Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›1225/UBND-XD

Công văn 1225/UBND-XD hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1225/UBND-XD
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành17/06/2010
Người kýNguyễn Văn Bình
Ngày hiệu lực 17/06/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/06/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1225/UBND-XD
V/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Yên Bái, ngày 17 tháng 6 năm 2010

 

Kính gửi:

- Các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Kho bạc nhà nước Yên Bái.
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/QH11/2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/4/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Căn cứ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày13/11/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
Căn cứ Văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn diều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2010.

Trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 353/TTr-SXD ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Sở Xây dựng về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái với các nội dung như sau:

1- Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước từ ngày 01/01/2010 theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ- CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.

Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo văn bản này.

1.1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại của công trình, gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước đang thực hiện dở dang theo quy định tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình mà người quyết định đầu tư chưa quyết định chuyển tiếp thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ được xác định như sau:

 Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm tổ chức kiểm kê, xác định khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 theo tiến độ trong hợp đồng đã được ký kết trình Người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

Những công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư thì điều chỉnh lại tổng mức đầu tư phù hợp với chế độ tiền lương mới.

Những công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế- tổng dự toán, dự toán thì dự toán xây lắp các hạng mục công trình và các khoản mục chi phí khác trong tổng dự toán của công trình được xác định theo các nội dung của văn bản này.

Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu.

Những công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang thì khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2010 được áp dụng điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại phụ lục của văn bản này.

Trường hợp khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 nhưng trong hợp đồng các bên đã thoả thuận ký kết không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định.

Tổng dự toán công trình, hạng mục công trình vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, chủ đầu tư tập hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung trước khi trình phê duyệt tổng dự toán.

Đối với những công trình được phép lập đơn giá riêng ( đơn giá xây dựng công trình ), chủ đầu tư căn cứ vào chế độ, chính sách được nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướng dẫn của văn bản này để thực hiện.

1.2. Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình được thực hiện như sau:

Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 theo hợp đồng và các điều kiện đã thoả thuận ký kết trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định.

(Chi tiết quy định vùng và hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình như phụ lục kèm theo)

2. Căn cứ các nội dung hướng dẫn tại Văn bản này, các đơn vị Chủ đầu tư, các nhà thầu và cơ quan có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh bổ sung kịp thời các khối lượng thuộc đối tượng được điều chỉnh trên trình cấp có thẩm quyền quyết định đảm bảo quyền lợi cho các nhà thầu và người lao động.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND Tỉnh ;
- TT. UBND Tỉnh ;
- Chánh, Phó Văn phòng (TH)
- Chuyên viên; GT,XD,TH;
- Lưu VT.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Bình

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Văn bản số: 1225 /UBND-XD ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân tỉnh Yên Bái)

I/ QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

1. Vùng III ( mức lương tối thiểu 810.000đ/tháng ) gồm các địa bàn:

Thành phố Yên Bái

2. Vùng IV ( mức lương tối thiểu 730.000đ/tháng ) gồm các địa bàn:

Thị xã Nghĩa Lộ, các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải.

II/ HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN

1- Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình đối với vùng III :

1.1-Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt:

Chi phí nhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng; phần lắp đặt và bảng giá ca máy và thiết bị thi công (Công bố kèm theo Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008; Văn bản số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008; Văn bản số: 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ) được xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 810.000đồng/tháng được nhân với với hệ số điều chỉnh (KĐCNC­; KĐCMTC­ ; KĐCNCM) như sau :

+ Hệ số điều chỉnh nhân công : KĐCNC = 1,285 x 1,8 = 2,31

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công :gồm 2 hệ số

*hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC = 1,127

* Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy: KĐCNCM = 2,31

1.2 -Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng:

Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát (Công bố kèm theo Văn bản số: 2705/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) xây dựng trên cơ sở tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 810.000đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCKS như sau :

- Hệ số điều chỉnh: KĐCNCKS = 1,285 x 1,8 = 2,31

1.3-Điều chỉnh dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng :

Chi phí nhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng (Công bố kèm theo Văn bản số: 2706/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 810.000đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC­; KĐCMTC ;KĐCNCSDM)như sau:

+ Hệ số điều chỉnh nhân công  : KĐCNCSC = 2,95 x 1,8 = 5,31

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công : gồm 2 hệ số

* Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công :KĐCMTC = 1,4

* Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy KĐCNCSDM = 5,31

1.4- Đơn giá thí nghiệm vật liệu xây dựng

Chi phí nhân công trong đơn giá thí nghiệm vật liệu ban hành kèm theo Quyết định 275/2004/QĐ-UB ngày 21/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu 290.000đ/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN ) như sau:

KĐCNCTN = 2,37 x 1,8 = 4,26

2- Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình đối với vùng IV:

2.1-Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt:

Chi phí nhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng; phần lắp đặt và bảng giá ca máy và thiết bị thi công (Công bố kèm theo Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008; văn bản số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008; Văn bản số: 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ) được xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng được nhân với với hệ số điều chỉnh (KĐCNC­; KĐCMTC­ ;KĐCNCM) như sau :

+ Hệ số điều chỉnh nhân công : KĐCNC = 1,285 x 1,617 = 2,07

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công :gồm 2 hệ số

* Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC = 1,127

* Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy KĐCNCM = 2,07

2.2 -Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng:

Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát (Công bố kèm theo Văn bản số: 2705/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) xây dựng trên cơ sở tiền lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCKS như sau :

- Hệ số điều chỉnh: KĐCNCKS = 1,285 x 1,617 = 2,07.

2.3-Điều chỉnh dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng :

Chi phí nhân công, máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng lập theo đơn giá dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng (Công bố kèm theo Văn bản số: 2706/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNC­; KĐCMTC­ ;KĐCNCSDM)như sau :

+ Hệ số điều chỉnh nhân công : KĐCNCSC = 2,95 x 1,617 = 4,77

+ Hệ số điều chỉnh máy thi công : gồm 2 hệ số

 * Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công:KĐCMTC = 1,4

* Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy : KĐCNCSDM = 4,77

2.4- Đơn giá thí nghiệm vật liệu xây dựng

Chi phí nhân công trong đơn giá thí nghiệm vật liệu ban hành kèm theo Quyết định 275/2004/QĐ-UB ngày 21/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái xây dựng trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu 290.000đ/tháng nay điều chỉnh mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng được nhân với hệ số điều chỉnh (KĐCNCTN ) như sau:

KĐCNCTN = 2,37 x 1,617 = 3,83

3. Một số khoản mục chi phí khác:

Các khoản mục chi phí khác như Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án và thiết kế công trình xây dựng được tính bằng tỷ lệ % theo các qui định hiện hành.

4.Phụ cấp khu vực:

Phụ cấp khu vực theo Thông tư số : 11/2005/TTLB- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội Vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi.

5. Điều chỉnh bù giá ca máy thi công

Trong đơn giá xây dựng, giá ca máy là đơn giá tổng hợp gồm chi phí máy và chi phí nhân công sử dụng máy, phụ cấp nhân công sử dụng máy được tính trên giá ca máy. Để thực hiện việc tính toán bù giá ca máy theo hướng dẫn này khi lập dự toán xây dựng công trình phải tách giá ca máy thành 2 phần riêng: chi phí máy ; nhân công sử dụng máy như trong đơn giá ca máy công bố số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008 để tính bù giá chi phí máy và điều chỉnh giá nhân công ( theo phu lục hướng dẫn kèm theo ) phụ cấp nhân công sử dụng máy tính như phần xây dựng.

6. Hệ số điều chỉnh trong dự toán:

Sau khi điều chỉnh các hệ số như trên, các hệ số phụ cấp KNC và KNCM trong dự toán chi phí xây dựng được áp dụng như như bảng I sau:

Bảng 1 : Dự toán chi phí xây dựng.

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KẾT QUẢ

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

 

 

1

Chi phí vật liệu

Qj x Djvl +CLvl

VL

2

Chi phí nhân công

Qjx Djnc x (1 + Knc)

NC

3

Chi phí máy thi công

Qjx Djm + SCLM + (SNCM x KNCM)

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x tỷ lệ

TT

 

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

 

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

GTGT

 

Chi phớ xõy dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

 V

CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM TẠI HIỆN TRƯỜNG ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

 

Tổng cộng

GXD + GXDNT

GXD

Trong đó :

Qj : Là khối lượng công tác xây dựng thứ j. (j=1÷n).

Djvl , Djnc , Djm : Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây dựng thứ j (j=1÷n).

SCLM: Tổng chênh lệch giá ca máy sau điều chỉnh

CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)

Knc : Hệ số điều chỉnh phụ cấp nhân công (Knc = Fnc/hln)

KNCM : Hệ số điều chỉnh phụ cấp nhân công máy thi công (KNCM = FNCM/hln)

SNCM : Tổng chi phí nhân công sử dụng máy

Fnc : Phụ cấp khu vực theo Thông tư số : 11/2005/TTLB- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội Vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi.

FNCM : Phụ cấp lương sử dụng máy tính theo tiền lương tối thiểu tương ứng

P: Định mức chi phí chung.

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước.

G: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế.

TGTGT-XD: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng.

GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế.

GXDNT : Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

GXD : Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo các quy định hiện hành.

Tính theo bảng lương A6 kèm theo nghị định số: 05/NĐ-CP ngày 26/01/1994 của Chính phủ:

Nhóm I : hln = 2,542.

Nhóm II : hln = 2,693.

Nhóm III : hln = 2,838.

Tính theo bảng lương A.1.8 kèm theo nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ:

Nhóm I : hln = 3,373.

Nhóm II : hln = 3,613.

Nhóm III: hln = 3,903.

Đối với các đơn giá có bảng tổng hợp chi phí trong dự toán khác, cách tính lương và hệ số điều chỉnh phụ cấp áp dụng theo hướng dẫn trong văn bản này.

* Các bộ đơn giá ban hành có tiền lương cơ bản tính theo bảng lương A.1.8 kèm theo nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ:

1. Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng Công bố kèm theo Văn bản số: 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt Công bố kèm theoVăn bản số: 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công Công bố kèm theo Văn bản số: 2702/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

4. Đơn giá xây dựng công trình - phần Khảo sát xây dựngCông bố kèm theo Văn bản số: 2705/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

* Các bộ đơn giá ban hành có tiền lương cơ bản tính theo bảng lương A6 kèm theo nghị định số: 05/NĐ-CP ngày 26/01/1994 của Chính phủ:

1. Đơn giá dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng Công bố kèm theo Văn bản số: 2706/UBND-XD ngày 19/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

 


Bảng 2: Bảng điều chỉnh bù giá ca máy

STT

Loại máy và thiết bị

Đơn vị

Đơn giá theo công bố số 2702/UBND-XD

Điều chỉnh nhân công và máy thi công theo QĐ …..

Chênh lệch đơn giá

Khối lượng (Ca)

Tổng chênh lệch máy sau điều chỉnh SCLM

Tổng chi phí nhân công sau điều chỉnh SNCM

Bù giá xăng, dầu

Tiền máy TC (Đơn giá 2702 x HS)

Tiền nhân công (Đơn giá 2702 x HS)

Đơn giá sau điều chỉnh

Định mức nhiên liệu (lít)

Bù giá theo thông báo giá

Tổng chênh lệch vật liệu CLvl

Xăng…đồng /lít

Xăng…đồng /lít

1

2

3

4

5

6

7=5+6

8=7-4

9

10=8x9

11=6x9

11

12

13=9x11x12

 

Ví dụ

ca

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

-

179

Cần trục bánh hơi 16T

ca

1.766.832

 

 

-

 

 

 

 

33

 

-

6

Máy đào 0,8m3

ca

1.470.773

 

 

-

 

 

 

 

64,8

 

-

81

Máy đầm 9 tấn

ca

694.654

 

 

-

 

 

 

 

36

 

-

423

Máy hàn 23 KW

ca

120.314

 

 

-

 

 

 

 

 

 

-

 

 ……….

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

-

 

Từ khóa:
1225/UBND-XDCông văn 1225/UBND-XDCông văn số 1225/UBND-XDCông văn 1225/UBND-XD của Tỉnh Yên BáiCông văn số 1225/UBND-XD của Tỉnh Yên BáiCông văn 1225 UBND XD của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1225/UBND-XD
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành17/06/2010
                            Người kýNguyễn Văn Bình
                            Ngày hiệu lực 17/06/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1225/UBND-XD
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanTỉnh Yên Bái
                                                  Ngày ban hành17/06/2010
                                                  Người kýNguyễn Văn Bình
                                                  Ngày hiệu lực 17/06/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan