phần B. Dự toán công trình của văn bản số 141/SXD-HĐ có sai sót do lỗi nhập số liệu tính toán giữa hệ số 1,700 và 2,355 (Lấy bậc thợ bình quân 3,5/7 - nhóm I, bảng lương A6 [1,62 + 1,78)/ 2 = 1,70 ] với mức lương tối thiểu là 144.000 đồng quy định tại Nghị định số 05/CP ngày 26/01/1993 của Chính phủ. Lấy bậc thợ bình quân 3,5/7 - nhóm I, bảng lương A.1.8 [(2,16+2,55)/2 = 2,355] với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

Nay Sở Xây dựng đính chính hệ số nhân công của Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa nhà tại mục e, phần B. Dự toán công trình của văn bản số 141/SXD-HĐ như sau:

* Nội dung điều chỉnh:

- Tại trang 7, mục e, phần B - Dự toán công trình của văn bản số 141/SXD-HĐ, Chi phí nhân công đã ban hành (từ mức lương 144.000 đồng lên mức lương 1.550.000 đồng); điều chỉnh lại như sau:

+ Nơi phụ cấp khu vực

=

0,00

:

Hệ số là:

10,764; điều chỉnh lại hệ số là: 14,557

+ Nơi phụ cấp khu vực

=

0,10

:

Hệ số là:

11,223; điều chỉnh lại hệ số là: 15,017

+ Nơi phụ cấp khu vực

=

0,20

:

Hệ số là:

11,683; điều chỉnh lại hệ số là: 15,476

+ Nơi phụ cấp khu vực

=

0,30

:

Hệ số là:

12,143; điều chỉnh lại hệ số là: 15,936

- Các nội dung khác của văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 không thay đổi.

* Xử lý chuyển tiếp:

- Đối với các hạng mục công trình áp dụng hệ số nhân công của Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa nhà tại mục e, phần B - Dự toán công trình của văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 nhưng đã thanh quyết toán xong thì không điều chỉnh hệ số nhân công theo văn bản này;

- Đối với các hạng mục công trình áp dụng hệ số nhân công của Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa nhà tại mục e, phần B - Dự toán công trình của văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 nhưng chưa thanh quyết toán thì thực hiện điều chỉnh hệ số nhân công theo văn bản này.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, HĐ.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Võ Văn Thành

 

THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ: NHÂN CÔNG

_ Lấy bậc thợ bình quân 3.5/7, nhóm I, bảng lương A6 [1.62+1.78) / 2 = 1,70]; mức lương tối thiểu là 144.000 đồng quy định tại Nghị định số 05/CP ngày 26/01/1993 của Chính phủ và Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2005 của Bộ Xây dựng để tính hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công.

_ Lấy bậc thợ bình quân 3.5/7, nhóm I, bảng lương A.1.8 [(2,16+2,55) / 2 = 2,355]; mức lương tối thiểu là 450.000 đồng quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình để tính hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công.

_ Phụ cấp khu vực áp dụng các mức: 0,10; 0,20 và 0,30 so với mức lương tối thiểu theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Tịch Bộ Nội vụ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân Tộc.

CÁCH TÍNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG - XIN ĐÍNH CHÍNH

(Theo mức lương tối thiểu 144.000 lên 1.550.000)

Hệ số điều chỉnh đơn giá
nhân công theo khu vực.

1.550.000 đ/tháng

Cách tính

K = 0

K = 0.10

K = 0.20

K = 0.30

1

2

(3) = (2a)/1

(4)=(2b)/1

(5)=(2c)/1

(6)=(2d)/1

144.000*(0,2+1,26*1,70)=

337.248

a) Phụ cấp khu vực K = 0

14,557

15,017

15,476

15,936

 

 

1.550.000 *(0,2+1,26*2,355) =

4.909.315

 

 

 

 

 

 

b) Phụ cấp khu vực K = 0,1

 

 

 

 

 

 

4.909.315+(1.550.000*0,1) =

5.064.315

 

 

 

 

 

 

c) Phụ cấp khu vực K = 0,2

 

 

 

 

 

 

4.909.315+(1.550.000*0,2) =

5.219.315

 

 

 

 

 

 

d) Phụ cấp khu vực K = 0,3

 

 

 

 

 

 

4.909.315+(1.550.000*0,3) =

5374315

 

 

 

 

Trong đó:

1

● 0,20

: là phụ cấp lưu động.

 

● 1,26

: là hệ số tăng so với lượng cấp bậc (gồm: một số khoản lương phụ = 12% + một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động = 4% + phụ cấp không ổn định trong sản xuất = 10%).

2

● 0,10

: là phụ cấp khu vực.

 

 

● 0,20

: là phụ cấp khu vực.

So với mức lương tối thiểu

 

● 0,30

: là phụ cấp khu vực.

 

 

+ Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x mức lương tối thiểu chung

 

+ Đơn giá nhân công = Lương cơ bản + Mức tiền phụ cấp khu vực

 

THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ: NHÂN CÔNG

_ Lấy bậc thợ bình quân 3.5/7, nhóm I, bảng lương A6 [1,62+1,78) / 2 = 1,70]; quy định tại Nghị định số 05/CP ngày 26/01/1993 của Chính phủ và Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2005 của Bộ Xây dựng để tính hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công.

_ Phụ cấp khu vực áp dụng các mức: 0,10; 0,20 và 0,30 so với mức lương tối thiểu theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Tịch Bộ Nội vụ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân Tộc.

CÁCH TÍNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG - ĐÃ BAN HÀNH
THEO VĂN BẢN 141/SXD-HĐ

(Theo mức lương tối thiểu 144.000 lên 1.550.000)

Hệ số điều chỉnh đơn giá nhân công theo khu vực.

1.550.000 đ/tháng

Cách tính

K = 0

K = 0.10

K = 0.20

K = 0.30

1

2

(3)=(2a)/1

(4)=(2b)/1

(5)=(2c)/1

(6)=(2d)/1

144.000*(0,2+1,26*1,70)=

337.248

a) Phụ cấp khu vực K = 0

10,764

11,223

11,683

12,143

 

 

1.550.000 *(0,2+1,26*1.70) =

3.630.100

 

 

 

 

 

 

b) Phụ cấp khu vực K = 0,1

 

 

 

 

 

 

3.630.100+(1.550.000*0,1) =

3.785.100

 

 

 

 

 

 

c) Phụ cấp khu vực K = 0,2

 

 

 

 

 

 

3.630.100+(1.550.000*0,2) =

3.940.100

 

 

 

 

 

 

d) Phụ cấp khu vực K = 0,3

 

 

 

 

 

 

3.630.100+(1.550.000*0,3) =

4095100

 

 

 

 

Trong đó:

1

● 0,20

: là phụ cấp lưu động.

 

● 1,26

: là hệ số tăng so với lượng cấp bậc (gồm: một số khoản lương phụ = 12% + một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động = 4% + phụ cấp không ổn định trong sản xuất = 10%).

2

● 0,10

: là phụ cấp khu vực.

 

 

● 0,20

: là phụ cấp khu vực.

So với mức lương tối thiểu

 

● 0,30

: là phụ cấp khu vực.

 

 

+ Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x mức lương tối thiểu chung.

 

+ Đơn giá nhân công = Lương cơ bản + Mức tiền phụ cấp khu vực.

 

Từ khóa:
1501/SXD-HĐ Công văn 1501/SXD-HĐ Công văn số 1501/SXD-HĐ Công văn 1501/SXD-HĐ của Tỉnh Long An Công văn số 1501/SXD-HĐ của Tỉnh Long An Công văn 1501 SXD HĐ của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1501/SXD-HĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Long An
Ngày ban hành 14/08/2012
Người ký Võ Văn Thành
Ngày hiệu lực 14/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1501/SXD-HĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Tỉnh Long An
Ngày ban hành 14/08/2012
Người ký Võ Văn Thành
Ngày hiệu lực 14/08/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan