Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › TCVN3676:1981

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3676:1981 về vật liệu dẫn điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN3676:1981
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành 21/10/1981
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/10/1981 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3676 - 81

VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Conductor materials

Tesms and definitions

Cơ quan biên soạn và đề nghị ban hành:

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

Cơ quan trình duyệt:

Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nhà nước

Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước

Cơ quan xét duyệt và ban hành:

Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước

Quyết định ban hành số: 290/QĐ ngày 21 tháng 10 năm 1981.

 

VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Conductor materials - Tesms and definitions

Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực vật liệu dẫn điện được dùng trong khoa học, kỹ thuật và sản xuất.

Những thuật ngữ quy định trong tiêu chuẩn dùng cho các loại tài liệu, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy, tài liệu kỹ thuật và tra cứu. Trong những trường hợp khác cũng nên dùng các thuật ngữ này.

Đối với những thuật ngữ có dẫn ra các dạng viết gọn (có ký hiệu Vg) trong tiêu chuẩn được dùng để tham khảo, chúng có thể sử dụng trong các trường hợp không có khả năng gây nên những sự trùng lập.

Thuật ngữ

Định nghĩa

KHÁI NIỆM CHUNG

1. Vật dẫn.

Vật liệu mà tính dẫn điện là tính chất điện cơ bản.

2. Vật liệu dẫn.

Vật liệu có các tính chất của vật dẫn diện, được dùng để chế tạo các sản phẩm cáp, dây dẫn và các chi tiết dẫn dòng điện.

3. Vật dẫn hyper

Vật dẫn mà ở nhiệt độ rất thấp điện trở suất của nó có điện trở suất nhỏ hơn nhiệt độ bình thường 100 lần hay hơn nữa.

4. Vật liệu dẫn hyper

Vật liệu dẫn có các tính chất của vật dẫn hyper.

5. Vật siêu dẫn

Vật dẫn mà điện trở của nó có thể giảm đến giá trị rất nhỏ (không thể đo được) trong khoảng nhiệt độ từ điểm không tuyệt đối đến một nhiệt độ nào đó (tùy thuộc từng loại vật liệu).

6. Vật liệu siêu dẫn

Vật liệu dẫn điện có các tính chất của vật siêu dẫn.

7. Trạng thái bình thường của vật dẫn

Trạng thái của vật dẫn mà ở đó điện trở suất của nó khác không.

8. Trạng thái siêu dẫn của vật dẫn

Trạng thái của vật dẫn tại đó điện trở suất của nó thực tế bằng không.

9. Sự mất tích siêu dẫn

Sự chuyển từ trạng thái siêu dẫn sang trạng thái bình thường của vật dẫn khi tăng nhiệt độ và (hoặc) từ cảm.

CÁC DẠNG VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN

10. Vật dẫn dạng 1

Vật dẫn có điện dẫn điện tử.

11. Vật dẫn dạng 2

Vật dẫn có điện dẫn ion.

12. Vật siêu dẫn dạng 1

Vật siêu dẫn mà sự chuyển sang trạng thái siêu dẫn xảy ra ở nhiệt độ xác định.

13. Vật siêu dẫn dạng 2

Vật siêu dẫn mà sự chuyển sang trạng thái siêu dẫn xảy ra trong một giãi nhiệt độ.

14. Vật dẫn đơn

Vật dẫn chỉ chứa một nguyên tố hóa học.

15. Vật dẫn phức

Vật dẫn là một hợp kim hoặc một liên kết hóa học.

16. Vật liệu dẫn có điện điện dẫn cao

Vật liệu dẫn điện có điện trở suất ở điều kiện bình thường không lớn hơn 0,1µW.m.

17. Vật liệu dẫn có điện trở cao

Vật liệu dẫn điện có điện trở suất ở điều kiện bình thường không nhỏ hơn 0,3µW.m.

18. Vật liệu dẫn điện chịu nóng

Vật liệu dẫn điện có thể làm việc lâu dài ở nhiệt độ không nhỏ hơn 1000oK trong không khí hoặc trong môi trường khí có tính ôxy hóa.

19. Vật liệu dẫn điện kim loại

Vật liệu dẫn điện bằng kim loại hoặc hợp kim.

Chú thích:

1. Tùy theo vào độ tinh khiết mà phân ra các vật liệu dẫn điện kim loại có độ tinh khiết kỹ thuật tăng cao, cao và siêu cao.

2. Tùy theo vào độ rắn và độ dẻo mà phân ra vật liệu dẫn điện kim loại mềm, rắn và nửa rắn.

3. Tùy theo dạng mà phân ra vật liệu dẫn điện kim loại kiểu sợi, ống tấm, băng, lá.

20. Vật liệu dẫn làm tiếp điểm.

Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo các chi tiết tiếp xúc và tiếp điểm.

21. Vật liệu dẫn làm điện cực.

Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo điện cực.

22. Vật liệu dẫn làm điện trở.

Vật liệu dẫn điện dùng để chế các phần tử điện trở.

23. Vật liệu than kỹ thuật điện.

Vg. Than kỹ thuật điện

Vật liệu dẫn điện mà phần cơ bản là graphit hoặc cacbon không định hình

24. Vật liệu dẫn hỗn hợp

Vật liệu dẫn điện là hỗn hợp cơ học của nhiều chất khác nhau

25. Vật liệu dẫn nhiều lớp

 

26. Vật liệu dẫn lưỡng kim

Vật liệu dẫn điện gồm hai lớp kim loại mà bề mặt tiếp xúc của chúng ở trạng thái liên kết phân tử nguyên tử

THÔNG SỐ CỦA VẬT LIỆU DẪN ĐIỆN

27. Điện trở suất.

Điện trở của vật dẫn có mặt cắt bằng 1 và độ dài bằng 1 trong hệ đơn vị được chọn

28. Điện dẫn suất.

Đại lượng bằng nghịch đảo của điện trở suất.

29. Hệ số nhiệt độ của điện trở suất của vật liệu.

Tỷ số giữa đạo hàm theo nhiệt độ của điện trở suất với điện trở suất của vật liệu dẫn điện.

30. Công thoát của điện tử.

Năng lượng cần thiết để tách điện tử ra khỏi vật dẫn trong chân không.

31. Thể hiện tiếp xúc của vật dẫn.

Thế hiệu phát sinh khi tiếp xúc hai loại vật liệu dẫn điện khác nhau.

32. Sức điện động nhiệt của vật dẫn.

Sức điện động phát sinh trong mạch điện gồm các vật liệu dẫn điện khác nhau có nhiệt độ tiếp xúc khác nhau được ghép nối tiếp với nhau

33. Suất sức điện động nhiệt của vật dẫn.

Đại lượng bằng tỷ số giữa sức điện động nhiệt của vật dẫn với hiệu số nhiệt độ của hai đầu tiếp xúc.

34. Nhiệt độ tới hạn của vật siêu dẫn.

Nhiệt độ mà ở đó khi không có từ trường xảy ra sự chuyển hóa thuận nghịch giữa trạng thái bình thường với trạng thái siêu dẫn.

35. Độ từ cảm tới hạn của vật siêu dẫn.

Độ từ cảm mà ở đó xảy ra sự chuyển hóa chuyển nghịch giữa trạng thái siêu dẫn với trạng thái bình thường ở nhiệt độ gần bằng không tuyệt đối.

36. Mật độ tới hạn của dòng điện của vật siêu dẫn.

Mật độ lớn nhất của dòng điện dẫn khi có sự chuyển hóa thuận nghịch giữa trạng thái siêu dẫn với trạng thái bình thường ứng với các giá trị xác định của nhiệt độ và độ từ cảm của từ trường ngoài.

 

Từ khóa:
TCVN3676:1981 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3676:1981 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3676:1981 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3676:1981 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3676:1981 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3676:1981 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN3676:1981
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành 21/10/1981
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN3676:1981
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành 21/10/1981
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan