Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN7417-23:2004

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7417-23:2004 (IEC 61386-23 : 2002) về Hệ thống dùng cho quản lý cáp - Phần 23: Yêu cầu cụ thể - Hệ thống ống mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7417-23:2004
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 14/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 14/01/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7417-23:2004

IEC 61386-23 : 2002

HỆ THỐNG ỐNG DÙNG CHO QUẢN LÝ CÁP- Phần 23: YÊU CẦU CỤ THỂ - HỆ THỐNG ỐNG MỀM

Conduit systems for cable management – Part 23: Particular requirements - Flexible conduit systems

Lời nói đầu

TCVN 7417-23 : 2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 61386-23: 2002;

TCVN 7417-23 : 2004 do Công ty SX & TM Thăng Long Hà Nội đề xuất xây dựng, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

HỆ THỐNG ỐNG DÙNG CHO QUẢN LÝ CÁP- Phần 23: YÊU CẦU CỤ THỂ - HỆ THỐNG ỐNG MỀM

Conduit systems for cable management – Part 23: Particular requirements - Flexible conduit systems

1. Phạm vi áp dụng

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

Bổ sung:

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu đối với hệ thống ống mềm.

2. Tài liệu viện dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1.

3. Định nghĩa

Áp dụng điều này của Phần 1.

4. Yêu cầu chung

Áp dụng điều này của Phần 1.

5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

Áp dụng điều này của Phần 1.

6. Phân loại

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

Không áp dụng điểm 1, điểm 2 và điểm 3 của 6.1.3.

CHÚ THÍCH: Ở Pháp, các hệ thống ống mềm theo điểm 1 và điểm 2 của 6.1.1, điểm 1 và điểm 2 của 6.1.2 và loại X trong 6.2.1. bảng 1 là không cho phép.

7 Ghi nhãn và tài liệu

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

Bổ sung:

7.1.101 Ống phải được ghi nhãn theo 7.1 dọc theo chiều dài ống ở các khoảng đều nhau, tốt nhất là cách nhau 1 m, nhưng không quá 3 m. Trong trường hợp không thực hiện được vì lý do kỹ thuật thì phải ghi trên tấm nhãn gắn ở cả hai đầu của sản phẩm hoặc ghi trên bao bì.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

7.1.102 Nhà chế tạo phải cung cấp tài liệu hoặc bổ sung vào bao bì của hệ thống về đường kính trong nhỏ nhất, bán kính uốn cong nhỏ nhất và phân loại theo điều 6.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8. Kích thước

Thay thế:

8.1 Ren phải phù hợp với IEC 60423.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các dưỡng qui định trong IEC 60423.

8.2 Đường kính trong nhỏ nhất của hệ thống ống phải đúng như công bố của nhà chế tạo. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.

9. Kết cấu

Áp dụng điều này của Phần 1

10. Đặc tính cơ

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

10.1. Độ bền cơ

10.1.1. Bổ sung:

CHÚ THÍCH: Không nên coi ống mềm loại rất nhẹ là có đủ bảo vệ về cơ và không nên sử dụng trong kết cấu toà nhà.

10.4. Thử nghiệm uốn

Không áp dụng điều này của Phần 1.

10.5. Thử nghiệm độ mềm dẻo

10.5.101. Một cụm lắp ráp gồm một ống và một phụ kiện kết thúc ống, được lắp theo hướng dẫn của nhà chế tạo, phải chịu thử nghiệm độ mềm dẻo bằng thiết bị cho trên hình 101.

10.5.102. Thử nghiệm phải được tiến hành trên sáu mẫu ống có chiều dài thích hợp. Ba mẫu phải được thử nghiệm ở nhiệt độ vận chuyển, sử dụng và lắp đặt thấp nhất được công bố như nêu trong bảng 1 với dung sai ± 2 oC. Ba mẫu còn lại phải được thử nghiệm ở nhiệt độ sử dụng và lắp đặt cao nhất được công bố như nêu trong bảng 2 với dung sai ± 2 oC.

Nhà chế tạo được phép công bố rằng một ống mềm thích hợp để vận chuyển và lắp đặt theo bảng 1, nhưng có thể chỉ thích hợp để uốn ở nhiệt độ thấp nhất là bằng nhiệt độ môi trường. Trong trường hợp đó, thử nghiệm phải tiến hành ở (20 ± 2) oC và con số thứ ba của mã phân loại phải là X. Nhà chế tạo phải công bố rõ trong tài liệu cả nhiệt độ vận chuyển và lắp đặt thấp nhất theo bảng 1, nhiệt độ sử dụng thấp nhất là nhiệt độ môi trường, lẫn nhiệt độ lắp đặt và sử dụng cao nhất theo bảng 2.

10.5.103. Mẫu phải được cố định trên thanh lắc bằng phụ kiện kết thúc ống như cho trên hình 101, sao cho khi ống ở giữa hành trình của nó thì trục của ống thẳng đứng và đi qua trục lắc. Thiết bị và mẫu phải được ổn định trong 2 h hoặc cho đến khi mẫu đạt được nhiệt độ công bố, chọn khoảng thời gian nào dài hơn.

10.5.104. Thanh lắc phải chuyển động tiến, lùi qua một góc tổng là (180 ± 5)° chia đều quanh hai bên trục thẳng đứng. Cụm lắp ráp phải chịu 5 000 lần uốn với tốc độ (40 ± 5) lần uốn một phút. Mỗi lần uốn, bắt đầu từ vị trí thẳng đứng, tạo thành một chu kỳ chuyển động liên tục cơ bản là hình sin.

10.5.105. Sau thử nghiệm này, mẫu không được có biểu hiện bị bong ra cũng không được có bất kỳ vết nứt nào nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc có điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại.

10.6. Thử nghiệm ép theo chiều dọc

Không áp dụng điều này của Phần 1.

10.7. Độ bền kéo

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

10.7.3. Thay thế.

Đối với hệ thống ống mà nhà chế tạo không công bố độ bền kéo thì độ bền kéo của mối nối phải phù hợp với loại 1 trong bảng 6.

11. Đặc tính điện

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

11.2. Thử nghiệm liên kết điện

Thay thế:

Một mẫu ống và phụ kiện kết thúc ống được lắp ráp theo hướng dẫn của nhà chế tạo và được lắp đặt như cho trên hình 103. Cho dòng điện 25 A, tần số từ 50 Hz đến 60 Hz lấy từ nguồn xoay chiều có điện áp không tải không quá 12 V, chạy qua cụm lắp ráp trong (60 )s. Sau đó, đo điện áp rơi giữa các điểm như cho trên hình 103 rồi tính điện trở thông qua dòng điện và điện áp rơi này.

Điện trở không được vượt quá 0,05 W.

Nếu cần phải có thiết bị chuyên dùng để ghép nối ống và các phụ kiện ống thì thiết bị này phải có đủ khả năng để loại bỏ lớp phủ bảo vệ hoặc lớp trang trí bảo vệ ra khỏi ống theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

12. Đặc tính nhiệt

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

12.3. Thay thế:

Sau đó, loại bỏ tải và ngay sau khi loại bỏ tải, ống phải có khả năng cho dưỡng thích hợp lọt qua, theo hình 102, bằng chính trọng lượng của dưỡng và không có tốc độ ban đầu, với mẫu đặt thẳng đứng.

13. Nguy hiểm cháy

Áp dụng điều này của Phần 1

14. Ảnh hưởng từ bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1

15. Tương thích điện từ

Áp dụng điều này của Phần 1.

Chú giải:

 

A

Ống

B

Phụ kiện kết thúc ống

ds

Đường kính ngoài của ống (A)

dn

Đường kính trong của khối đỡ: 1,1 X ds

R1

Bán kính của khối đỡ. 0,5 X d

R2

Bán kính của khối đỡ: 0,25 X ds

Y

Bản kính uốn nhỏ nhất, do nhà chế tạo công bố

Z

1,5 X Y

1

Thanh lắc

2

Khối đỡ dẫn hướng

3

Hình chiếu bằng của khối đỡ dẫn hướng

CHÚ THÍCH: Hình vẽ này không phản ánh thiết kế mà chỉ để qui định các kích thước.

Hình 101 - Thiết bị thử nghiệm độ mềm dẻo

D

80 % đường kính trong nhỏ nhất của hệ thống ống do nhà chế tạo công bố

Vật liệu

Thép đã tôi cứng và đánh bóng, làm cùn các cạnh sắc

Dung sai chế tạo

mm

Dung sai và kích thước dọc trục

± 0,2 mm

Độ mòn cho phép

0,01 mm

CHÚ THÍCH. Hình vẽ này không phản ánh thiết kế mà chỉ để qui định các kích thước.

Hình 102 – Dưỡng để kiểm tra đường kính trong nhỏ nhất của hệ thống ống sau khi thử va đập và thử khả năng chịu nhiệt

Chú giải:

X 12 mm ± 2 mm

1 Tấm thép 3 mm

2 Đai ốc hãm tuỳ chọn

3. Phụ kiện kết thúc ống được xiết vào tấm thép bằng ren trong hoặc bằng đai ốc hãm trên ren phụ kiện

4. Ống

CHÚ THÍCH: Hình vẽ này không phản ánh thiết kế mà chỉ để qui định kích thước.

Hình 103 - Cụm lắp ráp ống và phụ kiện kết thúc ống để thử nghiệm liên kết điện

 

Phụ lục A

(qui định)

Áp dụng phụ lục này của Phần 1.

Phụ lục B

(qui định)

Áp dụng phụ lục này của Phần 1.

Từ khóa:
TCVN7417-23:2004 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7417-23:2004 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7417-23:2004 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7417-23:2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7417-23:2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7417 23:2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7417-23:2004
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 14/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7417-23:2004
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 14/01/2005
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan