CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆT NAM
BỘCÔNGTHƯƠNG
Tập 6
VẬN HÀNH, SỬA CHỮA TRANG THIẾTBỊ HỆ THỐNG ĐIỆN
NationalTechnicalCodesforOperatingandMaintainancePowersystemfacitilies
MỤC LỤC
Quyết địnhban hành Quychuẩn quốc gia vềkỹthuậtđiện
Lời nói đầu
Phần I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Phần II. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chương 1. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Chương 2. Nghiệm thu các thiết bị và công trình đưa vào vận hành
Chương 3. Chuẩn bị cán bộ công nhân viên
Chương 4. Sửa chữa trang thiết bị, nhà cửa và công trình theo kế hoạch tài liệu kỹ thuật
Chương 5. Kỹ thuật an toàn
Chương 6. An toàn về phòng chống cháy
Chương 7. Trách nhiệm thi hành quy phạm kỹ thuật vận hành
Phần III. MẶT BẰNG, NHÀ CỬA CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Chương 1. Mặt bằng
Chương 2. Nhà cửa, thiết bị kỹ thuật và vệ sinh của nhà máy điện và lưới điện
Phần IV. CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG, NGUỒN NƯỚC, HỆ THỐNG THUỶ LỰC
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Công trình thuỷ công và các thiết bị của công trình thuỷ công
Mục 1. Công trình thuỷ công
Mục 2. Kiểm tra tình trạng các công trình thuỷ công
Mục 3. Các thiết bị cơ khí của công trình thuỷ công
Chương 3. Quản lý nguồn nước trong các nhà máy điện, đảm bảo khí tượng và thuỷ văn
Mục 1. Điều tiết nước
Mục 2. Môi trường trong hồ chứa
Mục 3. Các hoạt động khí tượng thuỷ văn
Chương 4. Tua bin thuỷ lực
Phần V. CÁC THIẾT BỊ CƠ NHIỆT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Vận chuyển và cung cấp nhiên liệu
Chương 3. Chế biến than bột
Chương 4. Lò hơi và thiết bị của lò
Chương 5. Tuabin hơi
Chương 6. Các thiết bị kiểu khối của nhà máy nhiệt điện
Chương 7. Tua bin khí
Chương 8. Máy phát diesel
Chương 9. Các thiết bị tự động và đo lường nhiệt
Chương 10. Xử lý nước và Hydrat hoá
Chương 11. Các đường ống và van
Chương 12. Các thiết bị phụ phần cơ - nhiệt
Chương 13. Thiết bị lọc bụi và lưu chứa tro xỉ
Phần VI. THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Máy phát điện và máy bù đồng bộ
Chương 3. Động cơ điện
Chương 4. Máy biến áp, máy biến áp tự ngẫu và cuộn điện kháng có dầu
Chương 5. Hệ thống phân phối điện (HPĐ)
Chương 6. Hệ thống Ắc quy
Chương 7. Đường dây điện trên không (ĐDK)
Chương 8. Đường cáp điện lực
Chương 9. Bảo vệ rơ le và tự động điện (BRT)
Chương 10. Trang bị nối đất
Chương 11. Bảo vệ chống quá điện áp
Chương 12. Trang bị đo lường điện
Chương 13. Chiếu sáng
Chương 14. Trạm điện phân
Chương 15. Dầu năng lượng
Phần VII. CHỈ HUY ĐIỀU ĐỘ - THAO TÁC
Chương 1. Chỉ huy điều độ
Chương 2. Thao tác đóng cắt các thiết bị điện
Chương 3. Nhân viên vận hành
Chương 4. Các phương tiện chỉ huy điều độ và điều chỉnh công nghệ
Quyđịnhnàybaogồmcácyêucầukỹthuậtcầnđượcthựchiệntrongquátrìnhvậnhành vàbảodưỡngcáccôngtrìnhthuỷcôngvàthiếtbịcơkhíphụtrợcủanhàmáythủyđiện, thiếtbịcủa nhà máy nhiệtđiện,thiếtbịđiệntrong lưới điệnnhằm đảmbảoantoàn,bảovệ môi trường và độtin cậy của cácphương tiệnvà thiết bịliên quan.
Quychuẩn này áp dụngchotoàn bộhệthống lưới điện quốc giaViệtNam,bao gồmtấtcả cácnhàmáy điện,các trạmđiện, mạnglưới điệnvàcác phầntửnốivớilưới điệnquốc gia Việt Nam. Phạm vi áp dụng của Quy chuẩn kỹthuật này nhưsau:
1. Đối với trang thiết bịlưới điện:
Các thiết bịcó điện áp cao hơn 1000 V nối với lưới điện quốc gia Việt Nam.
áythuỷ ằnghoặc
2. Đối với các nhà máy thuỷđiện:
Cáccôngtrìnhthuỷcôngvàthiếtbịđiệncủacácnhàmáythuỷđiệnđượcquyđịnh tương ứngnhưsau:
a) CáccôngtrìnhthuỷcôngvàcácthiếtbịphụtrợcủatấtcảcácnhàmáythuỷđiệnởViệt NamvànốivớilướiđiệnquốcgiaViệtNam,trừnhữngnhàmáythuỷđiệncóđậpđặc biệtquyđịnhtạiNghịđịnhsố143/2003/NĐ-CPngày28tháng11năm2003củaChính phủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủaPháplệnhkhaithácvàbảovệcôngtrìnhthủylợi;
b) Cácthiếtbịđiệncủacácnhàmáy điệnởViệtNamvànốivớilướiđiệncủaViệt Nam, có công suất định mứcbằng hoặc lớn hơn 30 MW.
3. Đối với các nhà máy nhiệt điện
Cácthiếtbịcủacácnhàmáynhiệtđiệncócôngsuấtbằnghoặclớnhơn1000kWở Việt Nam và nối với lưới điện quốc gia Việt Nam.
Trong Quy chuẩn này các từdướiđây đượchiểu nhưsau:
1. “Cơquancóthẩmquyền”làBộCôngThươnghoặccơquanđượcuỷquyềntheoquy định pháp luật.
2. “Chủsởhữu” làtổchứchoặccánhânlàmchủcácnhà máyđiệnhoặclướiđiệnvàcó trách nhiệmpháplý vềvận hành các nhà máyđiện và lưới điện đó.
Nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị thành phần trong hệ thống điện (bao gồm: các Công ty phát điện, truyền tải, phân phối, các Trung tâm điều độ, các Công ty Sửa chữa và Dịch vụ…) là:
1. Đảm bảo cung cấp năng lượng ổn định, tin cậy cho khách hàng theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Duy trì chất lượng định mức của năng lượng sản xuất ra: tần số và điện áp của dòng điện, áp suất và nhiệt độ của hơi theo các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Hoàn thành biểu đồ điều độ: Phụ tải điện của từng nhà máy và của hệ thống năng lượng nói chung; truyền tải và phân phối năng lượng cho khách và các trào lưu điện năng giữ các hệ thống năng lượng.
4. Thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Nghĩa vụcácđơn vịhoạt động điện lực
Mỗiđơnvịthànhphầntronghệthốngđiệnphảihiểubiếtsâuđặcđiểmcủasảnxuấtnăng lượngvàvaitròcủanótrongnềnkinhtếquốcdânvàđờisốngxãhội,phảinắmvữngvà nghiêmchỉnhchấphànhkỷluậtlaođộng,quytrìnhcôngnghệ,tuânthủQuychuẩnnàyvà cácquyđịnhvềkỹthuậtantoàn,cácquyđịnhkháccóliênquancủacáccấpcóthẩmquyền.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vịhoạt động điện lực
Cácnhàmáyđiện,côngtyđiệnlực,đơnvịcấpđiệnvàđơnvịvậnhànhlướiđiệncầnđảmbảo:
1. XâydựngvănbảncủađơnvịmìnhnhằmthựchiệnQuychuẩnnàyvàthựchiệncác biệnphápnhằmtiếptụcgópphầnpháttriểnhệthốngnănglượngđểthoảmãnnhu cầunănglượngcủanềnkinhtếquốcdân,đờisốngcủanhândânvớiphươngchâm phát triển năng lượngđi trước một bước.
2. Phấnđấutăngnăngsuấtlaođộng,hạ giáthànhsảnxuất,truyềntảivàphânphối điện nâng cao tính sẵn sàng của thiết bị.
3. Ứng dụng và nắm vữngkỹthuật mới, tổchức sản xuất và lao động khoa học.
4. Nângcaotrìnhđộ nghiệpvụ củacánbộ,nhânviên,phổ biếnnhữngphươngpháp sảnxuấttiêntiếnvàkinhnghiệmcảitiếnkỹthuật,pháthuysángkiếnvàsángchế, phổbiến các hình thức và phươngpháp thi đua tiên tiến.
Hệthống năng lượnggồm các nhà máy điện,các lưới điện liên hệchặt chẽvới nhau trong quátrìnhsảnxuất,truyềntảivàphânphốiđiệnnăng,mộtcáchliêntụcdướisựchỉhuy thốngnhấtvềchếđộvận hành.
Hệthốngnănglượngliênkếtbao gồmmộtvàihệthốngnănglượngđượcnốivớinhauvề chếđộvận hành chung và đặt dưới sựchỉhuyđiềuđộchung.
Hệ thống năng lượng thống nhất bao gồm các hệ thống năng lượng liên kết với nhau bằngnhữngđườngliênlạcgiữacáchệ thống,baoquátphầnlớnlãnhthổ cả nướccó chung chếđộvận hành và trung tâm chỉhuyđiều độ.
NGHIỆM THU CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO VẬN HÀNH
Điều 8. Điều kiện vận hành công trình điện
Chỉđưavàovậnhànhcácnhàmáyđiện,lướiđiệnđượcxâydựngmớihoàntấtmởrộng hoặctừngđợtriêngbiệt,cáctổmáy,cáckhốimáychính,nhàcửavàcôngtrìnhsaukhi đã được nghiệm thu đúng quy địnhtheo hiện hành.
Điều 9. Nghiệm thu vận hành công trình năng lượng
Việc nghiệm thu đưa vào vận hành các công trình năng lượng hoặc các bộ phận của các công trình đó được tiến hành theo khối lượng của tổ hợp khởi động bao gồm toàn bộ các hạng mục công trình sản xuất chính, phụ, dịch vụ, sửa chữa, vận chuyển, kho tàng, thông tin liên lạc, công trình ngầm, công trình làm sạch nước thải, phúc lợi công cộng, nhà cửa, ký túc xá, nhà ăn tập thể, trạm y tế và các công trình khác nhằm đảm bảo:
- Sản xuất điện năng theo đúng sản lượng thiết kế đối với tổ hợp khởi động;
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sinh hoạt, vệ sinh cho cán bộ nhân viên vận hành và sửa chữa.
- Tuân thủ các quy định khác có liên quan đến tổ hợp khởi động.
- Bảo vệ chống gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh.
Trướckhinghiệmthuthiếtbịnănglượngđưavàovậnhành,Chủthiếtbị cầnthựchiện các hoạt động sau:
- Chạy thửtừng bộphận và nghiệm thu từng phần các thiết bịcủa tổmáy;
- Khởi động thửthiết bịchính và thiết bịphụcủatổmáy;
- Chạy thửtổng hợp máy;
Trước khiđưavàovậnhành nhàcửavà côngtrình cầnphải tiến hànhnghiệm thu từngphần, trongđócóphầncôngtrìnhngầmvànghiệmthutheokhốilượngcủatổhợpkhởiđộng.
Việcnghiệmthuthiếtbịsaukhikiểmtravàchạythửtừngphần,nghiệmthutừngbộphận củatổmáyvàcáccôngtrình,khởiđộngthử,kiểmtratínhsẵnsàngcủathiếtbịtiếntới chạy thửtổng hợp do các tiểu banthuộc Hội đồng nghiệmthu cơsởthực hiện.
ViệcnghiệmthuthiếtbịvàcáccôngtrìnhđưavàovậnhànhdoHộiđồngnghiệmthucấp có thẩm quyền thực hiện theo quyđịnhhiện hành.
Việcchạythửtừngphầnvànghiệmthutừngbộphậncủatổmáydohộiđồngnghiệmthu cơsởtiếnhànhtheocácsơđồthiếtkếsaukhiđãhoànthànhcôngtácxâylắpcụmthiếtbị đó.Khinghiệmthutừngbộphậncầnphảikiểmtraviệcthựchiệncácquyđịnhvềxâydựng, cácquyđịnhvềkiểmtralòhơi,quyphạmkỹthuậtantoàn,quyphạmphòngnổvàphòng chốngcháy,quyphạmthiếtbịđiện,cácchỉdẫncủanhàchếtạo,quytrìnhhướngdẫnlắp rápthiếtbịvàcáctàiliệupháplýkhác.
Điều 13. Nghiệm thu hoàn thành
Saukhichạythửtổng hợpvàkhắcphụđược hếtcác khiếmkhuyết đãpháthiện,Hộiđồng nghiệmthucấpNhànướctiếnhànhnghiệmthuthiếtbịcùngvớinhàcửacôngtrìnhliên quanđếnthiếtbịđóvàlậpbiênbảnnghiệmthu.HộiđồngnghiệmthucấpNhànướcquy địnhthờihạnthiếtbị đượcvậnhànhtạmthời,trongthờigiannàyphảihoànthànhcác việc thử nghiệm cần thiết, cáccông tác hiệuchỉnh hoàn thiện thiết bị để đảm bảo vận hành thiết bịvới các chỉtiêu thiết kế.
Đốivớithiếtbịsảnxuấtloạtđầutiên,thờigianvậnhànhthửđượcquyđịnhtrêncơsởkế hoạch phốihợp các công việc vềhoàn thiện, hiệu chỉnh và vận hành thửthiết bịđó.
Khiđơnvị vậnhànhtiếpnhậnthiếtbị,cáctàiliệukỹ thuậtsauliênquanđếncáctrang thiếtbịđượclắpđặt,cầnchuyểngiaođầyđủchođơnvịvậnhànhtừđơnvịxâylắphoặc nhà sản xuất:
- Tàiliệuthiếtkế(gồmcácbảnvẽ,cácbảnthuyếtminh,cácquytrình,cáctàiliệukỹ thuật,nhậtkýthicôngvàgiámsátcủacơ quanthiếtkế)đãđượcđiềuchỉnhtrong quátrìnhxâydựng,lắprápvàhiệuchỉnhdocáccơquanthiếtkế,xâydựngvàlắp máy giao lại;
- Cácbiênbảnnghiệmthucácbộphậnvàcôngtrìnhngầmdocáccơquanxâydựng và lắp máygiao lại;
- Cácbiênbảnkiểmtrathửnghiệmcủacácthiếtbịtựđộngphòngchốngcháy,phòngnổ vàchốngsétdocáccơquancótráchnhiệmtiếnhànhcácthửnghiệmnàygiaolại;
- Tàiliệucủanhàmáychếtạo(cácquytrình,bảnvẽ,sơđồvàtàiliệucủathiếtbị,máy móc và cácphương tiện cơgiới hoá) do cơquan lắp máygiao lại.
- Cácbiênbảnhiệuchỉnhđolường,thửnghiệmvàcácsơđồnguyênkývàsơđồlắp ráp hoàn công do cơquan tiến hành công tác hiệu chỉnhgiao lại;
- Cácbiênbảnthửnghiệmcáchệthốngantoàn,hệthốngthônggió,docơquanthực hiện công tác hiệu chỉnh giao lại;
- Cácbiênbảnthínghiệmvàkiểmtratrạngtháibanđầucủakimloạicácđườngống, củacácthiếtbịchínhthuộctổmáynănglượngdocáccơquanthựchiệnviệckiểm tra và thửnghiệm giaolại.
CHUẨN BỊ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên của các xí nghiệp và cơ quan thuộc ngành điện phải được tiến hành theo các quy chế và chỉ dẫn có liên quan về công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên tại các nhà máy điện, lưới điện.
Lãnh đạo các công ty điện lực, các công trình và các cơ quan ngành Điện phải tổ chức và kiểm tra định kỳ công tác chuẩn bị cán bộ công nhân viên.
Việckiểmtrakiếnthức đốivớicôngnhânvàcánbộkỹthuậtcóquan hệtrựctiếpvớicông tácvậnhànhvàbảodưỡngcácđốitượngthuộckiểmtraviênlòhơiquảnlýphảiđược tiến hành theo đúng các yêu cầu của kiểm tra viên lò hơi.
SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ, NHÀ CỬA VÀ CÔNG TRÌNH THEO KẾ HOẠCH TÀI LIỆU KỸ THUẬT
Đơn vị vận hành cần lưu giữ các tài liệu kỹ thuật cần thiết theo các quy định tương ứng trong từng lĩnh vực (thủy điện, nhiệt điện và lưới điện).
Mỗi nhà máy điện, công ty điện lực, đơn vị cung cấp điện và vận hành lưới điện cần thiết lập các quy định về danh mục bao gồm các thủ tục cần thiết và các sơ đồ công nghệ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành một cách thích hợp.
Trên mỗi thiết bị chính và thiết bị phụ của nhà máy điện và của trạm biến áp phải có các tấm biển của nhà chế tạo ghi các thông số định mức của thiết bị.
Tất cả thiết bị chính và phụ ở nhà máy điện, lưới điện lưới nhiệt kể cả các đường ống, các hệ thống và phân đoạn thanh cái cũng như các van của đường ống dẫn khí, dẫn gió… đều phải đánh số theo quy định.
Điều 21. Ghi thông tin trên bảng điều khiển
Tạicácphânxưởngcủanhàmáyđiệnvàcácbảngđiềukhiểncótrựcnhậtthườngxuyên, cáctrạmđiềuđộvàtrạmbiếnáptrunggianphảitiếnhànhghithôngsốtheocácbiểumẫu và chếđộquy định.
Tạicáctrungtâmđiềuđộhệthốngđiện,trạmđiềuđộlướiđiệnvàcácphòngđiềukhiển trungtâmnhàmáyđiện,điềuđộlướiđiệnphảiđặtmáyghiâmđểghilạiđốithoạitrong các trườnghợp sựcố.
Việcbốtríkhaithácvàsửachữathiếtbịnănglượngnhàcửavàcôngtrìnhnhàmáyđiện vàlướiđiệnphảithoảmãnnhữngyêucầucủaquyphạmkỹthuậtantoàncủaBộCông Thương và các quy định của Nhànước.
Mỗicánbộ côngnhânviênphảithônghiểuvànghiêmchỉnhchấphànhcácquyphạm, quy trình kỹthuật an toàn có liên quanđến công tác hay đến thiết bịdo mìnhquản lý.
Điều 24. Kiểm định an toàn thiết bị
Các nồi hơi, đườngống,bìnhchịu áplực,thiếtbịnângthuộcđốitượngthi hành quyphạm Nhànướccầnphảiđượcđăngký,khámnghiệmtheođúngquyđịnhcủaquyphạmNhà nước và quyết định phân cấp củaBộCông Thương.
CácthiếtbịnóitrênkhôngthuộcđốitượngthihànhquyphạmNhànước,cácxínghiệp điệncótráchnhiệmtự tổ chứcđăngký,khámnghiệmnhằmđảmbảoantoànchocác thiết bịđó.
Điều 25. Kiểm tra trang thiết bịan toàn
Cácthiếtbịbảovệtựđộng,thiếtbịantoànvàcáctrangbịantoàn-bảohộdùngtrong vậnhành,thaotácsửachữacầnphảiđượckiểmtravàthửnghiệmtheođúngquyđịnh trong các Quy chuẩn hiện hành.
Cáccánbộnhânviênđượcquyđịnhlàgiántiếpcóliênquanđếnviệcthựchiệnquyđịnh antoànvàvệ sinhcôngnghiệp,khôngthựchiệnđúngchứctráchcủamình,cũngnhư khôngthihànhcácbiệnphápcầnthiếtđểngănngừatainạnvànhiễmđộcnghềnghiệp, cũngnhưcáccánhântrựctiếpviphạmđềuphảichịutráchnhiệmtươngứngvềcáctai nạn và nhiễm độc đã xảy ra trongsản xuất.
Cácsựcốvàtainạnlaođộngxảyraphảiđượckhaibáo,điềutra,thốngkêkịpthời,đầy đủ, chính xác theo các quy định hiện hành.Đồng thời phải khẩn trương lập biện pháp khắc phục cụthểnhằmngăn ngừasựcố, tai nạn tái diễn.
Mọicánbộ côngnhânsảnxuất,sửachữa,lắpđặt,hiệuchỉnh,thínghiệm,quảnlýcủa nhàmáyđiện,lướiđiệnvàcácxínghiệpphụcvụ kháctronghệ thốngnănglượngphải đượchuấnluyệnvàthựchànhthôngthạocácbiệnphápcấpcứungườibị điệngiậtvà các tai nạn lao động khác thuộcnghềnghiệpmình.
Ởmỗiphânxưởng,trạmbiếnápcóngườitrực,chinhánhđiện,phòngthínghiệm,cácđội lưuđộng,cáccavậnhànhvàmộtsốbộphậnsảnxuấtởnơinguyhiểm,độchạiphảicó tủthuốc cấp cứu với đầy đủloại thuốc và lượng bông băng cần thiết.
Tấtcảcánbộcôngnhânviêncủaxínghiệpnănglượngvàcáccơquankháckhicómặt trongcácphòngđặtthiếtbịnănglượngđangvậnhànhcủanhàmáyđiện,củacáctrạm phânphốiđiệntrongnhàvàngoàitrờitrongcácgiếngvàđườnghầmcủanhàmáyđiện, lướinhiệtvàlướiđiệncũngnhưkhitiếnhànhcôngtácsửachữacácĐDKphảisửdụng đầy đủcáctrang bịbảohộlao động cần thiết.
Điều 31. Trách nhiệmphòng cháy
Việcbốtrívàkhaithácthiếtbịnănglượng,nhàcửavàcôngtrìnhphảithoảmãncácyêu cầu vềphòng chống cháy.
Ngườichịutráchnhiệmvềphòngcháychữacháycủacácnhàmáyđiện,côngtyđiệnlực vàđơnvịđiệnlựccầnchịutráchnhiệmquảnlýtoàndiệntheoquyđịnhvềantoànphòng cháy chữa cháy. Người này có trách nhiệm tổ chức thực hiện biện pháp phòng chống cháy,kiểmtraviệcchấphànhchếđộphòngchốngcháyđãquyđịnh,đảmbảochocáchệ thốngtự độngpháthiệncháyvàcácphươngtiệnthiếtbị chữacháythườngxuyênsẵn sànghoạt động, tổchức diễn tập chữa cháy.
Quảnđốccácphânxưởng,trưởngcácchinhánhđiện,trạmbiếnáp,phòngbankỹthuật, thínghiệm, khochịutráchnhiệmvềantoànphòngchống cháy củanhàcửa vàthiết bịcủa đơnvị mìnhphụ trách,đảmbảoluôncóđầyđủ vớitìnhtrạngtốtcủacácphươngtiện chữa cháy ban đầu.
Mỗixínghiệpnănglượngphảicóđầyđủsơđồbốtríthiếtbịchữacháychocácvịtrísản xuấtvàsinhhoạt,lậpphươngánphòngcháyvàduyệtphươngánđótheođúngquyđịnh của quy phạm phòng cháy.
Việc diễn tập chữa cháy phải được tiến hành định kỳtheođúng quy trình của Ngành.
Cáccơsởnănglượngsửachữa,thínghiệm,phụcvụcăncứvàosơđồvàphươngánđã được duyệt đểbốtrí đầy đủcác trang bị, dụng cụphòng chống cháy thích hợp.
Cáctrangbị,dụngcụnàyphảiđểđúngnơiquyđịnh,ởchỗdễthấy,dễlấyvàphảiđược định kỳkiểm tra, bảo dưỡng,bổsung thay thếkịp thời.
Nhữngnơicótrangbị hệ thốngbáocháy,dậpcháytự độngphảinghiêmtúcthựchiện đúng quy trình quy định.
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH QUY PHẠM KỸ THUẬT VẬN HÀNH
Điều 34. Tuân thủquyphạm kỹthuật vận hành
Hiểuđúngvàchấphànhvănbảnnàylàđiềubắtbuộcđốivớicánbộcôngnhânviêncác côngtyđiệnlực,đơnvịcungcấpđiệnhoặccácđơnvịvậnhànhlướiđiệnlàmviệctrong cáccôngtyđiệnlực,nhàmáyđiện,điệnlựcđịaphương,côngtytruyềntảiđiện,hệthống hơinước,cácdoanhnghiệpsửachữa,trungtâmđiềuđộ cũngnhư đốivớitổ chức,cá nhân có liên quan.
Điều 35. Điều tra và thống kê sựcố
Mỗitrườnghợpđểxảyrasựcốhaylàmgiánđoạnvậnhànhthiếtbịđềuphảiđượcđiều trakỹvàthốngkêtheođúngquytrìnhđiềutra,thốngkêsựcốvàcáchiệntượngkhông bìnhthườngcủaBộNănglượng.Khiđiềutraphảixácđịnhđượccácnguyênnhângâyra sựcốvàcáchiệntượngkhôngbìnhthường,đềracácbiệnphápkhắcphụcphòngngừa kịp thời.
MẶT BẰNG, NHÀ CỬA CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Để đảmbảotìnhtrạngvậnhànhvàvệ sinhcôngnghiệptốtchomặtbằng,nhàcửavà côngtrình,tuânthủ cácyêucầuvề bảovệ môitrường,cầnphảithựchiệnvàduytrìở trạng thái tốt những hệthống sau:
1. Hệ thốngthoátnướcmặtvàthoátnướcngầmtoànbộ mặtbằngcủacácnhàmáy điện, các trạm biến áp và các côngtrình.
2. Hệthống khửbụi và hệthống thông gió.
3. Hệthống xửlý nước thải bẩn.
4. Hệthống cung cấp nước và hệthống thoát nước.
5. Các nguồnnước sinh hoạt, các hồchứa và các công trìnhbảo vệnguồn nước.
6. Các đường sắt, đường ôtô,đường trong khunhàmáy điện,trạm biến ápvàcác công trình liên quan.
7. Hàng rào, ánh sáng vườn hoa và các công trình văn hoá,phúclợi khác.
8. Các hệthống theo dõi mức nước ngầm.
Các tuyến đường, nước thải, đường ống khí và các tuyến cáp ngầm phải có biển báo chắc chắn,rõ ràng và dễquan sát.
Nước mưavà nước bẩn củamặtbằng phảiđược đưavề hệ thống xử lý nước. Trong trườnghợpnướcxảrahồcókhảnăngbịnhiễmchấtbẩnnhưdầuvàcáchoáchất,thì phải kiểm tra chất lượng nước theo Quy chuẩn vệsinh công nghiệp hiện hành.
Trongtrườnghợpcóhiệntượnglún,trôi,nứttrênmặtbằng,thìcầnphảithựchiệncác biệnphápphùhợpđểloạitrừhoặcgiảmnhẹcácnguyênnhângâyracáchiệntượngtrên và xửlý các hậu quảđã xảy ra.
Điều 40. Quản lý, sửachữa đường nội bộ
Cáctuyếnđườngsắtvàcáccôngtrìnhliênquannằmtrênmặtbằngvàkhuvựcthuộc quyềnkiểmsoátcủanhàmáyđiện,côngtyđiệnlựcsẽđượcquảnlývàsửachữatheo quyphạmcủangànhĐườngsắt.Việcquảnlývàsửachữađườngôtôtrongkhuvựctrên cũngphải theo quy phạm và Quy chuẩn kỹthuật của ngành Giao thông vận tải.
NHÀ CỬA, THIẾT BỊ KỸ THUẬT VÀ VỆ SINH CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Điều 41. Yêu cầu quản lý vận hành đối với trang thiết bị
Cácnhàmáyđiệnvàcácthiếtbị,nhàcửavàcáccôngtrìnhliênquanphảiđượcduytrìở trạngtháitốtđảmbảovậnhànhlâudàitincậytheođúngthiếtkế.Chúngphảiđảmbảo các điều kiện laođộngan toàn và vệsinh công nghiệp cho cán bộcông nhân viên.
Điều 42. Kiểm tra trang thiết bịcông trình
Chủcôngtrìnhphảitheodõitìnhtrạngcủanhàcửa,cáccôngtrìnhvàthiếtbịđểđảmbảo vậnhànhtincậyvàtổngkiểmtrađịnhkỳđểpháthiệncáchưhỏngvàkhảnănghưhỏng. Trongtrườnghợpcósựcốhoặcthiêntainhưhoảhoạn,độngđấthoặcbãolớn,ngậplụt xảyraởkhuvựccónhàmáyvàthiếtbịđiệnthìphảitiến hànhkiểmtrakhẩn cấpngaysau khi xảy ra các sựcốđó.
Cần phảikiểmtrakỹlưỡngvàliên tụctìnhtrạngcác nhàcửa,côngtrìnhxây dựngtrênvùng đấtđắpmới,đấtlúnvànhữngnơivậnhànhcóđộrungthườngxuyên.
Điều 44. Kiểm tra giám sát kết cấu công trình
Khitheodõichặtchẽđộbềnvữngcủanhàcửavàcôngtrình,cầnphảikiểmtratìnhtrạng củacáctrụđỡ,cáckhedãnnở,cácmốihàn,mốinối,cáckếtcấubêtôngcốtthépvàcác
bộphận chịu tác độngcủa tải trọng và nhiệt.
Điều 45. Xửlý kết cấu công trình
Trongtrườnghợppháthiệncácvếtnứt,hưhỏngtrêncáckếtcấu,thìcáchoạtđộngtiếp theophảiđượclựachọncẩnthậntuỳtheomứcđộ,vịtrívànguyênnhâncủanhữngvết nứtvàhưhỏngđó.Trừcáctrườnghợpmàkhiếmkhuyếtkhôngđángkểvềmặtkếtcấu, chứcnănghoặcdocôngviệcsửachữagấpcôngtrìnhphảithựchiệnngay,cònthìphải thựchiệnkiểmtracẩnthậncácvếtnứthoặchư hỏngđãpháthiện.Tuỳ thuộcvàotình trạng của khiếm khuyết, các phương tiện theo dõi như dây dọi, dụng cụ đovết nứt và dụngcụ đođộ dịchchuyển…phảiđượclắpđặtngay.Mộtloạtcácđiềutravàcácbiện pháp đối phó phải được ghi lại chính xác đểphục vụchosửa chữa thích hợp.
Điều 46. Kiểm tra ống khói nhà máy
Phảikiểmtrabênngoàivàbêntrongốngkhóicủanhàmáyđiệnmộtcáchphùhợptuỳtheo tìnhtrạngcủaốngkhói.Khoảngthờigiangiữahailầnkiểmtradochủnhàmáyquyđịnh.
Điều 47. Bảo vệan toàn thiết bị
Cấmsửachữa,thayđổithiếtbị như đụcđẽo,bố trímáymóc,vậtliệunặngvàlắpđặt đườngốngcóthểlàmhạiđếntínhổnđịnhvàantoàncủathiếtbị.Chophépquátảivà thayđổivớiđiềukiệnantoànđượckhẳngđịnhbằngcáctínhtoánthiếtkế.Nếucầnthiết thì các kết cấu này phảiđượcgia cốphùhợp.
Ởmỗiđoạnmặtsàn,trêncơsởthiếtkếcầnxácđịnhtảitrọnggiớihạnchophépvàđặt các bảng chỉdẫn ởnơi dễnhìn thấy.
Nhữngkếtcấukimloạicủanhàcửavàcôngtrìnhphảiđượcbảovệchốnggỉ.Phảiquy địnhcụthểchếđộkiểmtrahiệuquảlớpbảovệchốnggỉtuỳtheođặctínhcủatừngkết cấu.
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG, NGUỒN NƯỚC, HỆ THỐNG THUỶ LỰC
Ngoàicáctừ ngữ đãđượcgiảithíchtạiĐiều3,cáctừ ngữ đượcgiảithíchtạiđiềunày được áp dụng cho Phần IV.
1. “Vankhí”làvanchodòngkhôngkhíđivàovàđiratừđườngốngáplựcđểđảmbảo an toàn khinạp và xảnước và mộtsốtrạng thái trong vận hành.
2. “Hệthốngbảovệtựđộngcủađườngốngáplực”làtoànbộhệthốngthôngkhílắp đặtởđườngốngáp lựcđểđảmbảoantoàn,hệthốngbaogồmcácvankhôngkhívà các thiết bịphụtrợnhưcác ốngđoáp suất và ống thông khí.
3. “Côngtrìnhthuỷ công”làcôngtrìnhđượcxâydựngbằngđất,đá,bêtônghoặckết hợp giữa chúng.
4. “Côngtrìnhtuyến nănglượng đầumối” là cáchạngmục đượcxâydựng trướctuyến năng lượngđểlấynướctừsông,hồvàhồchứa.Thôngthườngcôngtrìnhtuyếnnănglượng đầumốibaogồmcôngtrìnhlấynước,cáccửalấynướcvàcácthiếtbịxả bồilắng.
5. “Cơquankhítượngthuỷvăn”làcơquanchínhhoặcchinhánhcủaTrungtâmQuốc gia vềDựbáo Khí tượng Thuỷvăn.
6. “Kiểmtrađịnhkỳđộclập”làkiểmtracáccôngtrìnhvàthiếtbịdochủnhàmáythực hiện trong khoảng thời gian quy định;
7. “Côngtrìnhxả nước”làmộttrongcáchạngmụcphụ trợ củađậpcóchứcnăngxả nước khỏi hồchứa đểcấp nước, giảm mức nước hồchứa;
8. “Kếtcấuáplực”làkếtcấuđượcthiếtkếvớiápsuấtbênngoàivà/hoặcápsuấtbên trong nhưng không phải làáp suất khí quyểnnhưốngáplực bằng thép.
9. “Hồ chứa”làhồ cóđủ dungtíchđiềutiếtdòngchảytự nhiêncủasôngđể sử dụng nước theomùa hoặc năm;
10. “Kiểmtrađặcbiệt”làkiểmtrabấtthườngcáccôngtrìnhvàthiếtbịsaucácsựkiện nhưbãolớn, động đấtmạnh,lũlớn v.v...
11. “Tuyếnnănglượng”làkếtcấuđểdẫnnướccóápsuấthoặckhôngcóápsuất,bao gồm các kênh hở, đường hầm hoặc kết hợp cảhai.
Điều 50. Chuẩn bịvà lưu giữhồsơ, tài liệu cần thiết
1. Chủnhàmáyphảichuẩnbịbáocáovềcáchạngmụcsauvàbảoquảncácbáocáo, tài liệu mộtcách thíchhợp:
- Các sốliệu vận hành vềxảnước từđập tràn và công trình xảnước;
- Các sốliệubảo dưỡngnhưsửa chữa các công trình thuỷcông và thiết bịcơkhí;
- Các kết quảkiểm tra định kỳđộc lập;
- Các kết quảkiểm tra đặc biệt;
- Các sốliệuđo đạc vềcác công trình thuỷcông và thiết bịcơkhí;
- Các sốliệuquan trắc khí tượng thuỷvăn.
2. Chủnhàmáyphảibảoquảncáctàiliệusauđâyởtrạngtháitốtđểvậnhànhvàbảo dưỡng đúng các côngtrình thuỷcông và cácthiết bịphụtrợ:
- Cáctàiliệupháplývàhànhchínhcơsởnhưcáchướngdẫnvậnhành,quyềnsử dụng nước;
- Cácbáocáothiếtkếvàcácbảnghinhớchínhvềđiềukiệncủathiếtkế,cáctiêu chuẩn, cáccông việc tiến hành của thiết kế;
- Đặc tính kỹthuật của các công trình và thiết bị;
- Những ghichép vềlịchsửxây dựng;
- Các báo cáo và ghi chépởlần tích nước đầutiên;
- Các bản vẽhoàn công;
- Sốliệu khí tượng thuỷvăn tiền lệ;
- Các sốliệutheo dõi tiền lệvềtính năng hoạt động của các công trình;
- Các báo cáo của phòng thí nghiệm vật liệu, thuỷlực;
- Tấtcảcácbáocáovàghichéptừtrướcvềquákhứbảodưỡngvàcáclầnkiểmtra định kỳchính thức và độc lập.
CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
1. Ngoàibáocáothiếtkếcuốicùngvàbáocáoxâydựng,chủnhàmáyphảinhậnbàn giaocáctàiliệusauđâytừcácnhàthầuvàcáccôngtythiếtkếđểvậnhànhvàbảo dưỡng nhàmáy thuỷđiện:
- Tấtcả cácsố liệukỹ thuậtvề cáccôngtrìnhthuỷ côngnhư lịchsửxâydựng,số liệu khảo sát và sốliệu thửnghiệm trong khi xây dựng;
- Các hướngdẫn vềcácthiết bịđo lắp đặt trong các công trình thuỷcông;
- Cácnguyêntắcchínhmàcácbênliênquanđãthốngnhấtvềsửdụngnướctrong hồchứa;
- Cácđặctínhthuỷlựccủađậptràn,cácđặctínhthuỷvăncủadòngchảytựnhiên và dòng chảy được điều tiết.
2. Saukhinhậnbàngiao,chủ nhàmáyphảithựchiệnlầnkiểmtrađầutiêncáccông trìnhthuỷcôngtheoTập5củaQuychuẩnkỹthuậtđểcósốliệuvềtìnhtrạng banđầu đểphục vụkiểm trađịnh kỳ.
Điều 52. Các nguyêntắc vận hành và bảo dưỡng
1. Cáccôngtrìnhthuỷcôngcủanhàmáythuỷđiện(đập,đêgiữnước,đườnghầm,kênh dẫn,cửanhậnnước,đậptràn,bể lắng,nhàmáyđiện...)phảiđượcvậnhànhvàbảo dưỡngthoảmãncácyêucầuthiếtkếvềtínhantoàn,vữngchắc,ổnđịnh,vàbềnvững.
2. Côngtrìnhtuyếnnănglượngđầumốivàcáckếtcấuchịuáplựckểcảmóngvàcác phần tiếpgiáp phải thoảmãn cácyêu cầu thiết kếvềchống thấm.
3. Việcvậnhànhcáccôngtrìnhthuỷcôngphảiđảmbảotínhantoàn,bềnvững,liêntục và kinh tếcủa thiết bị.
4. Nhữnghưhỏngcủacôngtrìnhthuỷcôngcóthểgâytổnthấtvềconngườivàtàisản, làm hỏng các thiết bị, phương tiện và môi trường phải được sửa chữa ngay.
Điều 53. Nghiêm cấmvận hành sai quytắc hoặc thayđổi so với thiết kế
Khôngđượcphépvậnhànhsaiquytắchoặcthayđổicáccôngtrìnhthuỷcôngsovớithiết kếtrừcác trường hợp được cơquan có thẩmquyềnphê duyệt.
Điều 54. Những chú ý đối với các công trình thuỷcông bằng bê tông
1. Cáccôngtrìnhthuỷcôngbằngbêtôngcầnđượcđềphònghưhỏngdoxóimòn,xâm thực,nứtnẻ,biếndạng,xuốngcấpvàcáchiệntượngkhôngbìnhthườngkhácdotác dụngcủanướcvàcáctảitrọngkhác.Nếunhữnghư hỏnghoặcxuốngcấpcủabê tôngdodòngnước,chấtlượngnướchoặcsựthayđổimứcnướcđượcdựkiến,thì phải kiểm tra sức bền của bê tông.
2. Khitheodõicáchư hỏngvề tínhổnđịnhcủakếtcấuhoặcchốngthấm,hoặcgiảm sứcbềnkếtcấusovớithiếtkế,phảithựchiệnkhôiphụchoặcápdụngcácgiảipháp tăng cườngphù hợp.
Điều 55. Những chú ý vềcác công trình đất đắp
1. Phảikiểmtrađịnhkỳsựxuấthiệnxóilởhoặchưhỏngcủađậpđấtdodòngchảybề mặt, nước thấm, nướcmưa, thực vật, động vật và các sinh vật nhưmối...
2. Câyvàbụicâykhôngđượcmọctrênđỉnhvàmáiđập,đêvàphảitheocácquyđịnh của thiết kế.
3. Nhữngxóilởhoặchưhỏngpháthiệnởđậpđấtphảiđượcsửachữahoặcgiacốngay.
Điều 56. Những chú ý vềcác đường rò trong đập đất đắp
Nếuđườngnướcthấmtrongđậpđấtvàđêđấtcaohơnmứcthiếtkếthìphảikiểmtrahệ thốngthoátnướchiệncó,hoặclắpđặthệthốngthoátnướcmới,hoặcthựchiệngiacốđể đảm bảo tránh trượt hoặc lởđất do rò rỉngầm.
Điều 57. Những chú ý đối với hệthống thoát nước
1. Cácthiếtbịđolưulượngxảởcáchệthốngthu,thoátnướcthấmphảiđượcgiữgìn ở trạngtháitốtvàlàmviệcđúngđểđođượctỷlệnướcthấmvàkiểmtratínhhiệuquả của hệthống thoát nước.
2. Nước thấmqua đập và công trình phải được thoát liên tục.
3. Trongtrườnghợppháthiệncáchạtnhỏtrongnướcthấmtừcácđậpđấthoặcmóng thìphảitiếnhànhđiềutravàthựchiệncácbiệnphápxửlýthíchhợpđểtránhxóilở ngầm ởbên trong.
Điều 58. Những chú ý đối với đập tràn
1. Đậptrànphảiluônluôngiữkhôngcócácvậtcảnnhưmảnhđá,bồilắngdođấttrượt hoặc cây đểđảm bảocông suất xảnhưthiếtkế.
2. Nhữngnứtvỡ,xóimònvàxuốngcấpnghiêmtrọngphảiđượcsửachữađểđảmbảo tránh xảy ra sựcố.
3. Phảikiểmtrađịnhkỳsựxóimònngầmdướicôngtrìnhxảcủađậptràn.Nếuthấycần thiết,phảithựchiệncácbiệnphápphùhợpđểbảovệđậpvàcáccôngtrìnhkhácở cạnh công trình xảcủađập tràn đối với xói mòn ngầm.
Đểbảođảmtínhổnđịnhvàcácđặctínhthuỷlựccủakênhdẫn,phảitránhcácbồilắng hoặc xói lởbằng các biện pháp vận hành và sửa chữa thích hợp.
1. Tíchđầyvàtháocạnnướchồchứa,kênhdẫn,đườnghầmvàốngáplựcphảithực hiệnvớitốc độthích hợpđểkhông làm mấttính ổnđịnhvàantoàncủacác côngtrình đó.Đặcbiệtlầntíchnướcđầutiênphảiđượcthựchiệnvớisựkiểmtrarấtcẩnthận các công trình thuỷcông và thiết bị.
2. Tốcđộtíchđầyvàtháocạnnướcchophépcầnđượcquyđịnhthíchhợpcóxétđến đặc tính của công trình và các điều kiện địa chất liên quan.
Phảithựchiệncácbiệnphápthíchhợpphòngngừaxóilởvàcuốntrôicủacáccôngtrình thuỷcônghoặcmóngđểtránhcáchậuquảnguyhiểm,nếunhữngnguycơđóđượcdự báo thì cần xem xétcác điều kiện dòng chảy của sông.
Điều 62. Các điều khoản chung cho đườngống áp lực
Trongkhivậnhànhnhàmáythuỷđiệnphảikiểmtracáchạngmụcsauđâyvàthựchiện cácbiệnphápđảmbảoantoànđườngốngáplựcvàcácthiếtbịphụtrợcủanónếuthấy có hiện tượng không thuận lợi:
1. Kiểm tra bên ngoài của ống áp lực xem có hư hỏng do đá rơi vào hoặc sự dịch chuyển của các giáđỡ;
2. Kiểmtrađộrungcủaốngáplựcvàcácthiếtbịphụtrợ,vàthựchiệncácbiệnpháp cầnthiếtnhưthayđổiđộcứnghoặcthêmcácbệđỡtrongtrườnghợpdựkiếncóhư hỏng do sựrungđộngmạnh;
3. Kiểmtratìnhtrạngthoátnướcxungquanhđườngốngáplựcởnhữngchỗcóthểcó sựgiảm ápsuất nướcmạch bên ngoàiđã được giảthiếttrong thiết kế;
4. Kiểm trađiều kiện làm việc bình thường và sựrò rỉcủa cácmối nối dãn nở;
5. Kiểm tra tình trạng củatất cảcác giá đỡ, các néo và các trụ;
6. Kiểmtracáchiệntượngkhôngbìnhthườngnhưcácvếtnứtmới,sựphunnướcmới và các biểuhiện vềsựkhông ổnđịnh của đấtởkhu vực gần đường ống áplực;
7. Kiểm trahệthống bảo vệtựđộngcủa đườngống áp lựcđểđảm bảolàm việc tin cậy.
Đểđảmbảosựantoàncủaốngáplựcbằngthép,phảikiểmtracẩnthậncáchạngmục sau đây trong khi vận hành và bảo dưỡng:
- Các phần kim loại củaống áp lựcbằng thép phải được giữkhông bịgỉvà mòn.
- Nếunướcbịnhiễmaxíttrongkhivậnhànhvìmộtlýdonàođó(độpHnhỏhơnhoặc bằng4,0),thìphải thựchiệncácbiệnphápthíchhợpnhưsơnmộtlớpsơnđặcbiệt đểchốnggỉcho đườngống áp lực.
- Phải kiểm tra định kỳđộdày của thành ống áp lựcđối với ốngáp lựcđã dùng lâu.
Điều 64. Đường ống áp lực bằng gỗ
Đểđảmbảosựantoàncủaốngáplựcbằng gỗ,phảikiểmtracẩnthậncác hạngmục sau đây trong khi vận hành và bảo dưỡng:
- Các phần bằng gỗphải giữkhôngbịmục, mủn;
- Cấmđểcácphầnbằnggỗtrong trạng thái khôquá thời gian quy định trong thiết kế.
Điều 65. Đường ống áp lực bằng chất dẻo được tăng cường
Đểđảmbảosựantoàncủaốngáplựcbằngchấtdẻo,phảikiểmtracẩnthậncáchạng mục sau đây trong khi vận hành và bảodưỡng:
- Phảikiểmtrasựròrỉởcácmốinối,cóthểlàbiểuhiệnsựxuốngcấpcủacácvậtliệu gioăngởcác mối nối;
- Nếunướcbịkiềmhoátrongvậnhànhvìmộtlýdonàođó,thìphảikiểmtrasứcbền hoáhọccủachấtdẻo.Trongtrườnghợpdựkiếncósựxuốngcấphoáhọcthìphải thiết kếvà thực hiện các biện phápthích hợp nhưlắp đặt lớp bảo vệ.
- Phảikiểmtracẩnthậnsựmàimòncủachấtdẻo.Nếupháthiệncósựmàimònquá mức của lớp bảo vệthì phải thực hiện sửa chữa thíchhợp.
- Độcứngcủacácốngáplựcbằngchấtdẻophảiđượckiểmtrađịnhkỳbằngcáchđo sựthayđổisức căng khi tháo nước hoặc tíchnước của ống áplực.
Điều 66. Chương trình khẩn cấp
1. Mỗinhàmáythuỷđiện phảicómộtquyđịnhriêngxửlýcáctrườnghợpkhẩncấpnhư sựcốcác công trình thuỷcông, bão lớn hoặcđộng đất dữdội.
2. Quy định nàybao gồm các nộidung sau đây:
- Nhiệm vụcủa từng nhân viên;
- Danh sách cácđầumối liên lạckhẩn cấp;
- Các biệnpháp xửlý sựcố;
- Các kho hàng khẩn cấp (loại, sốlượng và dựtrữtồn kho);
- Thông tin và phươngtiện giao thông khẩn cấp;
- Đảm bảođường giao thông vào, ra...
Điều 67. Kiểm tra lại vềan toàn
Khicácđiềukiệnthiết kếmóngnhưlũthiếtkếhoặcđộngđấtthiếtkếtạiđịađiểm nhàmáy thuỷđiệnđượcsửađổibởicơquancóthẩmquyềnthìtínhổnđịnhvàantoàncủacác côngtrìnhthuỷcôngphảiđượckiểmtralạitheocácđiềukiệnđãsửađổi.Nếudựkiếncó nguyhiểm rõ ràng thì phải điều tra và thực hiện các biệnpháp cần thiết.
Mục 2. KIỂM TRA TÌNH TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
Điều 68. Kiểm tra định kỳvà kiểm tra đặc biệt
Saukhibắt đầuvậnhành,đểxác nhậntínhantoàncủa cáckếtcấu thuỷcông vàcácthiết bịcơkhíphụtrợ,phảikiểmtrađịnhkỳcácđiềukiệnlàmviệccủacáckếtcấuvàthiếtbị phụtrợnày.Trườnghợpxuấthiệncácsựcốngoàimongmuốnnhưđộngđấtvàbãolớn phải kiểm tra ngay saukhi các sựcốđó xảy ra.
Điều 69. Điều chỉnh chương trình giám sát
1. Ởgiaiđoạnvậnhành,chươngtrìnhgiámsátphảiđượcđiềuchỉnhphùhợpđốivới những mụcsau đây tuỳthuộc vào tình trạng của các côngtrình thuỷcông:
- Sốlượng các thiết bịđo;
- Loại của các thiết bịđo;
- Mục tiêu và vịtrí đo hoặc thửnghiệm;
- Các khoảng thờigianđo.
2. Phảiluôncậpnhậthồsơcủacácthiếtbịđođãđượclắpđặtvềloại,sốlượng,sốliệu hiệu chỉnh, vịtrí, ngày lắp đặt, giá trịban đầu, lịch sửbảo dưỡng...
3. Các thiết bịđo phải được hiệu chỉnh định kỳ.
Điều 70. Điều tra vềsốliệu giám sát
1. Sốliệugiámsátđượcquyđịnhdướiđâyphảiđượcđiềutrađịnhkỳđểđánhgiátình trạng, trạng thái và điều kiện làm việc của cáccông trình thuỷcông:
- Lún, dịch chuyển của các công trình thuỷcông và móngcủa chúng;
- Biếndạng,vếtnứtởbêntrongcủacáccôngtrìnhthuỷcôngvàtrêncácbềmặtcủa chúng;tìnhtrạngcácmốinốivàcáckhexâydựng;trạngtháiđậpđấtđắp,đê,kênh dẫn...; trạngthái củađường ống áplực;
- Nướcròrỉngầmtrongđất,cácđậpđấtvàđê;cácđiềukiệnlàmviệccủahệthống thoátnướcvàchốngthấmcủacácphầndướibềmặtcủacôngtrìnhthuỷcông;áp suất làm việc trên các công trình thuỷcông;
- Ảnhhưởngcủatháokiệtnướcđốivớicáccôngtrìnhthuỷcôngnhưxóilởvàmài mòn,lún,trượtđấtvàbồilắng,thựcvậtmọctrongkênhdẫn,hồ,sựđôngcứngcủa các đập đất.
2. Tuỳthuộcvàotìnhtrạngcủacáccôngtrìnhthuỷcônghoặcsựxuấthiệncácsựcố ngoàimongmuốnnhưđộngđất,cácđiềutravàkhảosátsauđâyngoàikiểmtrabình thường phải được thựchiện:
- Độrung của các côngtrình thuỷcông;
- Hoạt động địa chấn;
- Sức bền và độchống thấm của bêtông;
- Trạng thái của các kết cấu doứng suất nhiệt;
- Sựănmònkim loại và bê tông;
- Tình trạng của các đường hàn;
- Sựxói lởcủa các công trình thuỷcôngdo xâm thực v.v...
3. Khitìnhtrạngcủacáccôngtrìnhthuỷcôngtrởnênnghiêmtrọngdomộtsốthayđổi trongcácquytắcvậnhànhhoặcdocácđiềukiệntựnhiênthìphảithựchiệnđiềutra thêm đểkiểm tra sựổnđịnh và antoàn của các công trìnhthuỷcông.
Điều 71. Các đặc điểm vịtrí vàhình học
Đểtheodõitrạngtháikhôngbìnhthườngcủacáccôngtrìnhthuỷcông,vịtríchínhxácvà cácđặcđiểmhìnhhọccủacáccôngtrìnhthuỷcôngphảiđượcchỉrõnhưtrìnhbàydưới đây và phải tiến hành kiểm tra địnhkỳbằngđiều tra khảosát...
- Nhữngmốc cơbảnvàtrung giancủacáccôngtrìnhthuỷcông nhưđập,côngtrình đầu mối và nhàmáy điện;
- Vịtrí và cao độcủa cáckhoá néo của các đường ống áplực nổi;
- Các đặc điểm hình học như chiều dài, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, bán kính của đườngcong,vịtrícủacácthiếtbịbốtríngầmởbêntrongđê,đập,đầuvào,kênhdẫn và đường hầm.
Thiếtbịđovàcácthiếtbịphụtrợliênquanphảiđượcvậnhànhvàbảodưỡngthíchhợp, phải đượcbảo vệchống lại thiêntai và sựcốdo con người.
Phải tổchứcbankiểm soátlũcho từng nhàmáythuỷđiệntrướcmùalũhàng nămđểđiều travàkiểmtrakỹ cáchoạtđộngphòngchốnglũ đốivớicáccôngtrìnhvàthiếtbị thuỷ công, đặc biệt là cửa của đập tràn,các công trình xảvà quy trình xảlũ.
Mục 3. CÁC THIẾT BỊ CƠ KHÍ CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ CÔNG
Cácthiếtbị cơ khícủacáccôngtrìnhthuỷ công(như van,lướichắnrác,thiếtbị nâng chuyểnvàcácmáyliênquan),hệthốngđiềukhiểntừxahoặctựđộngvànhữngtínhiệu củanócũngnhưhệthốngnângchuyểncánhcửavanphảiluônluônđượcduytrìởtrạng thái tốt và sẵn sàng vận hành.
Điều 75. Tình trạng các cánh cửa
1. Các phần bằng kim loạicủa cánh cửa và van phải được giữkhông bịrỉvà mòn.
2. Chuyểnđộng của cánh cửaphảidễdàng vàổn định, không bịkẹt, rung hoặc sai lệch.
3. Định vịcác cánh cửa phải đúng.
4. Sựrò rỉnước từcánhcửa phải không được vượt quá lượng nước rò rỉlúc banđầu.
5. Khôngchophépgiữcửaởcácđiềukiệnvậnhànhnguyhiểmtrongthờigiandàinhư độrung lớn khi mởmột phần cửa.
QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC TRONG CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN, ĐẢM BẢO KHÍ TƯỢNG VÀ THUỶ VĂN
Điều 76. Nguyên tắc khai thác các nguồn nước
Đốivớiviệckhaitháccácnguồnnước,ngoàiviệcchophátđiện,phảitínhđếncácnhu cầunướcchocácngànhkinhtế khác(vậntảiđườngthuỷ,thuỷ lợi,thuỷ sản,cungcấp nước cho sinh hoạt và côngnghiệp), và phảicân nhắc vềmặt bảo vệmôi trường.
1. Đốivớimỗinhàmáythuỷđiệncóhồchứađamụcđíchthìphảilậpkếhoạchsửdụng nước cho cảnăm và phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt trước.
2. Kếhoạch này phải quyđịnhlượngnước xảvà cột nước vận hành hàng tháng.
3. Kếhoạchsửdụngnướcphảiđượcđiềuchỉnhtừngquývàtừngthángtrêncơsởdự báo khí tượng thuỷvăn và tình trạng làm việc của nhà máythuỷđiện.
4. Trongtrườnghợphệthốngnănglượngbaogồmmộtsốnhàmáythuỷđiệnhoặccác nhàmáythuỷđiệnbậcthang,thìquytrìnhxảnướcphảiđượcthựchiệnsaochođạt đượchiệuquảcaonhấtcủacảhệthốngđồngthờithoảmãnnhucầunướccủacác ngành khác.
Điều 78. Chếđộxảnướcvà tích nước
1. Vận hành hồchứa phảiđảm bảo:
- Saukhimứcnướccủahồ đạtmứcnướcdângbìnhthường,sự daođộngngoài quytắcnêutrongkhoản4Điều77phảiđượcphéptrongtrườnghợpcónhucầu đặc biệt của các hộtiêu thụnước và đối với hồchứa nhiều mục đích;
- Các điều kiện thuận lợiđểxảnước thừa và bùn cát quacông trình;
- Các điều kiện cần thiếtcho giao thông thuỷ, thuỷsản, tưới và cung cấp nước;
- Cânbằnghiệuquả vàlợiíchtốtnhấtcủatoànbộ hệ thốngnănglượngvàthoả mãn các nhu cầu nướcđã được thống nhất của các ngành kinh tếkhác;
- Quytrìnhxảnước,đápứngcácnhucầuvềantoànvàđộtincậytrongvậnhành của các công trình thuỷcông và chống lũcho hạdu;
2. Tấtcảmọinhucầunướccủacáchộtiêuthụkhácởngoàingànhnănglượngbịảnh hưởngdovậnhànhhồ chứađể sảnxuấtnănglượngphảiđượcđiềuchỉnhvàquy định rõ trong quy tắc sửdụng nước hồchứa.
3. Trongkhivậnhànhphảituânthủcácnguyêntắcvềsửdụngnướctronghồchứađã được các bên liên quan thống nhất.
Điều 79. Điều chỉnh đặc tính thuỷlực của đập tràn và xảnước
Đặctínhthuỷlựccủađậptrànvàđặctínhthuỷvăncủaxảcóđiềutiếtvàxảtựnhiênphải được thiết lập trên cơsởsốliệu thực tếtrong giaiđoạn vận hành.
Điều 80. Hướng dẫnvận hành đập tràn
Việcxảtràntừđậptràncócánhcửaphảiđượckiểmsoáttheohướngdẫnvậnhànhđã được cơquan có thẩmquyền phêduyệt trước.
1. Tănglưulượngxảtừđậptràncócửaphảiđượckiểmsoátđểtránhnguyhiểmcho hạdudo sựtăng nhanhmức nước.
2. Trongtrườnghợpxảnướctừcôngtrìnhtrànhoặccôngtrìnhxả,nhàmáythuỷđiện phải thôngbáo trước cho các trạm thuỷvăn liên quan và chính quyền địa phương.
3. Đốivớiviệcxảnướcquatuabinthuỷlực,khôngyêucầuquyđịnhvềtốcđộthayđổi lưulượngxảvàthôngbáotrướcchocáctrạmthuỷvănliênquanvàchínhquyềnđịa phương biết.
Điều 82. Công suất xảđối với lũthiết kế
1. Đốivớixảlũthiếtkế,cáccôngtrìnhxảthuộcsựquảnlýcủacácngànhkhácnhưâu tầu phải được tính trong toàn bộcông suất xả.
2. Trongtrườnghợpnàycầnphảilậpquytrìnhxácđịnhđiềukiện,thứ tự thaotácvà thoảthuận với các cơquan quản lý các công trình xảliênquan.
Mục 2. MÔI TRƯỜNG TRONG HỒ CHỨA
Bồilắngtronghồphảiđượckiểmtrabằngkhảosátđịnhkỳ.Nếudựbáocónguycơlũdo sựbồilắngquámứcdolũởthượngducủahồ,thìphảiápdụngcácbiệnphápphùhợp nhưgiacốbờ,xâydựngcôngtrìnhngănchặnhoặccácbiệnphápcơkhíkhácnhưnạovét.
Điều 84. Hạn chếsửdụng thuốc hoá học diệt cỏ
Nếuápdụngxửlýbằnghoáhọcđểloạibỏcácloàithảomộckhôngmongmuốnmọcởbờ sônghoặcxungquanhhồ,thìchủ nhàmáyphảituânthủ cácquyđịnhvề bảovệ môitrường.
Điều 85. Theo dõi chất lượng nước trong hồ
Chất lượngnước tronghồphải được kiểm tra định kỳtheo các quy định vềmôi trường.
Mục 3. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 86. Sửdụng sốliệu khí tượng thuỷvăn đểvậnhành an toàn
1. Cácnhàmáythuỷđiệnphảiđượcvậnhànhantoànnhờviệcsửdụngcácsốliệukhí tượngthuỷvănvàsốliệudựbáodocáccơquankhítượngthuỷvăncungcấpcũng nhưcác sốliệu có được do tựđo lấy.
2. Cácquytắcvề điềutrakhítượngthuỷ văntrongtừngnhàmáythuỷ điệnphảiphù hợp với cácQuy định của ngành khí tượng thuỷvăn.
Điều 87. Lấysốliệu xảnước hàng ngày
1. Chủnhàmáythuỷđiệnphảixácđịnhtổnglượngnướcxảtrungbìnhngàyquacông trình thuỷcông và xảhàng ngày qua tua bin thuỷlực trong từngnhàmáy thuỷđiện.
2. Cácnhàmáythuỷđiệnphảithuthậpvàtổnghợplượngnướcthựctếchảyquaâu tầu, các công trình chuyển cá và các công trình khác liên quanđến tuyến nănglượng.
3. Lượngnướcxảhàngngàyquacôngtrìnhthuỷcôngvàtuabinthuỷlựccầnchuyển cho ngànhkhí tượng thuỷvăn khicó yêu cầu.
Điều 88. Điều tra cácđiều kiện vận hành vàcác chỉtiêu
Cácphươngphápvàthờigianđiềutracáchạngmụcsauđâyphảiđượclàmrõtrong từng nhà máy thuỷđiện:
1. Mức nước ởthượng du và hạducủa đập, cửa nhận nước và kênh;
2. Xảnước qua các côngtrình thuỷcông và tuabin thuỷlực;
3. Độđục củanước và bồilắngphù sa trong hồ;
4. Nhiệt độcủa nước và không khí;
5. Cácchỉtiêuvềchấtlượngnướcsửdụngchophátđiệnvànướcxảtừcáccôngtrình thuỷcông.
Điều 89. Độtin cậyvà độchínhxác của các trạm đo
Cáctrạmđophảiđượcbảodưỡngđúngbằngviệcxácnhậncáchạngmụcsauđểđảm bảo độtin cậy và độchính xác khiđo lưu lượng nước xả:
1. Đảmbảo độtin cậy của thiết bịđo.
2. Lấy hình dạng chính xác của mặt cắt ngang của sông.
3. Điều chỉnhquan hệgiữa mức nước và lưu lượng nước xảmột cách phùhợp;
4. Kiểm trađộổn định của các trạmđo.
Điều 90. Thông báo vềsựvi phạm quyđịnhvềsửdụng nước
Trongtrườnghợpnhàmáythuỷđiệnxảnướcnhiễmbẩnvàviphạmcácquyđịnhvềsử dụngnướctrongtìnhtrạngkhẩncấpthìphảithôngbáongaychocáccơquankhítượng thuỷvăn và cơquan quản lý môi trường.
Phải tránhđểdầu cách điện hoặcdầu tua bincủa nhà máy thuỷđiện bịchảy rangoài. Chủsởhữunhà máy phải thực hiện biện phápbảo vệthích hợp nhưđã nói ởtrên.
Nhàmáyđiệnphảiđượctáchkhỏilướiđiệntrongtrườnghợpápsuấtdầugiảmthấphơn điềukiệngiớihạndướivà/hoặcmấtnguồnđiệncấpchohệthốngvậnhànhcánhhướng, cánhbánh xe công tác, kim phun và hệthốnglái dòng.
Điều 92. Duytrì vận hành có hiệu suất
Khivậnhànhcácmáyphátđiệnthuỷlực,cầnđảmbảokhảnănglàmviệcliêntục,hiệu suấttốiưucủanhàmáythuỷ điệntươngứngvớiphụ tảivàphươngthứcvậnhànhđề xuất trong hệthống điện cũng nhưđộsẵn sàng nhận phụtải định mức.
Điều 93. Chuyểnđổichếđộvậnhành
Vìcácmáyphátđiệnthuỷlựccóthểvậnhànhtrongchếđộphátđiệnhoặcchếđộbùđồng bộ,cầntrangbịhệthốngđiềukhiểntừ xavàtựđộngđểchuyểnđổichếđộvậnhành.
Điều 94. Bộđiều chỉnh nhóm công suất
KhitạiNMTĐcóBộđiềuchỉnhnhómcôngsuất(BĐCNCS)thìBĐCNCSphảiđượcđưa vàolàmviệcthườngxuyên.ViệcngừngBĐCNCSchỉđượcphépkhiBĐCNCSkhôngthể làm việc được ởcác chếđộlàm việc củaNMTĐ.
Điều 95. Bảo vệthiếtbịphát điện
Sausửachữa,khiđưatổmáythuỷlựcvàovậnhànhthìphảikiểmtratoàndiệntheoquy trìnhhiệnhành:thiếtbịchính,cácthiếtbịbảovệcôngnghệ,cácbộliênđộngkhối,các thiếtbịphụ,hệthốngdầu,thiếtbịđiềuchỉnh,điềukhiểntừxa,cácdụngcụkiểmtrađo lường, các phương tiện thông tin liên lạc.
Căncứ vàocácsố liệucủanhàchế tạo,cácsố liệuthử nghiệmriêng,chủ sở hữunhà máysẽ duyệtvàđưavàoquytrìnhnhàmáycáctrị số quyđịnhviệckhởiđộngvàvận hành bình thường tổmáy.
Độrunggiáchữthậpcácmáyphátthuỷlựckiểuđứngcóổhướng,độrungcủacáccơ cấutuabinthuỷlực(ổhướngtuabin,nắptuabin,cáctrụđỡ)vàđộrungổđỡcủamáy phátthuỷlựckiểunằmngangởtầnsốđịnhmứckhôngđượcvượtquágiátrịthiếtkếcủa nhà chếtạohoặc các Quy chuẩn quốc tế.
Máyphátđiệnthuỷlựccóđộrungcaohơngiátrịchophépchỉđượcvậnhànhtạmthời trong thời gian ngắn khi có sựphêduyệt của công ty điệnlực.
Điều 98. Công việc trong buồngtua bin
Trongtrườnghợpcầntiếnhànhcáccôngviệctrongbuồngtuabin,nhấtthiếtphảixảhết nướckhỏiđườngốngáplựcvàđóngkíncáccửavansửachữasựcốcủabuồngtuabin haycủađườngống.ĐốivớiNMTĐcónhiềutổmáychungmộtđườngốngáplực,khicần tiếnhànhcáccôngviệctrongbuồngtuabinnhấtthiếtphảiđóngvansửachữasựcốcủa máy đó vàáp dụng các biện phápđểtránh việc mởnhầm lẫn.
Khicầnthiếtphảitiếnhànhcôngviệctrênrotormáyphátđiện,nhấtthiếtphảichốthoặc chènbộhướngnước,hãmrotorbằngphanhhãmvàápdụngmọibiệnphápđểđảmbảo kỹthuật antoàn.
Điều 99. Áp suất trong đường ống áp lực
Ápsuấttrongđườngốngáplựckhisathảitoànbộ phụ tảikhôngđượcvượtquátrị số thiếtkế.Khicóvanxảkhôngtảithìsựlàmviệctựđộngcủanócầnphùhợpvớiđặctính kỹthuật của thiết bịvàkhông gâytổn thất nước.
Cácvanpháchânkhôngởtuabinnướcphảiđảmbảomởkhixuấthiệnchânkhôngtrong nắp tua bin và đóng kínlại sau khiđã phá chân không.
CÁC THIẾT BỊ CƠ NHIỆT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
Chủsởhữucáctrangthiếtbịphảilưugiữvàduytrìcáctàiliệukỹthuậtsautạimỗinhà máy nhiệt điện và văn phòng bảodưỡng.
1. Biênbản vềviệc cấp đất.
2. Biênbản vềthiết lậpnền móng và lý lịch của các lỗkhoan.
3. Biênbản kiểm tra và tiếp nhận của các côngtrình ngầm.
4. Biênbản(hoặcbảnghi)vềviệclúncủanhàcửa,côngtrình,nềnmóngchoviệclắp đặt thiết bị.
5. Danh sách kiểm tra thiết bịphòng nổvà chữa cháy.
6. Mặtbằngtổngthể củakhuvựcvớikýhiệuvị trínhàcửavàcôngtrình,kể cả các công trình ngầm.
7. Tàiliệucôngtrìnhhoàncông(cácbảnvẽ,giảithíchv.v...)cùngvớitấtcảcácthiếtkế sửa đổi chođến lần thay đổi cuối cùng.
8. Lịch sửkỹthuật của các nhà cửa,công trình và thiết bịcủa nhà máyđiện.
9. Mặt bằng bốtrí thiết bịvà phươngtiện phòngcháy chữa cháy.
10. Thông tin vềcác hỏnghóc chính của thiết bị.
11. Các ghi chép vềcông trình thiết kế.
12. Kết quảkiểm định hoàn thành và kiểm trađịnh kỳ.
VẬN CHUYỂN VÀ CUNG CẤP NHIÊN LIỆU
Điều 101.Vận chuyển và cung cấp nhiên liệuphải tuân theo các điểm sau đây:
1. Vận chuyển nhiên liệu tới nhàmáy phải phù hợp với các quy định hiện hành giao thôngđường bộhoặc đường thuỷcủa ngànhGiao thông vận tải.
2. Tiếp nhận và xác nhận vềkhối lượng, chất lượng;
3. Lưu giữnhiên liệu ởđiều kiện tốt theo quy định với tổn thất tối thiểu;
4. Cung cấp kịp thời nhiênliệu cho lò hơi hoặc cho hệthốngchếbiến than bột.
Chấtlượngcácloạinhiênliệuđưađếnnhàmáyđiệnphảiphùhợpvớiquychuẩnnhà nước, và các điều kiện kỹthuật đãghi trong hợp đồng cung cấp.
Trong các hợp đồng cung cấp nhiên liệu phảighi rõ:
- Đốivớithan:mãhiệu,nhómtheođộtrovàtrịsốđotrogiớihạn,hàmlượngchấtbốc, cỡhạt và kích thước hạt lớn nhất, độẩm lớn nhất;
- Đối với nhiên liệu lỏng dùng cho lò hơi: mã hiệu và hàm lượng lưu huỳnh giới hạn.
- Đối với nhiên liệu lỏng dùng cho tua bin khí ngoài yêu cầu trên cần biết độ ẩm, độ tro, hàm lượng các tạp chất cơ khí, vanadi, natri, kali, canxi, chì;
- Đối với khí đốt dùng cho lò hơi: nhiệt năng thấp của khí, còn đối với tua bin khí: Giới hạn thay
đổi nhiệt năng và tỷ trọng của khí, hàm lượng lưu huỳnh, tạp chất cơ khí và nước ngưng.
Điều 103. Kiểm tra chất lượngnhiên liệu
Tại các nhà máy điện phải định kỳ phân tích chất lượng nhiên liệu nhập vào, ngoài ra trongtrườnghợpcónghingờvềchấtlượngnhiênliệukhôngđúng quyđịnhcủaTCVNthì phải tiếnhành phân tích kiểm tra ngay.
Lấy mẫu nhiên liệu nhập vào phải tuân theo các Quy chuẩn và quy định hiện hành. Trườnghợpsố liệukhôngphùhợpvớiyêucầughitronghợpđồngthìhaibêngiaovà nhậnhàngcùngkiểmtra,lậpbiênbảnvàđốichiếutheohợpđồngkhấutrừhoặctínhbổ sung thêmsốlượng nhiên liệu.
Điều 104. Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bịđo lường nhiên liệu
Thiếtbịđokhốilượng,thểtíchnhiênliệuphảiđượckiểmtra,hiệuchỉnhnhưkếhoachđã đượcchủsởhữuthôngqua.Ngoàiracácthiếtbịnàyphảiđượccơquantiêuchuẩnđo lường chất lượng xácnhận hợp chuẩn.
Điều 105. Vận chuyểnnhiên liệu
Việcvậnchuyểnnhiênliệubằngđườngsắtphảithựchiệntheođúngquátrìnhcôngnghệ thốngnhấtvậnchuyển,cácđườngnhánhgiữanhàmáyđiệnvàcácgalâncậnđượclập cho từng nhà máy theođúng chỉdẫn của ngành Đường sắt.
Cáccôngtrìnhvàcáctrangbịgađườngsắt,hệthốngtínhiệuvàthôngtinkểcảcácđoàn tàuthuộcphạmviquảnlýcủanhàmáyđiệnphảiđượcbảoquản,sửachữaphùhợpvới các yêu cầucủa ngành Đường sắt.
Các thiết bị kiểm tra, điều khiển tự động và điều khiển từ xa, các bảo vệ công nghệ và liên động của các thiết bị bốc dỡ, các thiết bị cung cấp nhiên liệu, hệ thống nhiên liệu lỏng và khí phải bảo quản ở trạng thái tốt và định kỳ kiểm tra.
Khisử dụngthiếtbị lậttoavà cácthiếtbị khácphảituântheocácyêucầucủangành
Đường sắt đểbảo đảman toàn cho các toa xe.
Điều 109. Vận hành thiết bịkho than
Cácthiếtbịvàmáymócởkhothanphảisẵnsàngvậnhành,đảmbảokhaithácvớinăng suấtthiếtkế.Tấtcảcácbộphậnquaycủamáymócnhưđầutrục,bánhxecuaroa,bánh răng… phải có lưới hoặc rào chắnbảo vệ.
Điều 110. An toàn cần trục và cần chuyểnthan
Cấmvậnhànhcầntrụcvàcầuchuyểnthankhipháthiệnthấyhư hỏngphanh,thiếtbị chống xô ray, công tắcgiới hạn và bộphận hạn chếtầm với.
Điều 111. Hệthống thoát nước,nước cứuhỏa kho than
Khothanở nhàmáyđiệnphảiđượctrangbị hệ thốngthoátnước,cáchộpvàcácvòi phun cứu hoả.
Điều 112. Vận hành hệthống cấp than
Các máy móc của hệ thống cấp than phải làm việc theo biểu đồ đã lập và đảm bảo năng suất định mức. Các máy móc dự phòng phải định kỳ đưa vào làm việc.
Điều 113. Điều khiểnhệthống cấp than
Máy móc của hệ thống cấp than phải được điều khiển từ xa. Khi có thao tác liên động, các thiết bị bảo vệ và các tín hiệu phải đảm bảo vận hành tin cậy về ổn định, an toàn và liên tục của hệ thống cấp than sao cho nếu một bộ phận bị dừng, bộ phận khác phía trước cũng dừng.
Điều 114. An toàn vận hành hệthống cấp than
Nghiêmcấmvậnhànhcácthiếtbịcủahệthốngcấpthankhicácthiếtbịbảovệnhưcác rào chắn và phanh không có hoặcbịhỏng.
Điều 115. Bảo vệthiết bịhệthống cấp than
Khôngđượcđểbụithanphủlêncáckếtcấuvàthâmnhậpvàobêntrongcácthiếtbịcủa hệthốngcungcấpthan.Cácmáycủahệthốngcungcấpthanphảiđượclàmkínchống bụi,cácthiếtbịlàmsạchkhôngkhítheoQuychuẩnvệsinhphảiđượclắpđặttrongcác phòngcủahệthốngcungcấpthan.Bụitrongcácphòngnàyphảiđượckiểmtratheoquy định vềan toàn và cứu hoảcủa hệthống cung cấp than trong nhà máyđiện.
Khithiếtbịlàmsạchkhôngkhívậnhành,nóphảiđápứngcácQuychuẩnvềlàmsạchvà thu bụi.
Cácmángphảiđượcgiữ ở điềukiệntốtvàsạchsẽ.Saukhixả dầunhiênliệukhỏibể chứa, dầu nhiên liệu trong máng phải được xảvà đậy kín.
Cácmángvàcácvanthuỷ lực,cácláchắnvàcácbộ lọcphíatrướcbể dầunhiênliệu phải được làm sạch khi thấy cần thiết.
Dầutrongbể phảiđượcsấyđủđể bơmdầulàmviệctốt.Trongbể vàcácthiếtbị chứa diesel, cấm sấy dầu diesel quá giớihạn nhiệt độquy định.
Điều 118. Cung cấpnhiên liệu lỏng
Việckhaitháchệ thốngnhiênliệulỏngphảiđảmbảosự cungcấpliêntụclượngnhiên liệuđãđượclọcvàsấynóngđủtheoyêucầuphụtảicủalòhơivàtuabinkhívớiápsuất và độnhớtcần thiết đểcác vòi phùn làm việc bình thường.
Điều 119. Vận hành hệthống dầu
Cácbơmdầu,cácbộ gianhiệt,cácbộ lọcdự phòngphảigiữ ở trạngtháisẵnsàngđể đưa vào vận hành ngay khi cần thiết.
Điều 120. Sửa chữa đường ống áp lực
Khisửachữacácốngáplựcvàcácốngchấtlỏngtuầnhoàncủalòhơivàtuabinkhí, phải xảhết dầu và làmsạch dầu bằng khí nén.
Mỗibểchứadầuphảiđượctrangbịthiếtbịdậplửacầnthiết.Khuvựckhodầuphảicó ràochắnvàđượcchiếu sángtốt,cóbiểnbáocấmlửa.Cácthiếtbịđiệnvàcácthiếtbịphụ trợphải đảm bảo chống nổ.
Điều 122. Hệthống khí trong NMĐ
Thiếtbịvàvậnhànhhệthốngcungcấpkhínhàmáyđiện,trạmđiềukhiểnkhí(TĐK)các đườngốngdẫnkhíphảituântheoquyphạmantoàntronghệthốngkhícủakiểmtraviên lò hơi.
ÁplựctrongcácốngdẫnkhícủalòhơikhôngđượcvượtquágiátrịđượcghitrongQuy định vềvận hành của nhà máy.
Trongkhoảngthờigianđượcchủ sở hữuquyđịnh,kiểmtralàmviệccủatínhiệuáp lực cao nhất và thấp nhất trong đường ống dẫn khí của buồng lò phía sau bộ điều chỉnháplực.
Khinạpnhiênliệukhívàođườngốngphảithôngthổiđẩyhếtkhôngkhíra.Việckếtthúc thôngthổiđượcxácđịnhbằngphươngphápphântíchhoặcđốtmẫutrongđóhàmlượng ôxycótrongnhiênliệukhíkhôngđượcvượtquá1%,cònngọnlửakhíphảicháyổnđịnh không có tiếng nổ.
Việcxả hỗnhợpkhôngkhívàkhíkhithôngthổiđườngốngdẫnkhíphảithựchiệnở nơi khôngcókhảnăngđểhỗnhợplọtvàonhàvàkhônggâyrabốccháydocómộtnguồnlửa nào.Muốnxảhếtkhírakhỏiđườngốngdẫnkhíphảithôngthổibằngkhôngkhíchođếnkhi đẩyhếtkhírakhỏiđườngống.Kếtthúcthôngthổikhíđượcxácđịnhbằngphươngpháp phântíchtrongđóhàmlượngkhídư trongkhôngkhíthôngthổikhôngđượtvượtquá1%.
Điều 125. Kiểm tra đường ống khí
Theo kế hoạch và phương pháp đã được chủ sở hữu quy định, phải kiểm tra toàn bộ đường ốngkhí ngầm trong phạm vi quản lý của nhà máy.
Điều 126. An toàn hoạt động trong công trình ngầm
Phảikiểmtrabằngmáyphântíchkhísựtíchtụkhítronghầmnhà,trongcácgiếngthăm và các côngtrình ngầm khác.
Cấm xuống các giếng thăm, các hốvà các công trình ngầm khác đểlấy mẫu không khí.
Phântíchkhôngkhíởcáctầnghầmcủanhàcóthểtiếnhànhtrựctiếptạitầnghầmbằng máy phântíchkhí kiểu phòngchốngnổ.Cònkhikhôngcó thiết bịđóthì lấy mẫu khôngkhí ra khỏi tầnghầm và phân tích chúng ởngoài nhà.
Khiđikiểmtraởtầnghầmnhàcũngnhưcácgiếngthăm,cáchốvàcáccôngtrìnhngầm khác cấm hút thuốc và sửdụng ngọn lửa hở.
Khi dò tìm rò rỉtrong các công trình, phải xác định nguyênnhân gây ròrỉ.
Cấmdùng lửa đểtìm rò rỉ.
Cácpháthiệnròrỉvàhưhạitrênđườngốngkhíphảiđượcngừngcấpkhíquaốngngay lập tức.
Điều 129. An toàn cấp khí ởNMĐ
Việccungcấpvàđốtkhílòcaovàlòcốcở cácnhàmáyđiệnphảithựchiệntheoquy phạm an toàn trong hệthống khí của nhà máyluyện kim.
Điều 130. Xác định đặc tính khí
Nhữngđặcđiểmvậnhànhkhícấpvàđốtkhílòsinhkhí,khíthảicôngnghiệpvàkhítự nhiêncólưuhuỳnh(cóhàmlượngmecaptanhaySO2)phảiđượcxácđịnhtrongđồán thiết kếvà quy trình của nhà máy.
Việcvận hànhthiết bịchếbiếnthanbộtphải đảmbảo cungcấpliêntụcbộtthan cóđộmịn và độẩm đạt yêu cầu cho các vòiphun và khối lượng tươngứng với phụtải lòhơi.
Phươngthứclàmviệccủahệthốngchếbiếnthanbộtphảiphùhợpvớibiểuđồchếđộ đượclậpra trêncơsởcácđặctínhcủanhàchếtạovàcácthínghiệmcủacácthiếtbịchế biếnthanvàthiếtbịbuồngđốt.Ởmọichếđộvậnhànhcủahệthốngthanbộtphảiloạitrừ khảnăng đọng than bột ởcác bộphận của hệthống.
Điều 132. An toàn trang thiết bị
Ởcácthiếtbịchếbiếnthanbộtphảiđưavàovậnhànhcácthiếtbịđolường,điềuchỉnh, bảovệvàhệthốngliênđộngởtrạngtháitốttheoquyphạmphòngchốngnổchothiếtbị chếbiến vàđốt nhiên liệu ởdạngbột.
Thờigiantácđộngtrễ củanhiệtkế lắptronghệ thốngliênđộng,tự độngđiềukhiểnvà bảovệcũngnhưcủacácdụngcụđokhôngđượcvượtquáthờigianquyđịnhtrongthiết kếcủa chúng.
Saukhisửachữahoặcdừnghơn72giờ,trướckhikhởiđộnghệthốngchếbiếnthanbột, cácthiếtbịđocủahệthống,hệthốngđiềukhiểntừxa,bảovệ,tínhiệu,tựđộngvàliên độngphảiđượckiểmtrađểcóđiềukiệntốt.Cấmkhởiđộngtrongtrườnghợpliênđộng và hệthốngbảo vệbịhưhỏng.
Saukhiđượctổhợphoặcphụchồi,trướckhikhởiđộngthiếtbị,phảimởnắpđậyhoặccửa ngườichuiđểquansáthoặclàmsạchbộtthancònlưulại.Cácquansáthoặclàmsạchđó phải được thựchiện cho đến khi toànbộbột thancòn lưulạiđược dọnhết khi thấycần thiết. Tươngtự,cácnắpđậyvàcửangườichuisẽkhôngphảimởởlầnkhởiđộngsau.
Điều 134. Khi vận hành hệthống chếbiến than bột cần phải kiểm tra:
1. Đưa nhiênliệu liên tục vào máy nghiền;
2. Mứcthannguyênvàthanbộttrongphễuthan,khôngđượcthấphơnhoặccaohơn mức quy định trong quy trình củanhà máy;
3. Nhiệtđộcủabộtthantrongphễuthan,khôngchophépvượtquágiátrịgiớihạnquyđịnh;
4. Sựhoàn hảo của van an toàn;
5. Tìnhtrạngcáchnhiệtvàđộkíncủatấtcảcácbộphậnthiếtbị.Phảilậptứclàmkín các chỗgâylọt không khí và lọt hỗn hợp không khí bột than (khí) ra môi trường;
Điều 135. Hiệu chỉnh hệthống chếbiến than
Saukhikhởiđộngthiếtbịchếbiếnthanbộtmớilắphoặcvừacảitạoxongcũngnhưsau khiđạituphảilấymẫubộtthanvàđocácthôngsốcủahệthốngchếbiếnđểlậphayhiệu chỉnh lại biểu đồchếđộlàm việc của hệthống.
Điều 136. Bộsấytrong chếbiến than bột
Vậnhànhhệthốngchếbiếnthanbộtcóbộsấybằnghơihoặckhílòphảituântheoquy trìnhcủanhàmáyvàcácchỉdẫncủa nhàchếtạo.Trongquytrìnhphảinêu biện phápbảo đảm an toàn phòng chống nổcủa hệthống chếbiến than bột.
Điều 137. Ngừng hệthống chếbiến than
Mỗilầnngừng hệ thống với thời gian vượtquágiới hạn, thời gianbảoquảnquy định. Trước khi đại tu lò cầnphải xảhết than bột vàlàm sạch phễu than.
Cấmđưa than vào buồng đốt khi lò không vận hành.
Vítvôtận,cácthiếtbịkhácđểvậnchuyểnthanbộtkhácphảixảhếtthanvàophễuthan trước khi ngừng.
Điều 138. An toàn trong công tác hàn
Côngtáchànởtrongnhàđặtthiếtbịchếbiếnthanbộtchỉchophéptiếnhànhởcácbộ phận nặng và cồng kềnh khi thiếtbịkhông vận hành và sau khi làm sạch than bột.
Điều 139. Khi vận hành các thiết bịlò hơicần phải đảm bảo:
1. Các thiết bịchính và phụlàm việc an toàn;
2. Đạt được năng suất và thông sốhơi định mức,chất lượng hơi và nước;
3. Ởchếđộvậnhànhkinhtếkhôngđóngxỉ,đãđượcxácđịnhtrêncơsởthínghiệmvà các quy trình của nhà chếtạo;
4. Đảmbảođượcphạmviđiềuchỉnhphụtảiđượcxácđịnhchotừngloạilòvàtừngloại nhiên liệu.
Sauxâylắp,trướckhiđưavàovậnhành,cácdànốngtraođổinhiệtcủalòhơinênđược rửa bềmặtbên trong.
Sau đại tu nên rửa lò nếu thấy cần thiết.
Ngaysaukhirửaxong,phảithựchiệncácbiệnphápbảovệcácbềmặtđãđượcrửađể tránh gỉcho các bềmặt này.
Điều 141. Kiểm tra thiết bịbảo vệkhi khởiđộng lò
Đốivớicáclòhơiđangsửachữahoặcởchếđộdừnglâu(quá72giờ),trướckhiđưavào vận hành cần phải kiểm tra các thiết bịđo lường, liên động và bảo vệ.
Trong trường hợp phát hiệncác hỏng hóc,phảisửachữakịpthời. Cấm khởi động lò trong trường hợpmạch dừnglò sựcốbịhưhỏng.
Nướccấpcholòhơitrướckhikhởiđộngphảilànướcđãxửlý.Cáctiêuchuẩnchitiếtđối với việc cấpnước cho lò hơi phải được quy định trong quytrình của nhà máy điện.
Trướckhikhởiđộngvàsaukhingừnglò,cầnphảichạyquạtkhóivàquạtgiótheoquy định củanhà máy điện.
Điều 144.Từkhi khởi động lò, mứcnước trongbao hơi phải được theo dõi sát sao. Thước đomức nước ống thuỷcần được làm sạch khi cần thiết.
Trongquátrìnhkhởiđộnglòhơi,cầnphảikiểmtrathangđođồnghồ ghimứcnướcở phòngđiềukhiểnsaochomứcghiởđồnghồkhớpvớimứcghitạithướcđomứcnước (ống thuỷ)ởbao hơi.
Điều 145. Quytrình khởi động lò
Quátrìnhkhởiđộnglòtừcáctrạngtháinhiệtkhácnhauphảithựchiệntheocácbiểuđồ khởiđộngđượcxáclậptrêncơsởcáckếtquảthínghiệmchếđộkhởiđộngvàquytrình của nhà chếtạo.
Điều 146. Kiểm tra khi khởi động lò
Trongquátrìnhkhởiđộnglòtừtrạngtháinguộisaukhiđạituhoặcsautiểutuítnhấtmỗi nămmộtlầnphảikiểmtracácmốcdãnnởnhiệtcủabaohơivàốnggóp.Chếđộnhiệt củabaohơicầnđượctheodõitrongmỗilầnkhởiđộngvàngừnglò.Tốcđộtăngvàgiảm nhiệtđộ củabaohơi,chênhlệchnhiệtđộ giữanửatrênvànửadướicủabaohơicần được nêu trong quy trình của nhàmáy.
Điều 147. Hòa hơi vào hệthống chung
Lòmớikhởiđộngchỉđượcphéphoàvàođườngốnghơichungsaukhiđườngốnggóp hơiđãđượcsấynóng,xảhếtnướcđọngvàápsuấtcủalòhoàhơiphảigầnbằngápsuất trong đường ốnghơi chung.
Cácchếđộvậnhànhphảiđượcthựchiệntheođúngcácbảngchếđộđãxáclậptrêncơ sởthínghiệm.Cácbảngchếđộcầnđượcchỉnhlýlạitrongtrườnghợpchấtlượngnhiên liệu thay đổi hoặc khi cải tạo lò.
Điều 149. Kiểm tra nhiệt độhơi
Khivậnhànhlòhơicầnphảituânthủtheodõicácchếđộnhiệtđảmbảoduytrìnhiệtđộhơi chophépởmỗicấpvàởmỗidòngcủabộquánhiệtsơcấpvàbộquánhiệttrunggian.
Mặt thu nhiệt của lò hơi phải được giữ sạch bằng cách duy trì chế độ cháy tối ưu và sử dụng thiết bị làm sạch (thổi bụi, làm sạch bằng bi...). Các thiết bị này và hệ thống điều khiển từ xa, các thiết bị tự động phải luôn ở trạng thái sẵn sàng vận hành khi cần.
Điều 151. Yêu cầu kỹthuật hệthống quạt gió
Lưu lượng và áp suất của quạt gió và quạt khói phải thoả mãn các yêu cầu của lò hơi. Ở những lò hơi có 2 quạt gió hoặc 2 quạt khói thì khi một trong hai quạt ngừng phải đảm bảo không khí không đi qua quạt gió, quạt khói ngừng và vẫn phân phối đồng đều giữa các vòi đốt.
Đốivớilòhơiđốtbấtkỳdạngnhiênliệunào,phátthảikhóiphảiphùhợpvớiQuychuẩn môi trường tại bất kỳchếđộvận hành nào của lò hơi.
Điều 153. Vận hành vòi đốt dầu
Cấm vận hành vòi đốt ma dút khichưa đưa không khí nóng vào.
Sơđồdẫnhơinướcđểthôngthổivòiphuncơkhívàđườngốngmadúttrongphạmvilò hơi phải bốtrí sao chokhông đểma dút rơi vào đườngống hơi.
Bảoônlòphảiluônluônđượcgiữ ở trạngtháitốt.Nhiệtđộ củabề mặtbảoônkhông được quá 55oC.
Việc bàngiaolòtrongtrường hợp đưavàovậnhành mà cóthay đổi loạinhiênliệu,thìcần phải thựchiện nhiệm vụnhưđã quy định tạiĐiều 148 của “Tập 6 Quy chuẩn kỹthuật”.
Khimộtlòhơiở trạngtháingừngdự phònghaysửachữa,nênápdụngcácbiệnpháp phòng mòn.Phương pháp chi tiết do chủnhàmáy quyếtđịnh.
Khimộtlòhơivừangừngvậnhành,cấmcấpnướcvàobaohơicũngnhưxảnướcnhằm làm nguội nhanh bao hơi nếu không kiểm soátđượcnhiệt độnước trong bao hơi.
Lòhơituầnhoàntựnhiênsaukhiđãngừngchỉđượcphépxảnướckhiápsuấttronglò bằng áp suất khí quyển và nhiệt độnước không quá 80oC.
Khilòhơiđãngừngnhânviênvậnhànhphảicótráchnhiệmgiámsátchođếnkhiápsuất tronglòđãgiảmxuốngbằngápsuấtkhíquyểnvàcácnguồnđiệndẫnđếncácđộngcơ của lò đã cắt.
Phảingừnglòkhẩncấpbằngtácđộngcủabảovệ trongvậnhànhhoặcdongườiđiều hành thao tác trong các trường hợp sau:
1. Mức nước trongbao hơi caohơnhoặc thấp hơn so với Quy chuẩn, ống thuỷbịvỡ;
2. Mức nước trongbao hơi hạthấp nhanh dù vẫn được cấpnước;
3. Tất cảcácbơm cấp bịhỏng;
4. Áp suất ởống hơi chính cao hơnmức cho phép;
5. Đạitucácvanantoànhoặccácthiếtbịantoànkhác,sửacácvanmàchúngkhông làm việc được;
6. Vỡ các đường ống hơi nước liên quan đến lò hay phát hiện ra các vết nứt, chỗ phồng,xìmốihànở cácbộ phậnchínhcủalòhơi(baohơi,ốnggóp,ốnghơi,ống nước xuống…) ởđường ống hơi chính, đường nước cấp;
7. Tắt lửa trong buồng đốt;
8. Ápsuấtkhíhoặcdầusaukhiđiềuchỉnhgiảmquámứcchophép(Ápdụngcholòđốt khí hoặcđốt dầu);
9. Cùngmộtlúcáplựckhívàmadút(khíđốthỗnhợp)sauvanđiềuchỉnhgiảmdưới giới hạn cho phép của quy trình nhà máy;
10. Tất cảcácquạt khói, quạt gió ngừng hoạt động.
11. Nổtrongbuồngđốt,nổhaycháycặnnhiênliệuđọngtrongđườngkhóihoặccácbộ khử bụi,cáckếtcấuthépcủakhungsườnbị nóngđỏ hoặckhicónhữnghư hỏng khác đe doạtính mạngnhân viên vận hành;
12. Cóđámcháyđedoạnhânviênvậnhànhvàthiếtbị,mạchđiềukhiểntừxacóthểtác
động đến mạch bảo vệlò;
13. Mấtđiệnápở thiếtbị điềukhiểntừ xa,tự độngvàtấtcả cácđồnghồ kiểmtrađo lường;
14. Đốivớilòhơisửdụngnhiênliệukhí,ngoàicácyêucầunêutrên,cầnphảituânthủ các Quy chuẩn kỹthuật vềan toàn hệthống khí.
Điều 161.Người vậnhành phải ngừng lò trong các trường hợp
1. Pháthiệnròrỉ trênbề mặtốngnhiệttrongbuồnglửa,ốnghơichính,cácốnggóp, bơm cấp nước cũng nhưcác bích nối van bịphụt hoặc xì hở;
2. Nhiệtđộkimloạibềmặtđốtnóngtăngquámứcchophép,saukhithayđổiphương thức vận hành, nhiệt độvẫn lớn hơn giá trịchophép;
3. Ống thuỷđo từxa bịvỡ;
4. Chất lượngnước cấp đột nhiên bịxấu đi so với Quy chuẩn;
5. Bộkhửbụi của lò hơi đốt than bịvỡ;
6. Mộtsốthiếtbịbảovệ,thiếtbịtựđộng,điềukhiểntừxavàcácđồnghồhiểnthị,đồng hồtựghi đều bịhưhỏng;
Trongcáctrườnghợpnày,thờigianđưalòhơira(ngừnglò)khỏihệthốngphảido chủnhà máy quyết định.
Điều 162. Khi vận hành tua bin,phải đảm bảo cácyêu cầu:
a) Vận hành an toàn các thiết bịchính và phụ;
b) Đảmbảo chắc chắn phụtải côngsuất điện và nhu cầu nhiệt.
Điều 163. Hệthống điều chỉnh tua bin phải thoảmãncácđiều kiện sau:
a) Duy trì công suất địnhmức và yêu cầu nhiệt ổn định;
b) Giữtuabinổnđịnhởchếđộkhôngtảivớivòngquayđịnhmứccủarôtortạicácđiều kiện thông sốhơiđịnhmức và thông sốhơi khởi động;
c) Đảmbảocânbằngtốtgiữathayđổinhucầuđiệnvànhiệtkhivậnhànhcơcấuđiều chỉnh tua bin;
d) Khiđộtngộtđưaphụtảivềkhông(kểcảcắtmáyphátrakhỏilướiđiện)ởmứccắt hơicựcđạiởđiềukiệnhơiđịnhmức(vàotuabin),vòngquaycủarôtortuabinphải giữthấp hơn so với giới hạnđiều chỉnh (thấp hơn sốvòngquay vượt tốc);
đ) Khảnăngđiềuchỉnhtầnsốvòngquaycủatuabin(tạiđiềukiệnhơiđịnhmức)phảiở trongvùnggiớihạntrịsốthiếtkế.Đốivớituabinđốiápvàchutrìnhkếthợp,cũng phải ởtrong vùng giớihạn của trịsốthiết kế.
e) Độkhông nhạy của tầnsốquay khôngđược vượt quá trịsốthiết kế;
g) Độkhôngđồngđềuriêngphầncủatầnsốquaykhôngđượcnhỏhơntrịsốthiếtkếtại mỗi nhu cầu tải;
h) Độ khôngđồngđềutrongđiềuchỉnhápsuấtrúthơivàđốiáp(tuabinđốiáp)phải theo đúng hướng dẫn của nhà chếtạo, và không cho phép các van an toàn tácđộng;
i) Độkhôngnhạytrongđiềuchỉnhápsuấtrúthơivàđốiáp(tuabinđốiáp)khôngđược lớn hơn trịsốthiết kế.
Bộtựđộngchốngvượttốcphảiđượcchỉnhđịnhđểtácđộngkhitầnsốquaycủarôtotua bin vượt quá 10 - 12%định mức hoặc đến trịsốdo nhà chếtạo quyđịnh.
Khichốtbộtựđộngchốngvượttốctácđộng,cácvanstop,vanđiềuchỉnhhơimối,hơisau bộquánhiệttrunggianvàcácbánhđiềuchỉnhcáccửatríchhơiphảitựđộngđónglại.
Vanstopvàcácvanđiềuchỉnhhơimớivàhơitrởvềcủabộquánhiệttrunggianphảiđặt sát đầu vàotua bin. Rôtor của tuabin không được quay khi các van này đóng.
Trongtrườnghợpcácvanđềuđóngvàvanđiềuchỉnhđangmởvàngượclại,tầnsốquay của rôtor tua bin không được vượtquá trịsốcủa nhà chếtạo.
Cầnphảikiểmtrađộtrơntrukhiđóngmởvanstopvàcácvanđiềuchỉnhhơimớivàhơi trởvềcủaquánhiệttrunggian,cácbộchiahơiởphầnthângiữatuabin,điềuchỉnhcửa rút hơi theo sựcần thiết.
Điều 167. Kiểm tra tác động van
Cầnphảikiểmtrasựtácđộngcủacácvanmộtchiềucủatấtcảcáccửarúthơitrướcmỗi lầnkhởiđộngvàngừngtuabin,cũngnhưtrongvậnhànhbìnhthườngcủatuabintheo yêu cầu.
Cấm vận hành cửa rút hơi của tuabin khi van một chiều tương ứng với cửa đó bịhỏng.
Điều 168. Hệthống cung cấp dầu cho tổmáytua binphải đảm bảo:
a) Tổmáy làm việc tin cậyởmọi chếđộ;
b) An toàn phòng chốngcháy tốt;
c) Khảnăngduy trì chất lượng dầu tương ứng với các tiêuchuẩn;
d) Khảnăng khắc phục rò rỉdầu ra ngoài và lọt dầu lẫn vào hệthống nước làm mát.
Điều 169. Kiểm tra thiết bịdựphòng
Trongvậnhành,cầnphảikiểmtracácbơmdầudựphòngvàbơmdầukhẩncấp,cácthiết bịkhởiđộngtựđộngcácbơmnàytheomứcđộcầnthiết,cũngnhưtrướckhikhởiđộng và ngừng tua bin.
Điều 170. Hệthống gia nhiệt hồi nhiệt, trong vận hành phải đảm bảo:
1. Độtin cậy của các thiếtbịtrao đổinhiệt ởmọichếđộvận hành;
2. Nhiệt độnước cấp địnhmức;
3. Duy trì độchênh nhiệtđộđịnh mức trong từng thiết bịtraođổinhiệt;
Phảikiểmtrađộchênhnhiệtđộtrongcácbìnhtraođổinhiệtcủahệthốnggianhiệt hồinhiệttrướcvàsaukhiđạitutổmáy,saukhisửachữabìnhgianhiệtvàđịnhkỳ theo lịch.
Điều 171. Bình gia nhiệt cao áp
Cấmvậnhànhcácbìnhgianhiệtcaoáp(GCA)khicácthiếtbịbảovệvàđiềuchỉnhmức nước đọngtrong bình không có hoặc bịhưhỏng.
NếucảcụmGCAcóđườngđitắtsựcốchungthìcấmvậnhànhcụmGCAđókhithiếu hoặchưhỏngthiếtbịbảovệvàđiềuchỉnhmứcnướccủamộttrongcácGCA,kểcảkhi cắt đườnghơi của bấtcứmột GCA nào.
Điều 172. Kiểm tra trướckhi khởi động
Trướckhikhởiđộngtuabinsausửachữahoặctừtrạngtháilạnhphảikiểmtrađộhoàn hảovàsựsẵnsànglàmviệccủathiếtbị chínhvàthiếtbị phụcáctrangbịbảovệ công nghệ,liênđộngđiềukhiểntừxa,cácdụngcụkiểmtrađolườngvàcácphươngtiệnliên lạc điềuhành. Nhữnghưhỏngđược phát hiện cần khắcphụcngay.
Khikhởiđộngtuabintừ bấtcứ trạngtháinhiệtnàocũngphảikiểmtrasự làmviệccủa các bộbảo vệvà bộliênđộng theonhưquy định trong quy trình củanhà máy.
Điều 173. Cấm khởiđộng tua bin khi:
1. Cácthôngsố kiểmtravề trạngtháinhiệtvàtrạngtháicơ khícủatuabinvượtgiới hạn cho phép;
2. Dù chỉhưhỏng một trong các bộbảo vệtác động ngừngtua bin;
3. Nhữnghưhỏngcủa hệthống điềuchỉnhvà phânphối hơicóthểgâynênvượttốctua bin do hơi mới, hơi trích từbộquá nhiệt trung gian, hơisau bộgia nhiệt phân ly hơi.
4. Hưhỏng một trong cácbơm dầu hoặc hưhỏng thiết bịliên động của bơm dầu đó.
5. ChấtlượngdầukhôngđạtQuychuẩncủadầuvậnhànhnhiệtđộdầuthấphơngiới hạn cho phép.
Điều 174. Kiểm tra ổđỡtua bin, máyphát
Độrungcủaổđỡtuabin,máyphátvàcácbộkíchtừkhôngđượcvượtquácáctrịsốdo nhà chếtạoquy định:
Phảilậptứcngừngngaytuabinbằngcáchđóngvanstopvàcắtmáyphátđiệnbằngtác động của bảo vệhoặccủa nhân viên vận hành trong cáctrường hợpsau:
1. Tần số quay của rôto tăng vượt quá trị số đặt tác động của bộ tự động chống vượt tốc;
2. Độdi trục của rôto tua bin lớn quámức cho phép;
3. Dãnnởtương đối của các rôto tuabin vượt quá trịsốcho phép;
4. Áp suất đầutrong hệthống bôi trơn của tuabin giảm thấphơn mức cho phép;
5. Mức dầu trong bểdầuthấp quá mức cho phép;
6. Nhiệt độ dầu ra từ bất cứ ổ đỡ nào, từ bất cứ phía nào của ô chặn và từ bất cứ cutxinê chặn trục nào của máyphát tăng quámức cho phép;
7. Dầubốccháytạitổmáytuabinvàkhôngcókhảnăngdậptắtlửanhanhchóngbằng các phương tiện hiện có;
8. Độ chênháp"dầu-hyđrô"tronghệ thốngchèntrụcmáyphátgiảmthấpdướimức cho phép;
9. Mứcdầutrongbìnhgiảmchấncủahệthốnglàmmátmáyphátbằnghyđrôgiảmthấp hơn mức cho phép;
10. Ngừng tất cảcác bơm dầu trong hệthống hyđrô làm mátmáy phát;
11. Ngừng máyphát do hưhỏngbên trong máy phát;
12. Độchân không trong bình ngưng tụbịgiảm quá mức chophép;
13. Quá tải tầng cánh cuốicủa tua binđối áp;
14. Bục màng an toàn phầnthoát xi lanh hạáp củatua bin;
15. Đột ngột xuất hiện rung mạnh tổmáy tua bin.
16. Xuấthiệntiếngvachạmkimloạivàtiếngkêukhôngbìnhthườngbêntrongtuabin hay máy phát điện;
17. Xuấthiệntialửahaykhóitừcácgốitrụcvàcácbộchèntrụctuabinhoặcmáyphátđiện;
18. Nhiệt độhơi mới hay hơi quá nhiệttrung giangiảm thấp quá mức chophép;
19. Xuất hiện thuỷkích trong đườngống hơi mới hoặc trong tua bin;
20. Pháthiệnthấynứthoặcvỡốngdẫndầu,ốnghơimới,hơitrích,hơiquánhiệttrung gian,ốngdẫnnướcngưngchính,nướccáp,cácốnggóp,chặcbacácmốinốibằng hàn hoặc mặt bích, các van và hộp phânphốihơi;
21. Áp suất dầutrong hệthống điều chỉnh giảm thấp quá mứccho phép;
22. Mất nước làm mát stato máy phátđiện.
Trườnghợpngừngmáycópháhoạichânkhôngphảiquyđịnhcụthểtrongquytrình của nhà máy phù hợp với chỉdẫn của nhà máychếtạo.
Trongquytrìnhcủanhàmáycầnphảinêunhữngchỉdẫnrõràngkhicáctrịsốkiểm tra vượt quá giới hạn cho phép đối với tổmáy.
Trongcáctrườnghợpsautuabinphảigiảmbớttảihoặcphảingừngtrongmộtthờihạn dophógiámđốckỹ thuậtsảnxuấtnhàmáyđiệnquyếtđịnh(saukhiđãthôngbáocho điều độhệthống năng lượng).
1. Kẹt van stop của hơi mới hayhơi quá nhiệt trung gian;
2. Các van điều chỉnh hơi vào tua binbịkẹt hoặcgãy ty van;
3. Hưhỏng trong hệthốngđiều chỉnh;
4. Cáchưhỏnglàmđảolộnchếđộvậnhànhbìnhthườngcủahệthốngthiếtbịphụ,sơ đồvàđườngốngcủatổmáy,nếunhữnghưhỏngnàykhôngthểkhắcphụcđượckhi không ngừng tua bin.
5. Phát hiện thấy hưhỏngtrong các bộbảo vệcông nghệtác độngngừng thiết bị;
6. Pháthiệnthấyxìtrêncácđườngốngdầu,hơimới,hơitrích,dẫnnướcngưngchính vànướccấptrêncácốnggóp,chạcba,cácmốinốihànvàmặtbíchcũngnhưtạicác van và hộp phân phối hơi.
Điều 177. Thời gian ngừng tua bin
Đối với mỗi tua bin cần xác định thời gian quay quán tính của rôto khi ngừng ở chân khôngbìnhthườngvàkhingừngcópháhoạichânkhông.Nếuthấythờigianđóbịgiảm thìphảixácđịnhnguyênnhânvàcáchkhắcphục.Thờigianquayquántínhphảiđược kiểm tra trong tất cảcác lần ngừngtổmáy tuabin.
Điều 178. Chếđộvận hành tua bin
Việcvậnhànhtuabinvớicôngsuấtchotrướctrongbiểuđồvàởcácchếđộchưađược tínhđếntrongyêucầukỹ thuậtkhicungcấpthiếtbị (bùđồngbộ,làmnóngnướctrong bình ngưng...) chỉchophép theohướng dẫn của nhà chếtạo.
Khiđểtuabinngừngdàingày,cầnphảiápdụngcácbiệnphápchốnggỉbêntrongtuabin phù hợp với quy định hiện hành vềbảo trì các thiết bịnhiệt.
Điều 180. Hệthống nước làm mát
Nguồnnướclàmmátchonhàmáynhiệtđiệnphảicóliêntục,đảmbảoviệcđiềuchỉnh chế độ nhiệtnhằmmụcđíchduytrìđộ chânkhôngkinhtế ngănngừađộ bẩncủabình ngưng và ống tuần hoàn.
Điều 181. Khi vận hành tháp làm mát và bểphun, cần phải đảm bảo:
1. Chếđộvậnhành tối ưuđểđạt đếnđiều kiện chân không tốt nhất;
2. Hiệu suất làm mát phảiđápứngđặc tính Quy chuẩn;
3. Kiểmtravàrửahệthốngphânphốinướcvàkiểmtramặtsàngốngbìnhngưngtụvà rửa ống khicần thiết.
CÁC THIẾT BỊ KIỂU KHỐI CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Vận hành thiết bịkiểu khốiphải đảm bảo tincậy và lâu dài
Cấm khởi động khối trong các trường hợp:
1. Hưhỏngbấtkỳmộtthiếtbịbảovệcôngnghệnàotácđộngđếnviệcngừngthiếtbị của khối;
2. Hưhỏngthiếtbịđiềukhiểntừxatácđộngđếncácbộphậnđiềuchỉnhcũngnhưcác van dùng đểxửlý sựcố;
3. Khicócácđiềukiệncấmkhởiđộngthiếtbịchínhvàphụtươngứngvớiquiphạmnày;
4. Thiết bịkhửmuối của khối chưa sẵn sàng làm việc;
5. Hưhỏng giá đỡvà giátreo củađường ống.
Điều 184. Duytrì làm việc khối
Cấmduytrìkhốitrongtrườnghợpgiảmtảisựcốcủatổtuabin-máyphátđiệnđếnphụ tải tựdùnghoặcđến trịsốkhông tải nếu cắt các thiết bịtựđộng giảm phụtải lòhơi.
Điều 185. Khi vận hành tua binkhí, phải đảm bảo:
- Vận hành ổn định của các thiết bịchính và phụ;
- Có thểvậnhành ởcácthông sốđịnh mức;
- Không có sựrò rỉcủa không khí hoặc nhiênliệu, dầu bôi trơn và nước.
Điều 186. Hệthống điều chỉnh của TBK phải thỏa mãn cácyêu cầu sau:
- Giữổn địnhphụtải điện cho trước;
- Giữvững TBK vận hành ởchếđộkhông tải khi tần sốquay định mức;
- BảođảmTBKlàmviệcantoànởchếđộkhởiđộngvàngừngthiếtbịtrongcáctình trạng sựcố;
- BảođảmTBKlàmviệcêm(khôngrung)ởchếđộvậnhànhTBKkhithayđổiphụtải đồng đều;
- Duytrìtần sốquaycủarôtokhônggâyrasựtácđộngcủatựđộngchốngvượttốckhi sathảiphụtảitứcthờilớnnhấtxuốngbằngkhông(đốivớiTBKvậnhànhđộclậpxa thải đến phụtải tựdùng của nhàmáy);
- Giữnhiệtđộkhíđầuvàotheoyêucầu,khôngchophéptăngtớigiớihạn,nócóthể gây tác động của thiết bịbảo vệ.
- Đốivớiđộnhạyvềnhiệtđộkhícủahệthốngđiềukhiển,khôngđượcvượtquátrịsố thiết kế.
Điều 187. Xung tín hiệu nhiệt độ
Xungnhiệtđộsửdụngtronghệthốngđiềuchỉnhvàbảovệphảilấytừbộphátxungquán tínhnhỏ(cặpnhiệtngẫuhaycácthiếtbịđolườngkháccóthểhiệuchỉnhđộngđượctrong trườnghợpcầnthiết),lắpđặttạitiếtdiệnđặctrưngcủatuyếnvàbảođảmxácđịnhđược nhiệt độtạidiện.
Thiếtbịbảo vệ,giữnhiệtđộkhí khỏivượt quá giớihạn,phải đượcchuẩn độđểcóthểvận hành ởnhiệt độquy định của nhà chếtạo khi thấy cần thiết.
Cácbộtựđộngchốnglồngtốcphảiđượcđiềuchỉnhđểtácđộngởtầnsốquaycủarôto tăng quá định mức 10- 12% hoặcđến giá trịmà nhà chếtạo quy định.
Điều 190. Bảo vệbụi,bẩn buồng hút TBK
TrongthờigianvậnhànhTBKphảithựchiệnnhữngbiệnphápđảmbảogiảmthấpđộbụi bẩnkhôngkhívàođầuhútTBK(trồngcỏ trêncácdiệntíchcòntrống,trảinhựađường ôtô,bộ lọckhí,tướinước…)vàloạitrừ khả năngđể cácchấtthảicủanhàmáyvàcác chất thảibên ngoài lọt vào buồnghút gió củaTBK.
Cầnkiểmtrađiềukiệncủabộlọckhôngkhíkhiđangvậnhành.Khôngchophépđểdầu hoặccácvậtliệukhác văngrakhỏibộlọcvàsụtgiảmkhôngkhívàotuabinkhí.Cầnkiểm travàlàmsạchbộlọckhôngkhí,làmsạchốnggópvàgiữchokhỏibụivàmuội.Bộlọc không khí phải được kiểm tra và làm sạch khi thấy cần thiết.
Hệthốnglọc không khíphải trangbịvannhánh tácđộnghaiphíađảmbảomởtựđộngkhi độ giángáptrênbộlọctăngquáđịnhmứchayxuấthiệnápsuấtdưtrongbuồngcủabộlọc.
Vanstopvà vanđiềuchỉnhnhiên liệu của tua bin khíphảikín,nhiênliệu không được phép ròrỉquavan.Vanphảiđượckiểmtratrướckhikhởiđộnglại.Phảikiểmtrađộkíncủavan trong khoảng thời giando chủsởhữu quy định.
Điều 194. Van trên hệthống dẫn dầu
Cácvôlăngcủacácvanlắptrênđườngốngdẫnđầutrướcvàsaubộlàmmátdầu,trên đầuhútvàđầuđẩycủabơmdầudựphòngvàsựcốtrênđườngxảdầusựcốtừbểchứa dầucủaTBK,trướcvàsaucácbộlọccóthểtháora,trongsơđồchèntrụccủamáyphát điện phải kẹp chỉởvịtrí vận hànhcủa các van.
Điều 195. Kiểm tra trướckhi khởi động tua bin
Saukhikhởiđộnglạituabinkhísaukhisửachữahoặcdừngdựphònghơn72giờ,cần phảikiểmtrađộhoànthiệnvàtínhsẵnsàngcủathiếtbịbảovệvềmặtcôngnghệ,liên độngcủathiếtbịphụvàhệthốngdầumỡ,cácbơmdầudựphòngvàdầubôitrơn.Các sai sót pháthiệnđược phải được khắc phục.
Điều 196. Cấm khởiđộng TBK trong các trường hợpsau:
1. Hưhỏng hoặc TBK bịngừng dobất cứloại cắtbảo vệnào;
2. Khicócáckhiếmkhuyếtcủahệđiềuchỉnhcóthểđưađếntăngcaonhiệtđộkhíquá mức cho phép hay tăngcao tốc độtua bin.
3. Hưhỏng một trong cácbơm dầu nhờn hoặc hệthống liênđộng của các bơmđó.
4. Chấtlượngnhiênliệuhaydầunhờnkhôngđúngquyđịnhcũngnhưkhinhiệtđộvà áp suất nhiên liệu (dầunhờn) thấphơn hay vượt quá giới hạn cho trước.
5. Các chỉtiêu kiểm tra nhiệt và cơcủa TBK vượt ra khỏigiớihạn cho phép.
Điều 197. Đốt nhiên liệu buồngđốt
Trướckhiđốtnhiênliệutrongbuồngđốt,cáctuyếnkhícủaTBKphảiđượcthônggiókhí quayrôtobằngđộngcơkhởiđộng.Thờigianthônggióphảixácđịnhtrongquytrìnhcủa nhà máy.
SaukhikhôngkhởiđộngđượcTBK,cấmđốtlạinhiênliệumàkhôngthônggiósơbộtoàn hệthống.
Việckhởiđộngphảidừngngaylậptứcdotácđộngcủathiếtbị bảovệ hoặcngườivận hành trong các trườnghợp sau đây:
- Nhiệt độkhívượt quá giới hạn quyđịnh theo sơđồkhởi động;
- Tiếng ồn của kim loại khi va đập với nhau (tiếng gõ) và tua bin máy phát bị rung;
- Thiết bị khởi động vượt quá giới hạn cho phép;
- Số vòng quay của trục giảm thấp ngoài dự tính theo quy định sau khi cắt thiết bị khởi động;
- Xảy ra sự mất ổn định ở máy nén khí của tua bin khí;
- Áp suất không khí đầu ra của máy nén khí xuống dưới trị số cho phép.
TBKphảingừngcấptốcbằngtácđộngcủathiếtbị bảovệ haydonhânviênvậnhành thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Nhiệt độkhítrước tua bin tăng quá trịsốcho phép;
2. Sốvòng quay của rôto tăng quá giới hạn chophép;
3. Xuất hiện các vết nứt hoặc nổống dẫn dầu nhờn và ống dẫn nhiên liệu cao cấp.
4. Độditrụctăng quátrịsốcho phép,độdịchchuyểntươngđốicủa rôtomáynén khívà tua bin tăngquá trịsốcho phép;
Áp lực dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn hoặc mức dầu trong bể dầu nhờn giảm xuống dướimứcchophép đồngthời nhiệtđộ dầu rakhỏibất cứ gối trụcnào hay nhiệt độbất kỳgối trụcnào tăng quá giá trịchophép;
6. Nghe thấy tiếng kim loại (tiếng cót két, tiếng gõ) tiếng ồn không bình thường bên trong máy tua bin và các máy móc của TBK;
7. Đột ngột xuất hiện độrung lớn củamáy tua bin;
8. Xuất hiện tia lửa hay khói trong gối đỡ, vòng chèn máy tua binhay máy phátđiện;
9. Dầunhờnhaynhiênliệubốclửavàkhôngcókhảnăngdậpngayđámcháybằngcác thiết bịhiện có;
10. Có tiếng nổtrong buồng đốt hay đường dẫn khí;
11. Ngọnlửatrongbuồngđốtbịtắt,áplựcnhiênliệulỏnghaykhígiảmdướigiátrịchophép;
12. Mấtđiệnápở cácthiếtbị điềuchỉnhvàtự độngcũngnhư trêntấtcả cácđồnghồ kiểm trađolường;
13. Cắt máyphát điện do sựcốbên trong;
14. Xuấthiệnsựmấtổnđịnhmáynénkhíhoặcgầnđếngiátrịkhôngchophépcủadanh giới khôngổn định;
ĐồngthờivớiviệccắtTBKphảicắtmáyphátđiệnbằngtácđộngcủathiếtbịbảovệ hay do nhân viên vận hành thao tác.
Điều 200. Giảm tải tua bin khí
Tuabinkhíphảiđượcgiảmtảivàdừngtheothờigiandochủ sở hữuquyếtđịnhtrong trường hợp:
1. Van stop, van điều khiển và van chống bọt khí bịtắc;
2. Nhiệt độ bề mặt thân tua bin, buồng đốt và đường dãn nở vượt quá giới hạn cho phép; việc thay đổi chếđộvận hành không giảm được tình trạng đó;
3. Nhiệtđộ khôngkhíđầuvàomáynénkhícaoápvượtquágiớihạnchophép,cũng nhưtrong trường hợp khi chếđộcấp nước bình thường bịrối loạn;
Khi một sốthiết bịđiềukhiển hay chỉthị, đồnghồđo trong vận hànhbịhỏng.
Khicháymuộitrongbộgianhiệthaybộhâmnướccủahệthốngnướcnếukhôngxảyra nhữngthayđổinguyhiểmvề cácthôngsố củaTBKthìvẫnphảiđể thiếtbị làmviệcđể bảođảmviệclàmmátcácbềmặttraođổinhiệt.KhimuộibốccháyởTBKđãngừngvận hành thì phải cho hệthống dập lửa làm việc.
SaukhingừngTBKphảibảođảmthônggiócóhiệuquảchotoànhệthốngvàtiếnhànhthổi thônggiócácốnggópnhiênliệuvàvòiphùnbằngkhôngkhíhaykhítrơ.Khíkếtthúcviệc thônggióphảitựđộngđóngláchắnởphíađầuhúthayphíathoátkhí.Thờigianvàchukỳ thônggióvàquaytrụcrôtokhilàmnguộiTBKđượcnêurõtrongquytrìnhcủanhàmáy.
Điều 203. Quytắc bảo dưỡng kỹthuật gồm:
1. Địnhkỳlàmvệsinhmáytuabinvàcácthiếtbịtraođổinhiệt,xemxétbộcánhtuabin và kiểm trađộkín của các hệthống van, lá chắn và phụtùng;
2. KiểmtrasựlàmviệccủahệthốngbảovệvàtựđộngđiềukhiểnTBK,kểcảkiểmtra bộtựđộngkhởiđộngTBK,cùngvớiviệckiểmtracácthôngsốchínhcủakhôngkhí vàkhói,ápsuấtnhiênliệuvàphụ tảicủathiếtbị khởiđộngtươngứngvớibiểuđồ khởi động tính toán;
3. Xemxétvàkiểmtrađộkín,năngsuấtcủavòi phunnhiênliệuvàgóc phunsươngcủa nhiên liệuởđầu ra củacác vòi phun.
4. Kiểm tra các bơm dầunhờn dựphòng và sựcốcác thiết bịliên độngcủa chúng;
5. Xemxétvàlàmsạchcáclướicủacácbộlọcdầunhờn,nhiênliệu,khôngkhívànước.
Căncứvàocácquansátvàchỉsốtrêncácđồnghồđolườngtrongquátrìnhvậnhành phải tiếnhành phân tích một cách có hệthống.
1. Tương ứngcông suất TBK so với quy định;
2. Mức độnhiễm bẩn và dựtrữđộổn định của máy nén khí;
3. Hiệu quảcủa các thiết bịtrao đổi nhiệt;
4. Sựkhông đồng đều nhiệt độđo được trong tua bin;
5. Áp lực nhiên liệu và không khí (khíkhói)ởcácđiểm đặc trưng;
6. Độ rungcủatuabin,máynénkhí,máyphátđiệnvàmáykíchthích.Cáctrị số giới hạnđộlệchcácthôngsốđượckiểmtrasovớihộchiếumáykhôngđượcvượtquátrị sốcho trước của nhà chếtạo.
Điều 205. Kiểm tra thiết bịđiều tốc
Kiểmtrasựtácđộngcủathiếtbịđiềukhiểntựđộngquátốcđộtrongkhoảngthờigiando chủsởhữuquy định. Kiểm tra phảiđược thựchiện bằng cách tăng sốvòng quay.
Điều 206. Kiểm tra nhiệt độkhí
Kiểm tra tácđộng của thiết bịbảo vệnhiệt độkhí bên trong tua bin khí.
Điều 207. Kiểm tra hệthống điều khiển TBK
Kiểmtrasựlàmviệccủahệthốngđiềuchỉnhtuabinkhíbằngcáchngắtmáyphátrakhỏi lưới phải được triển khai khi thấycần thiết.
1. Kiểm tranghiệm thu tua bin khí đểđưa vào vận hành sau khi tổhợp;
2. SaukhicảitiếncóthayđổiđặctínhđộngcủaTBKhaycóthayđổiđặctínhtĩnhvà động của hệthống điều chỉnh;
3. Khipháthiệnnhữngthayđổiđặctínhđộngvàtĩnhcủahệthốngđiềuchỉnhtrongquá trình vận hành hay khi sửa chữa (sau khi loại trừnhững thiếu sót pháthiệnđược).
Rungcủatuabin,máynénkhí,máyphátvàmáykíchthíchkhôngđượcvượtquágiátrị dựa trên thông sốkỹthuật của nhà chếtạo.
Chu kỳđại tu của tua bin khí (trừkiểm định đã được đềcập ởTập 5) và các sửachữa nhỏ phảiđượcthiếtlậptrêncơsởquyđịnhcủanhàchếtạovàphụthuộcvàophươngthức thờigianvậnhànhcủatuabinkhí,sốlầnkhởiđộngvànhiênliệuđượcsửdụngcótính tới điều kiện thực tếcủa thiết bị.
Khi vận hành máy phát đốt dầu diesel, cầnđảm bảo phátđiện an toàn và liên tục.
Điều 211. Điều kiện vận hành các tổmáydiesel
Cáctổmáydieselchỉđượcvậnhànhtrongđiềukiệncácthiếtbịbảovệtựđộngvàcác thiếtbịphụhoạtđộngtốt:cơcấuchốngvượttốc,cácbơmnướctuầnhoàn,cácbơmvà hệthốnglọcdầuđặtngoàitổmáy,thiếtbịkhởiđộngtổmáy,mạchđiềukhiển,mạchđo lường, máycắt chính, thanh cáiphân phối điện…
Điều 212. Hệthống điều chỉnh tổmáydiesel cần phải đảm bảo:
1. Khởi động và ngừng tổmáy tiến hành tựđộng hoặc bằng tay tốt;
2. Làm việc ổn định ởcác chếđộphụtải;
3. Giữđược tốc độđịnh mức khi sathải phụtải.
Khiđưamáyphátdieselvàovậnhànhsaukhiđạitu,cầnđiềutrađánhgiátổngthểtheo quy định của chủsởhữu.
Điều 214. An toàn khởi động máyphát diesel
Khôngđượckhởiđộngmáyphátdieseltheoquyđịnhcủachủsởhữu.Vídụcáctrường hợp sau:
1. Bảo vệmạch hoặc hệthống bảo vệcơkhí bịhỏng;
2. Thiết bịđiều chỉnh tốcđộbịhỏng;
3. Chất lượngdầu kém;
4. Thiết bịphụngoài máyphát làm việc không ổn định;
5. Cácnguyênnhâncủacácthôngsố phiQuychuẩn(khácvớithôngsố củanhàchế tạo) không xác định được;
6. Tiếng ồn trong máyphát không loại trừđược.
Điều 215. Kiểm tra độrung máyphát
Trịsốrungcủa máy phát phải dựatrên thông sốkỹthuật của nhà chếtạo.
Điều 216. Kiểm tra hệthống ống dẫn
Cácđườngốngdẫn,cácthiếtbịbênngoàitổmáythuộccáchệthốngnhiênliệu,hệthống bôi trơn, hệthống làmmát, hệthống khởi động bằng khínén… phảikín, không bịrò rỉ.
CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG VÀ ĐO LƯỜNG NHIỆT
Khivậnhànhcácthiếtbịđonhiệtvàtựđộng,cầnkiểmtracácđiềukiệnvàbảovệcác thiết bịcơnhiệt, điều khiển các thiết bịđó, phải đảm bảo vận hành tin cậy
Toànbộcácthiếtbịtựđộngvàđolườngnhiệtđểđiềuchỉnhtựđộng,điềukhiểntừxavà tựđộnghoá,cácvanđiềuchỉnh,vanstopcóthiếtbịbảovệcôngnghệvàliênđộng,các đồnghồđovàchỉthịcácthôngsốnhiệt,vậtlý,chấtlượngcơkhí,hoáchất,cácmáytính vàthiếtbịđiềukhiểnphảiđượcbảoquảnởđiềukiệntốtvàlàmviệcliêntụckhicácthiết bịcơnhiệtvận hành.
Các thiết bị đo lường nhiệt tự động phải được trang bị nguồn điện dự phòng có khoá chuyển mạch tựđộng và bằng tay.
Điều 219. Lắpđặtcápchothiếtbịtựđộngvàđolườngnhiệt
Lắp đặt cáp điện và cáp đo lường cho hệ thống tự động và đo lường nhiệt, số lượng và chu kỳ kiểm tra điện trở cách điện của các cáp đó phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật này.
Điều 220. Điều kiện khí hậu nơi lắp đặt
Nhiệtđộkhôngkhíxungquanh,độẩm,bứcxạ,trườngđiệntừ,bụitạichỗđặtthiếtbịvà cácđồnghồ chỉ thị,đođếmkhôngđượcvượtquágiátrị chophépvề kỹ thuậtcủacác thiết bịđó.
Điều 221. Kiểmtrathiếtbịđolường
Việc kiểm tra theo ngành dọc về trạng thái của thiết bị đo lường trong các nhà máy điện do các cơ quan đo lường thiết bị Nhà nước đảm nhiệm (hoặc các bộ phận được uỷ nhiệm).
Điều 222. Chếđộlàm việc củahệthốngbảo vệ, đo lường
Cácthiếtbịbảovệcôngnghiệpđãlàmviệccầnđượclàmviệctrongthờigianlàmviệc của thiết bịchính. Cấmcắt các thiết bịbảo vệcôngnghệđang làm việc tốt
Thiếtbịbảovệ côngnghệ củathiếtbịlàmviệckhôngđượccắtrakhivậnhànhtrừcác trường hợpcắt theo yêu cầu của chủsởhữu.
Cấm sửa chữa hoặc chuẩn độkhiđanglàm việc với mạch bảo vệ.
Tấtcả cáctrườnghợptácđộngcủacácthiếtbị bảovệcũngnhư cáctrườnghợpvượt quá trịsốchuẩn độthìkhông được vận hành,phảiđược liệt kê và phân tích.
SựHydrathoácủanhàmáyđiệnphảiđảmbảosựvậnhànhantoàncủathiếtbịnhiệtvà thiết bịphụ.
Phương thức xử lý nước trong quá trình vận hành các thiết bị của nhà máy điện phải được điều khiển và kiểm tra phù hợp.
Cácthiếtbị,ốngvàvancủathiếtbịxửlýnướcngưngvànướcthảicôngnghiệpcótiếp xúcvớichấtănmònmạnhbêntrong,cáccấutrúctoànhàcótiếpxúcvớichấtănmòn mạnh phảiđược gia công hoặc phủbềmặt bằng vật liệu chống ăn mòn nếu thấycần thiết.
Cácthiếtbịvàcácxevậnchuyểnphảiantoànkhimangtải,lưuchứavàvậnchuyểnxút ănda,amoniac,hydrazine,clovàaxitsmạnh,cácchấtănmònkhácvàcácdungdịchcủa chúngtrongquátrìnhcôngnghệ,phảituânthủchặtchẽquyđịnhvềantoànkỹthuậtkhi sửdụng các hoá chất và dung dịch nói trên.
Nướcthảicủanhàmáyđiệncóchứakiềm,axít,amoniac,hydrazine,dầumỡ,bùnvàcác chất độchại phải được xửlý trướckhi thải ra ngoài.
Điều 229. Việc kiểm tra hoá học ởcác nhà máyđiện phải đảm bảo:
1. Nắm vững trạng thái ănmòn, đóngcáu cặn của thiết bịxửlý nước, và thiết bịnhiệt.
2. Xácđịnhchấtlượngvàthànhphần của nước, hơi,muốibám,các hoáchất,nhiênliệu hữu cơ, tro, xỉ, khí cháy và dầu;
3. Kiểm tra độ nhiễm khí của các phòng, giếng, thăm đường hầm và của các công trình khác.
4. Xác định chất lượng nước thải.
Quychuẩnnướclòhơiphảiđượcquyđịnhtrêncơsởthínghiệmnhiệthoávàxácđịnh giới hạn cho phép về độ bẩn định mức (tổng hàm lượng muối, axits silic,…) ở một số phươngthứcvậnhànhcủalò.Trongđó,chấtlượnghơiphảiphùhợpvớiQuychuẩn, phảiđảmbảođộ sạchcủacácbề mặttraođổinhiệtcủalòcũngnhư giữ chokimloại không bịănmòn hay phá huỷ.
Điều 231.Phải đo lưu lượng xảliên tục của lòhơi
Xảđịnh kỳcủa lòhơitừđáylòphảiđượcthựchiệnkhikhởi độngvà dừng lòcũngnhưkhi vận hànhlòtheo kếhoạch của nhà máy.
Điều 232. Kiểm tra trướcvận hành
Đườngốngvàvancầnđượckiểmtracẩnthậntrướckhiđưavàovậnhành.Saukhisửa chữahoặcngừngdàihạn,cầnkiểmtrasựhoànthiệncủabảoôn,chỉ thị dãnnở nhiệt, các khung cốđịnh, giá đỡvà ổđỡtrượt.
Kiểmtrakhảnăngdãnnởnhiệttựdocủađườngốngkhibịsấynóng,tìnhtrạngcủacác van xảnước, van thải, van an toàn vàđồng hồkiểm nhiệt.
Điều 233. Kiểm tra trong vận hành
Khicácđườngốngvậnhànhtheoquyđịnhhiệnhành,cácviệcsauphảiđượcthựchiện vào thời điểm thích hợp:
1. Kiểmtradãnnởnhiệtbằngcáchđọcthiếtbịchỉthị,khôngđểđườngốngbịkẹtvàđộ rung khôngtăng.
2. Kiểmsoátđịnhkỳgiớihạnchảy,trạngtháicủakimloạicũngnhưkiểmtralỗicủacác đường hàn.
3. Quan sát độkín của các van và bích nối.
4. Kiểm traphương thức của nhiệt độlàm việc của kim loạikhi khởi động và ngừng.
Điều 234. An toàn hệthống ốngdẫn
Sơđồcácđườngốngvàviệcvậnhànhcácđườngốngđóphảiloạitrừkhảnănglàmhư hỏng đường ốnghạáp khi có mối liên hệvới các đường ống cao áp.
Saukhisửachữa,cácvanphảiđượcthửkíntheoquyđịnhhiệnhànhvềthiếtbịchịuáp lực.Saukhisửachữa,cácvanxungphảiđượcchuẩnlạitrêngiátheoquyđịnhhiệnhành vềvan an toàn.
Cáchnhiệtcủađườngốngvàthiếtbịphảiđượcbảoquảntrongđiềukiệntốtvànhiệtđộ bềmặt cách nhiệt không được vượt quá giá trịdo chủsởhữu quy định.
Màusơnvàcáckýhiệutrênđườngốngphảiphùhợpvớiquyđịnhcủaphầnkiểmđịnhlò hơi và cácQuy chuẩnViệt Nam khác.
CÁC THIẾT BỊ PHỤ PHẦN CƠ - NHIỆT
Điều 238. Kiểm tra trướcvận hành
Saukhisửachữahoặcdừngquáthờigianquyđịnhcủachủsởhữu,tìnhtrạngcủacác thiếtbịbảovệcôngnghệ,thiếtbịtựđộngvàantoàn,cácvanvàcácvấnđềkhácphải được kiểm tra trước khi đưa thiết bịphụvào vận hành.
Cấmcấpnănglượngchothiếtbịphụsaukhingừngdohưhỏngthiếtbịbảovệngắtcác thiết bịphụnày cho đến khi hưhỏng được khắc phục.
Vanantoàncủathiếtbịphụ(giảmôngiảmáp,khửkhí,bìnhgiãnnở)phảiđượckiểmtra theo quy định hiện hành đối với bình áplực.
Van an toàn phải được kiểm tra theo quy định hiện hànhđối với bình chịu áp lực.
Cấm vận hành thiết bịgiảm ôn giảm áp khi van an toàn ởđiểm hạápbịkhoá hoặc bịhỏng
Độrungcủacácthiếtbịphụđượcđotrêncácgốitrụckhôngđượcvượtquámứcđãquy định trong các quy trìnhcủa nhà máy.
THIẾT BỊ LỌC BỤI VÀ LƯU CHỨA TRO XỈ
Hàmlượngbụitrongkhóithảivàokhôngkhíkhôngđượcvượtquátrị số tínhtoáncho phép đối với từngnhàmáy.
Cấmngừng các lọc bụikhi khói thải không đáp ứng các trịsốkhi không có lọcbụi.
Ởnhàmáyđiện,cần giámsátnghiêmngặtchếđộvậnhànhthiếtbịlọcbụi.Đối vớilọcbụi tĩnhđiệnlàcácthôngsốtốiưuvềcấpđiệnvàrungcáccực(phảiđượcđiềukhiển).Đối với thiết bịkhửbụiướtlà nhiệt độkhói thải, áp suất và nước thải phải được kiểm soát.
Điều 245. Vận hành hệthống thải tro xỉphải đảm bảo:
1. Thải xỉkịp thời và liên tục.
2. An toàn chothiết bịvà các công tácbên trong và bênngoài hệthống thải tro xỉ.
3. Bảo vệnguồn nước, không khí khu vực lân cận khôngbịô nhiễm do nước thải.
Cácđồnghồkiểmtrađolườngcácthiếtbịbảovệcôngnghệ,cácliênđộngvàtínhiệu củahệthốngthảitroxỉthủylực,khínénphảiluônởtrạngtháitốtvàphảiđịnhkỳkiểmtra chúng.
Cần kiểm tra định kỳkhu bãi chứa vềđộcao bềmặt, độsâu của diện tích chứa.
Hệthốngthảitro xỉthủylựcphảithực hiệntuầnhoànkín, chỉcho phépxảnước lắngtrong từbãi xỉrasông và cáchốnước sửdụng chung trong trường hợp pháp luật chophép.
THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN
Đơnvịvậnhànhcáctrangthiếtbịcầnlưugiữvàcậpnhậtcáctàiliệukỹthuậtsautạimỗi trạm biến thếvà văn phòng bảo dưỡng:
1. Biênbản vềviệc cấp đất.
2. Biên bản về thiết lập nền móng và lý lịch của các lỗ khoan.
3. Biên bản kiểm tra và chấp nhận của các công trình ngầm.
4. Biên bản (hoặc bản ghi chép) về việc lún của nhà cửa, công trình, nền móng cho việc lắp đặt thiết bị.
5. Danh sách kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy.
6. Các tàiliệucông trình (các bản vẽ, các giải thích…).
7. Lịch sửkỹthuật của các nhà cửa,công trình và thiết bị.
8. Kếhoạch bốtrí thiết bịvà phươngtiện phòngcháy chữa cháy.
9. Các bản thuyết minh vềcông trình thiết kế.
10. Các kết quảkiểm tra hoàn thành và kiểm tra định kỳ.
MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BÙ ĐỒNG BỘ
Khivậnhànhmáyphátđiệnvàmáybùđồngbộ phảiđảmbảosự làmviệcliêntụccủa chúngvớinhữngthôngsố quyđịnhtrongcácchế độ chophép,sự làmviệcchắcchắn của cáchệthống kích thích, làmmát và thiết bịbảo vệ.
Máyphátdựphòngvàcácnguồnđiệnkhẩncấpsẽcấpđiệnchocácmáymócquantrọng củanhàmáyđiệnkhicósựcốxảyraphảisẵnsàngtựđộngkhởiđộng.Sựhoànhảovà tính sẵn sàng đểkhởiđộng tựđộng của cácmáy phát phải được kiểm tra địnhkỳ.
Trongtrườnghợpcóquádòngđiệnvàquáđiệnápxảyratrongmạchcủamáyphátđiện, nhà máy điện phải được tách ra khỏi hệthống bảo vệmột cách tựđộng.
Mạch kích từphải có chếđộcường hành kíchthích trongthời gian ngắn theo cácquy định tại Quy chuẩn liên quan.
Nhữngnguồndựphòngcungcấpdầuchènchomáyphátđiệnlàmmátbằnghyđrô,phải đượctựđộngđóngvàolàmviệckhinguồncungcấpdầuchínhbịcắthoặckhiáplựcdầu giảm thấp dướigiới hạn quy định.
Bểdầuchènphảiđượcđưavàovậnhànhthườngxuyênđểdựphòngchohệthốngcung cấp dầu chèn của máyphát.
Máyphátđiệntuabinhơivàmáybùđồngbộđượclàmmátbằnghyđrôphảilàmviệcvới áplựcđịnhmứccủahyđrôvàbảođảmđượcviệcđiềukhiểntựđộnghệthốngcungcấp dầu chèn.
Đốivớimáyphátđiệncuộndâyđượclàmmáttrựctiếpbằnghyđrôhoặcbằngnướcvàlõi thépstatođượclàmmátbằnghyđrô,khôngchophépmangtảikhimáylàmmátchỉbằng không khí.
Máyđóchỉđượcphéplàmviệcngắnhạnkhilàmmátbằngkhôngkhíởchếđộkhôngtải khôngcókíchthích,khinhiệtđộ khôngkhíthấphơntrị số ghitrongquytrìnhvậnhành máy phát điện của nhà chếtạo.
Cácphươngtiệncứuhoảchomáyphátlàmmátbằngkhôngkhívàmáybùđồngbộphải được trangbịphù hợp với hệthống cứuhoả.
Cácbộlọctronghệthốngdẫnnướcvàobộlàmmátkhôngkhíhoặcbộlàmmátkhívà cácbìnhtraođổinhiệtđểlàmmátmáyphátđiệnvàmáybùđồngbộvàcácbộlọctrong hệthốngtuầnhoànnướccấthoặctuầnhoàndầuphảilàmviệcthườngxuyênvàđịnhkỳ vệsinh.
Độsạch của khí hyđrôkhông nhỏhơn 95%.
Ápsuấtđầuchènkhirôtomáyphátđiệnđứngyênvàđangquayphảicaohơnápsuất hyđrôtrongmáy.Giớihạnthấpnhấtvàcaonhấtcủamựcchênhápsuấtđượcquyđịnh trong quy trình của nhà chếtạo.
Tất cảmáyphát điện phải có hệthống bảo vệquá điện áp.
Trongtrườnghợphệthốngbảovệquáđiệnáphoạtđộng,nhàmáyđiệnphảiđượctách khỏilưới điện.
Trongtrườnghợpsựcố,dòngrôtovàstatocủamáyphátvàmáybùđồngbộđượcphép quá tải tạmthời nhưđiều kiện giátrịquy địnhcủa nhà chếtạo
Điều 260. Vận hành không cân bằng
Cho phép vận hành với dòng điện không cân bằng, các pha không được vượt quá trị số cho phép.
Đối với máy phát điện thuỷ lực có hệ thống làm mát gián tiếp bằng không khí cho cuộn dây stato thì dòng điện giữa các pha phải nằm trong các giá trị dịch chuyển cho phép theo thiết kế của nhà chế tạo hoặc các Quy chuẩn liên quan.
Đối với các máy phát điện thuỷ điện có hệ thống làm mát trực tiếp bằng nước, được phép vận hành với sự dịch chuyển của dòng điện giữa các pha theo thiết kế của nhà chế tạo hoặc các Quy chuẩn liên quan.
Trong mọi trường hợp dòng điện của bất kỳ pha nào cũng không được vượt quá định mức.
Điều 261. Máyphát hoạt động ởchếđộđộng cơ
Khoảngthờigianchophépmáyphátvậnhành ởchếđộmôtơchỉbịgiớihạnbởi điềukiện làm việc của tua bin và theo quyđịnh của nhà chếtạo.
Phụ tảiphảnkhángchophépcủamáyphátđiệnở chế độ máybùđồngbộ vàmáybù đồngbộkhilàmviệcthiếukíchthích(ởgócđiệndung)đượcquyđịnhtrêncơsởcácthí nghiệmđặcbiệt vềnhiệt hoặc theo tài liệu của nhà chếtạo.
Điều 262. Vận hành máyphát làm mát trực tiếp
Máyphátđượclàmmáttrựctiếpchocuộndâyđượcphépvậnhànhvớihệsốcôngsuất cao hơn giátrịdanh định và tới giátrịbằng 1 khi đầy tải giữtại giá trịdanh định.
Độrungcủacácổđỡtuabin-máyphátphảitươngứngvớigiátrịquyđịnhcủanhàchếtạo.
Điều 264. Nạp - xảhyđrô làm mát
Trong những điều kiện bình thường, đối với máy phát điện với cuộn dây làm mát trực tiếp bằng hyđrô, việc nạp hyđrô vào máy và xả hyđrô ra khỏi máy phải tiến hành khi rôto đứng yên hoặc quay rôto bằng bộ quay trục.
Khi sự cố, có thể bắt đầu xả hyđrô trong lúc rôto còn đang quay theo quán tính.
Phải dùng khí cácbonic hoặc nitơ để xả hết hyđrô hoặc không khí ra khỏi máy phát điện, máy bù đồng bộ theo đúng quy trình vận hành hệ thống làm mát bằng hyđrô của máy phát điện.
Cácđộngcơvàmáydonókéophảicómũitênchỉchiềuquay,vàcáctrangbịkhởiđộng của nó phải ghi rõ thuộc tổmáy nào.
Thờihạnsửachữalớnvàsửachữanhỏcủađộngcơđiệnđượcquyđịnhtheođiềukiện của từng nơi.
MÁY BIẾN ÁP, MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU VÀ CUỘN ĐIỆN KHÁNG CÓ DẦU
Khivậnhànhmáybiếnáplựcvàcuộnđiệnkhángcódầu(trongchươngnàygọichunglà máy biến áp) phải bảođảm sựlàm việc chắc chắn và lâu dài của chúng bằng cách:
- Giám sátnhiệt độ, chếđộphụtải vàmức điện áp.
- Giám sátnghiêmngặt tiêu chuẩn vềchất lượng và đặc tính cách điện.
- Duy trì tốt các trang bịlàm mát, điều chỉnhđiện áp, giámsát dầu và các trang bịkhác.
Cáctrangbịphòngchốngcháyđặtcốđịnh,trangbịthugomdầudướimáybiếnáp(cuộn điện kháng) và các ống xảdầu phải được duy trì trong trạng thái sẵn sàng làm việc.
Trênvỏmáybiếnápđặtngoàitrờiphảighitêngọithốngnhấttheoquyđịnhcủađiềuđộ. Cũngphảighinhữngkýhiệunhư vậyở trêncánhcửavàở bêntrongcácbuồng,các ngăn đặt máy biến áp.
Trên vỏcácmáy biến áp một pha phải ghi tên của pha.
Máy biến áp đặt ngoài trời phải sơn màu sáng chịu được tác động của môi trường và của dầu.
Cácđộngcơđiệncủahệthốnglàmmátmáybiếnápthôngthườngphảiđượccấpđiệntừ hainguồn.Đốivớimáybiếnápcódầutuầnhoàncưỡngbứcphảitrangbị bộ tự động đóng nguồndựphòng (TĐĐ).
Bộđiềuchỉnhđiệnápdướitải(ĐAT)củamáybiếnápphảithườngxuyêntrongtìnhtrạng làmviệc;thôngthườngbộđiềuchỉnhnàylàmviệctựđộng.Phảikiểmtrasựlàmviệccủa bộđiều chỉnh căn cứvào trịsốghi trên bộđếm sốlần tác động.
Hệthống làm mát củamáy biến áp phải bảođảm cho máy làm việc với phụtảiđịnh mức.
Ởmáybiếnáplàmmátbằngkhôngkhívàdầutuầnhoàncưỡngbức(dạngKD)vàởmáy biếnáplàmmátbằngnướcvàdầutuầnhoàncưỡngbức(dạngND),hệthốnglàmmát phảiđượctựđộngđóng(cắt)đồngthờivớiviệcđóng(cắt)máybiếnáp.Dầuphảiđược liên tục tuần hoàn cưỡng bức, không phụthuộc mức mang tải.
Dầutrongbìnhdầuphụcủamáy biếnápphảiởmứcngangvạchdấutươngứngvớinhiệt độdầu trong máy biếnáp.
Mỗi cuộn dây của máy biến áp dầu được phép quá tải lâu dài với dòng điện cao hơn định mức 5% của nấc điện áp tương ứng nếu điện áp ở nấc đó không cao hơn điện áp định mức.
Ngoài ra, tùy theo chế độ làm việc, máy biến áp còn được phép quá tải ngắn hạn thường kỳ, mức độ và thời gian quá tải căn cứ theo quy trình về vận hành máy biến áp phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Ở máy biến áp tự ngẫu có cuộn dây điện áp thấp nối với máy phát điện, máy bù đồng bộ hoặc phụ tải thì cần kiểm tra dòng điện ở phần chung của cuộn dây điện áp cao.
MáybiếnápcầnđượckiểmtratuântheonhữngnộidungkiểmtrađượcmôtảtrongTập 5 Quy chuẩn kỹthuật điện.
Khirơlekiểmtracáchưhỏngbên trong máybiếnáptác độngđểcảnhbáo, phảitiếnhành xemxétphíangoàimáybiếnáp,lấymẫukhítrongrơlehơiđểphântíchvàkiểmtratính chấtcháycủakhí.Nếukhícháyđượchoặctrongkhícóchứanhữngsảnphẩmdophân hủy chất cách điện, phải nhanh chóng cắt máy biến áp.
Trườnghợpmáybiếnápcắttựđộngdotácđộngcủabảovệchốnghưhỏngbêntrong máybiếnápchỉchophépđóngvàolàmviệctrởlạisaukhiđãxemxét,thửnghiệm,phân tích mẫu khí và khắc phục nhữngđiều bất thường đã phát hiện.
Trườnghợpmáybiếnápbịcắttựđộngdobảovệkhácngoàisolệchvàrơlehơi,cóthể đóng máy biến áp trởlại làm việc không cần kiểm tra trừkhi dongắnmạch.
Dầutrongbìnhdầuphụcủamáybiếnápphảiđượcbảovệtránhtiếpxúctrựctiếpvớimôi trường không khí.
Dầu trong các sứđiện có dầu phảiđượcbảo vệchống ôxy hóa và chống nhiễmẩm.
Máy biến áp phải được đóng vào lưới lần đầubằng cáchđóng xungkích toàn bộđiện áp. Máybiếnáplàmviệctheosơđồkhốivớimáyphátđiệncóthểđóngvàolướilầnđầucùng vớimáyphátđiệnbằngcáchnângđiệnáptừkhônghoặcbằngcáchđóngxungkích.
MáybiếnápcầnđượckiểmtratuântheonhữngnộidungkiểmtrađượcmôtảtrongTập 5Quy chuẩn kỹthuật điện.
Đơnvịvậnhànhcáctrangthiếtbịcủahệthốngphânphốiđiệncầnđảmbảocácđiềukiện làmviệccủatừngthiếtbị lướiđiệntheocácgiátrị danhđịnhtrongđiềukiệnhoạtđộng bình thường cũng nhưtrong tình trạng ngắn mạch, quá điện áp.
NhânviênvậnhànhtrongHPĐ,phảinắmvữngsơđồvàcácchỉdẫntheocácchếđộlàm việc cho phép của thiếtbịđiện trong điều kiệnbình thường và sựcố.
Điều 283. Khai tháchệthống phân phối điện
KhikhaithácHPĐ,phảiđưavàolàmviệcthườngxuyênmangđiệntấtcảcácphânđoạn vàhệ thốngthanhcái(trừ thanhcáiđườngvòng),cũngnhư tấtcảcácthiếtbị điện,trừ thiết bịdựphòng.
Cấpcáchđiệncủacácthiếtbịđiệnphảitươngứngvớiđiệnápđịnhmứccủalướiđiện,còn cáctrangbịbảovệchốngquáđiệnápphảiphùhợpvớimứccáchđiệncủathiếtbịđiện.
Khibốtríthiếtbịđiệnởnhữngnơicómôitrườngbụibẩnphảicócácbiệnphápbảođảm chocáchđiệnlàmviệcđượcchắcchắn:ởcáchệthốngphânphốiđiệnngoàitrời(HPĐN)
-sửdụngcáchđiệnloạităngcường,rửa làm sạch,mạkẽmchốngănmòncácchitiết kim loại;ởcáchệthốngphânphốiđiệntrongnhà(HPĐT)-chốngbụikhíxâmthựclọtvào;ở cáchệthốngphân phối điệnhợpbộ(HPĐH)- dùngcác tủkíncócách điệntăng cườngvà mạkẽm chống ăn mòn các chi tiết kim loại.
Cáckếtcấubịphátnóngkhiởgầncácphầnmangđiệnmànhânviênvậnhànhdễtiếp xúc phải được hạn chếnhiệt độkhông vượt quá +50oC.
Nhiệt độ trong nhà ở các HPĐT vào mùa hè không được vượt quá +45oC, và phải có các biện pháp làm giảm nhiệt độ của các thiết bị điện hoặc làm giảm nhiệt độ không khí làm mát.
Điều 287. Bảo vệchống xâm nhập
ỞcácHPĐphải có cácbiệnphápngăn ngừakhông cho các động vật và chim chui vào.
Lớpphủ sànnhàkhôngchophéptạothànhbụi.Giữacâycốivớicácphầnmangđiện trong HPĐphải có đủkhoảng cách loại trừđược khảnăng phóng điện.
CácmươngvàrãnhcápởcácHPĐphảiđượcđậykínbằngcáctấmnắpkhôngcháy.Ở nhữnglỗcápvàonhà,xuyêntường,trầnrakhỏimươngcápphảiđượcbịtkínbằngcác vật liệu không cháy.
Các hàm cáp, mương cáp phải được giữgìn sạch sẽphải có trang thiết bịthảinước đọng.
Hệ thốngchứadầu,hồ thudầu,hệ thốngthoátthảidầuphảibảođảmhoạtđộngtốtvà đảm bảo môi trường.
Mứcdầuởcácmáycắtdầu,cácmáybiếnápđolường,cácsứcódầukhôngđượcthấp hơn hoặc cao hơn cácgiới hạn chỉthịdầu theo nhiệt độmôi trường.
Dầu ởtrong các thiết bịtrên phải bảo vệchốngẩm và ôxyhóa.
Điều 290. Kiểm tra nhiệt độmối nối
Đểloại trừsựphát nóngởcác mốinối thanh cái trong cácHPĐphảiđịnh kỳkiểm tra bằng các chỉthịnhiệt di độnghoặc cốđịnh.
CácHPĐđiệnáptừ3kVtrởlênphảitrangbịcáckhóaliênđộng,nhằmngănngừaviệc thaotácnhầmcácdaocáchly,daotáchnhánh,daotạongắnmạch,xechuyểnmáycắt, dao tiếp đất…
Nhânviênvậnhành,trựctiếpthaotáccácthiếtbịtrênkhôngđượctựýmở cáckhóaliênđộng.
Ở các trạm biến áp, trạm cắt cũng như các công trình khác đặt trên cột không có hàng rào vây quanh thì các tay truyền động dao cách ly và các tủ phân phối điện hạ áp phải được khóa lại.
Đểthực hiện tiếp đất của HPĐđiện áp từ3 kV trởlên phải dùng daotiếp đất đặt cốđịnh.
Taythaotáccủabộtruyềnđộngdaotiếpđấtphảisơnmầuđỏcònlưỡidaothìsơnđỏcó vạch trắng.
Ở máy cắt điện và bộ phận truyền động phải có bộ chỉ thị vị trí đóng hoặc cắt.
Ở các máy cắt điện có bộ truyền động đặt liền với máy cắt thì chỉ cần đặt bộ chỉ thị vị trí đóng cắt hoặc ởmáy cắt điện hoặc ở bộ truyền động. Ở các máy cắt điện tiếp điểm làm việc của nó dễ dàng quan sát được vị trí đóng hoặc cắt thì không nhất thiết phải có bộ chỉ thị vị trí đóng cắt của máy cắt.
Ở các bộ truyền động dao cách ly, dao tiếp đất, dao tách nhánh, dao tạo ngắn mạch và các thiết bị khác có tường ngăn cách với các thiết bị thì phải có bộ phận chỉ thị vị trí "đóng" và "cắt".
Điều 295. An toàn vận hành HPĐ
TạicácHPĐphảicócáctrangbịnốiđấtlưuđộng,cácphươngtiệncấpcứutainạn,các dụngcụbảovệvàphòng chữa cháy theo đúng Quy chuẩn về an toàn lao động và phòng chữa cháy (cát, bình dập lửa v.v…).
Đối với HPĐ nếu có các đội phòng chữa cháy nội bộ thì các dụng cụ phương tiện trên đây có thể để tại trụ sở của các đội này.
Kiểmtravàthínghiệm đốivớiHPĐphảithực hiệntheoQuychuẩnkỹthuậtvềthửnghiệm trong Tập 5 Quy chuẩnkỹthuật điện.
Điều 297. Bảo dưỡng - đại tu định kỳ
ViệcđạituthiếtbịHPĐcầnđượcthựchiệnvớiphươngphápthíchhợpvàcókhoảngthời giannhấtđịnhđểduytrìđộtincậyvàvậnhànhtiếtkiệm.Khoảngthờigiannàycầnđược xác định bởi đơn vịvận hành theo tình trạng vàhưhỏng thực tếcủa thiết bị.
Khivậnhành,hệthốngắcquyphảibảođảmlàmviệctincậylâudàivớimứcđiệnápcần thiết trên thanh cái điện một chiềutrong chếđộvận hành bình thường và sựcố.
Việckiểmtracácắcquymớiphảiphùhợpvớinộidungcủaviệckiểmtrahiệntrườngvà kiểm trahoàn thành được mô tảởtrong Tập 5 Quy chuẩn kỹthuật điện.
Thônggióbằngquạthútởphòngđặtắcquytrongcácnhàmáyđiệnphảiđượchoạtđộng theo chỉtiêu kỹthuật của ắc quy và trạng tháilắp đặt.
Các phòng đặt ắc quy của trạm biến áp, việc thông gió thực hiện theo quy định địa phương.
Điện áp ởthanh cáiđiện một chiều cung cấpđiện cho các mạch điều khiển trang bịbảo về rơle,tínhiệutựđộngvàđiềukhiểntừxa,trongđiềukiệnvậnhànhbìnhthườngchophép lớn hơn 5%điệnáp định mức củacác trang bịnhậnđiện.
Các đườngđiện một chiều trục chính phải có 2 nguồn cấp điện.
Khi có chạm đất trong hệ thống điện một chiều, phải nhanh chóng loại trừ, không cho phép hệthống này làm việc, trừtrường hợp trong quá trìnhphát hiện điểm chạm đất.
Ắc quy và các thiết bịkèm theophải được ghinhãn Tập 7Quy chuẩnkỹthuật điện.
ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN KHÔNG (ĐDK)
TrongquátrìnhvậnhànhphảitiếnhànhbảodưỡngkỹthuậtnhằmđảmbảochoĐDKvận hành tin cậy
Điều 304. Kiểm tra bảo dưỡngđịnh kỳ
TrongcôngtácbảodưỡngĐDK,phảitiếnhànhnhữngcôngviệcđể ngănngừacácbộ phậnkếtcấuĐDKbịhưhỏngtrướcthờihạnbằngcáchthựchiệnnhữngviệckiểmtravà đo lường định kỳ, loại trừcáchưhỏng và bất thường.
KhiđạituĐDKphảitiếnhànhcácbiệnpháptổngthểnhằmphụchồilạicácđặctínhvận hànhbanđầucủaĐDKnóichunghoặccácbộphậncủachúngnóiriêngbằngcáchsửa chữacácbộphậnbịhưhỏnghoặcthaychúngbằngnhữngloạicóchấtlượngvàkinhtế hơn nhằm cải thiện cácđặc tính vận hành của đường dây.
TrongthỏathuậnvềđiềukiệnkỹthuậtđểthiếtkếĐDK,cácchủsởhữuphảinêuyêucầu chocơquanthiếtkếvềcácđiềukiệnriêngbiệttrongvùngĐDKđiqua(điềukiệnkhíhậu, độ nhiễmbẩncủamôitrườngvàcácyếutố kháccủađịaphương)để cơ quanthiếtkế phải lưu ý trong thiết kếĐDK.
KhitiếpnhậnĐDKđểđưavàovậnhành,chủsởhữuphảinhậnđượccủađơnvịthicông cáctàiliệu kỹthuật phùhợpvớiquyđịnhnghiệmthucác côngtrìnhlưới điện.Chủsởhữu phải bàn giao cho đơn vịquản lý vận hành các tài liệu trên.
ĐDKđangthicônggầnhoặcgiaochéoĐDKđangvậnhànhthìcơquanvậnhànhphải theo dõi và cảnhbáo đểđảm bảoan toàn cho các đườngdây đang vận hành.
TrongquảnlývậnhànhĐDKphảinghiêmchỉnhchấphànhcácquyđịnhvềviệcbảovệ an toàn cáccông trìnhlướiđiện.
Cơquanquảnlýlướiđiệnphảithôngbáochocáctổchứckhácởlâncậnkhuvựctuyến DDKđi qua vềcác quy định này.
Cơquanquảnlýlướiđiệnphảicócácbiệnphápngănngừacáccánhânhoặctổ chức kháctiếnhànhcáccôngviệctronghànhlangtuyếnĐDK,viphạmcácquyđịnhvề việc bảo vệan toàn các công trình lưới điện.
Khisửachữavàbảodưỡngđườngdâyởcácđoạnđiquacáckhuvựctrồngtrọt(nông, lâmtrường,ruộng,vườn...)đơnvịquảnlýphảithỏathuậnvớiđịaphươngtheoquyđịnh hiện hành.
Tuyếnđườngdâyphảiđịnhkỳphátquanghànhlangvàphảigiữkhôngđểcácvụcháy xảyragầnđólàmhưhỏngĐDK.Cáccâyngoàihànhlangcókhảnănggâysựcốđường dây phảiđược xửlý theo đúng quy định vềviệc bảo vệan toàn các công trình lưới điện.
Điều 311. Phải bảo quản các biển báo và tín hiệu:
a) Biểnbáođặt trên bờcác khoảng ĐDK vượt sông có thuyền bè qua lại thường xuyên;
b) Tín hiệuánh sáng và sơn báo hiệuđặt ởcác cột cao.
c) Các biển báo, dấu hiệu đặt vĩnh viễn ởcác cộtcủa ĐDK.
Cơ quan quản lý lưới điện phải theo dõi và đề nghị với cơ quan quản lý đường sắt đặt các cữ ngáng ở các đoạn đường sắt đi gần hoặc giao chéo ĐDK có thể có các toa quá cỡ đi qua. Việc đặt và bảo quản các cữ ngáng này do cơ quan quản lý đường sắt thực hiện.
ĐểpháthiệntừxacácchỗhưhỏngcủaĐDKđiệnáptừ110kVtrởlênphảicótrangthiết bịcần thiết.
Cơquanquảnlýlướiđiệnphảicótrangthiếtbịđểpháthiệncácđiểmchạmđấttrêncác ĐDK6-35 kV.
Trongvậnhành,ởcáckhoảngcộtĐDKgiaochéovớicácĐDKkhácvàcácđườngdây thôngtinchophépởmỗidâydẫnhoặcdâychốngsétcủaĐDKởtrênkhôngđượccóquá 2 mối nối.
Sốmốinốiởcác dây dẫn và dây chống sét của ĐDK chui ởdưới không hạn chế.
Trongtrườnghợpônhiễmnghiêmtrọng, cách điệnphảiđược tăng cường,hoặcdùng cách điện chống thấmướt.
Kiểm tra và thử nghiệm đường dây trên không cần được thực hiện dựa trên các Quy chuẩn kỹthuật Tập 5 Quy chuẩn kỹthuật điệnmột cách thích hợp.
Nhữnghưhỏng,thiếusótpháthiệnkhikiểmtraĐDKphảiđượcghivàonhậtkýhoặchồ sơ,tùytheomứcđộhưhỏngphảitiếnhànhsửachữangayhoặcsửachữatrongkỳbảo dưỡngĐDK.
Việcđạitucácthiếtbịđườngdâycầnđượcthựchiệnvớiphươngphápvàthờihạnthích hợp,đểduytrìđộtincậyvàvậnhànhtiếtkiệm.Khoảngthờigiannàycầnđượcxácđịnh bởi đơn vịvận hành dựa trên tình trạng và hưhỏng thực tếcủa thiết bị.
BảodưỡngkỹthuậtvàsửachữaĐDKphảitiếnhànhđồngbộvớicáccôngtrìnhkhácđể hạn chếtớimức tối thiểu thời giancắt điện.
ViệcthayđổikếtcấucộtcũngnhưcáckếtcấukháccủaĐDKphảicóđầyđủcáctàiliệu tính toán kỹthuật và được người có thẩm quyền của cơquan quản lýđiệnduyệt.
Cáccơ quanquảnlýlướiđiệnphảiđượcdự phòngmộtsố phụ tùngphụ kiệnthaythế theo quy định đểcó thểtiến hành sửa chữa kịp thời các hưhỏng trênĐDK.
Khicáccơ quanquảnlývậnhànhkhácnhaucócácmạchmắcchungcột,việclậpkế hoạchsửachữacácĐDKphảicósựthỏathuậnvớinhau.ViệcsửachữaĐDKkhixảyra sựcốphải được báo trước cho bên liên quan(chủmạchĐDK mắc chung trên cột).
Khivậnhànhcácđườngcápđiệnlựcphảitiếnhànhbảodưỡngnhằmđảmbảochocác đường cápnày làm việc tin cậy.
Đốivớimỗiđườngcáp,khimớiđưavàovậnhànhphảiquyđịnhdòngđiệntảitốiđacho phép.Dòngđiệntảiđượcxácđịnhtheonhữngđoạncápchịunhữngđiềukiệnphátnhiệt xấu nhất nếu chiều dàicủa đoạn cáp này trên10 mét.
Đượcphépnângdòngđiệntảilên,vớiđiềukiệnsựtăngnhiệtcủalõicápkhôngvượtquá quyđịnhtrêncơ sở thử nghiệm.Sự tăngnhiệtnàyphảikiểmtraở nhữngđoạncápcó điều kiện làm mát xấu nhất.
Nhiệt độ trong các hầm cáp hoặc mương cáp không được vượt quá 40oC vào mùa hè.
Các đường cápcónạpdầu 110-500kVcho phépvận hànhquátảiđếnkhinhiệt độcủa lõi cápđạttới80oC.Trongđóthờigianquátảiliêntụckhôngđượcquá100giờ,tổngthời gianquátảikhôngquá500giờtrong1nămvớikhoảngcáchvềthờigiangiữa2lầnquá tảiliêntiếpkhôngdưới10ngày.Đốivớicáccáp110kVđặthởngoàitrời,khônghạnchế thời gian vận hành với nhiệt độcủa lõi cáp là 80oC.
Đốivớicápnạpdầu,cầnquyđịnhmứcgiớihạnchophépcủaápsuấtdầu.Trongtrường hợpkhiápsuấtdầucủacápvượtquádảichophépthìphảicắtđiệnđườngcápvàchỉ được phépđóng điện sau khi đã phát hiện và loại trừnguyên nhân.
Khitiếpnhậnđườngcápđưavàovậnhành,ngoàicáctàiliệukỹthuậtquyđịnh,cơquan xây lắp cònphải giao cho cơquanquản lý cáctài liệu sau:
a) Bảnđồ tuyếncáptỷ lệ 1/200hoặc1/500(tùythuộcvàosự pháttriểncáchệ thống giao thông liên lạc ởvùng tuyến điqua);
b) Danhmụccáccôngtrìnhngầmdướiđấttrongđóchỉrõnhữngđiểmđườngcápgiao chéovàđigầncácđườngcápngầmkhác(cápthôngtin,cáplực)vàcácđườngống dẫn đặt ngầm dưới đất, công trìnhngầm khác,các hộpnối cáp;
c) Biênbảnvềtìnhtrạngcủacáptrongcuộncáp,nếucầnphảicócảbiênbảnkiểmtra mởcuộn cáp và chuyên chởcáp;
d) Bảnvẽcắtdọctuyếncápởnhữngđiểmcápgiaochéovớiđườnggiaothôngvàcác đườngcápkhác,đườngốngkhácđốivớicápđiệnáptừ22kVtrởlênvàđốivớicáp 6-10 kV chỉởnhữngđoạn tuyến phức tạp;
đ) Biênbảnphân tích mẫuđất dọc tuyến theo đặcđiểm của từng đoạn tuyếnphức tạp.
Nhữngđườngcápcóđiệnápbấtkỳkhixâydựngthìcơquanquảnlývậnhànhphảitheo dõi trong quá trình rải cáp và xây lắp đường cáp.
Các kết cấubằng kim loại đỡcápphải đượcbảo vệchống gỉ, chịunhiệt.
Tải củamỗi cáp cầnđược đo ít nhất là hàng năm, tại giờcao điểm và giờthấp điểm. Trên cơsởcác sốliệuđo này phải chỉnh lý lạichếđộvà sơđồlàm việc của lưới.
Kiểm tra vàthửnghiệmcáp điện cần được thực hiện theo Tập 5 Quychuẩn kỹthuật điện.
Điều 333. Chống ăn mòn điện hóa
Ởnhữngvùngcótuyếngiaothôngđiệnkhíhóahoặcvùngđấtxâmthực,cácđườngcáp chỉđược đưa vào vận hành sau khi đã có cácbiệnpháp xửlý chốngăn mòn cáp.
Trongcácvùngnày,trêncácđườngcápphảitiếnhànhđocácdòngđiệntản,phảithành lậpvàhiệuchỉnhcóhệthốngsơđồđiệnthếcủalướicáp(hoặctừngđoạncápriêngbiệt) và bản đồvùng đất xâm thực.
Điều 334. Bảo vệtuyến cáp chống tác động cơhọc
Việcđàobớihoặcđộngchạmtớiđấttrêntuyếnđườngcápchỉđượctiếnhànhkhiđược phép của cơquan quản lý đường cáp.
Điều 335. Thi công gần tuyến cáp
Khi các đơn vị khác tiến hành công việc đào bới trong khu vực như trình bày ở Hình 6.87.1cầncósựhiệndiệncủađơnvịquảnlýcáp.Phươngphápbảovệnhưcăngdây chắn hay ngăn đường cần được trao đổi giữa người tiến hành công việc đó và người thuộc đơn vịquản lý cáp.
Khithicôngcôngtrìnhnềnđườngquacáctuyếncáp,việcbảovệ mặtbằngkhôngthể đảmbảotrongphạmvi1m,thìphảicósựgiámsátcủađơnvịquảnlýcáp.Ngoàira,trong trườnghợplớpđấtphủmỏnghơn0,7m,khôngđượcsửdụngmáycólưỡiđàobằngkim loại. Khi phải sửdụngmáy đó cầnphải thoảthuận với đơn vịquảnlý cáp.
Khikhoanthămdòhoặcphunhóachấtđượctrongphạmvi1mtừtuyếncápphảicósự giámsátcủađơnvịquảnlýcáp.Trongtrườnghợpphạmvilớnhơn1m,sựgiámsátnày tùy thuộc vào hiện trạng.
Hình 6.87.1. Khu vực đào bới cầngiámsát của đơn vịquản lý cáp
Cơ quanquảnlýlướiđiệnphảithườngxuyênthôngbáochocáccơ quanvànhândân trongkhuvựccóđườngcápđiquavềthủtụcvàquytrìnhtiếnhành cáccôngviệcđàođất ởgần tuyếncáp.
Trongquátrìnhkiểmtracácđườngcápvàcáccôngtrìnhđặtcápphảituânthủcácquy định vềan toàn lao động.
BẢO VỆ RƠLE VÀ TỰ ĐỘNG ĐIỆN (BRT)
Cácthiếtbịđiệncủacácnhàmáyđiệnvàlướiđiệnphảiđượcbảovệchốngngắnmạch vàcáchưhỏngtrongchếđộvậnhànhbìnhthườngbằngcáctrangbịbảovệrơle,máy cắthoặccầuchảyvàcáctrangbịtựđộngđiệntrongđócótựđộngđiềuchỉnhvàtựđộng chống sựcố.
Điều 339. Trách nhiệm quản lý vận hành
Cácnhàmáyđiện,côngtyđiệnlực,đơnvị cungcấpđiệnvàvậnhànhlướiđiệnchịu tráchnhiệmquảnlý,vậnhànhhệ thốngbảovệ rơle,tự độngđiện,đolườngđiệnvà mạchnhịthứ.
Trongvậnhànhphảibảođảmcácđiềukiệnđểcáctrangbịbảovệrơle,đolườngvàtự độngđiện,cácmạchnhị thứ làmviệctincậytheocácquychuẩnkỹ thuật(nhiệtđộ,độ ẩm, độrungcho phép vàđộsai lệch thông sốso với định mức…).
Cácrơlebảovệvàtrangthiếtbịtựđộngcầngắncácbảngnhãndễnhậndạngbằngmắt. Trên bảngrơle điệnvà hệthống tựđộng bảo vệcũng nhưtrêncác bảngđiềukhiểnvàcác sơ đồnổi,trêncả haimặt(trướcvàsau)cầnđượcghitêntheocácquyđịnhcủatrung tâmđiềuđộ.Cáctrangthiếtbịđượclắpđặttrênvàtrênbảngđiềukhiểnhoặcởmặtsau của bàn điều khiển phải được ký hiệu ởcảhaimặt tuân theo sơđồ.
Điều 342. Kiểm tra hoạt động BRT
Chủsởhữuyêucầuđơnvịcótráchnhiệmkiểmtrasựchínhxáccủacầuchảy,áttômát ởcácmạchđiềukhiển,thửmáycắtđiệnvàcácmáykhác,traođổitínhiệubảovệcao tần,đodòngđiệnkhôngcânbằngcủabảovệsolệch,thửtrangbịtựđộngđónglại(TĐ-L), TĐD, tựđộng ghi sóng và các trang thiết bịkhác.
Chukỳkiểmtravàthửtrangthiếtbịcũngnhưtrìnhtựxửlýcủanhânviênvậnhànhkhi phát hiện sựsailệch với Quy chuẩn, được quy định theo quy trìnhcủa cơsở.
Điều 343. Kiểm tra hoạt động của BRT
CáctrangbịBRTvàmạchnhịthứphảiđượcđịnhkỳkiểmtravàhiệuchỉnhtheoquytrình kỹthuật.
Saumỗilầntácđộngsaihoặctừchốitácđộngcáctrangbịnàyphảiđượctiếnhànhkiểm tra bất thường (sau sựcố) theoquy trình đặcbiệt.
Cuộndâythứcấpcủamáybiếndòngluônphảikhépmạchquarơle,đồnghồđiệnhoặc đấu tắt. Mạch nhịthứcủa máybiến dòng và biến điện ápphải có điểm nối đất.
Điều 345. Yêu cầu BRTđối với mạch dòng
Cácmạchdòngđiệnthaotácphảiđảmbảolàmviệctincậycủacáctrangbịbảovệ(cầu chảy và áptô mát).
Áp tô mát, cầu chảy và dây chảy phải có ký hiệu (nhiệm vụvà dòngđiện).
Ởcácbảng(cáctủ)đặttrangbịBRTmàcácnhânviênthaotácthựchiệnchuyểnmạch bằng khóa, còn phảighi thêm vịtrí tương ứngcủa khóa ứng với cácchếđộlàm việc.
Thao tác các chuyển mạch trênphải ghi vào nhật ký vận hành.
Cáctrangbị nốiđấtphảiđápứngyêucầubảođảmantoànchongườivàcácthiếtbị trong mọi chếđộvận hành.
Phảinốiđấttấtcảcácbộphậnbằngkimloạicủathiếtbịđiệnvàcủacáccôngtrìnhđiện có khảnăng mang điện khi cách điện hưhỏng.
Mỗiphầntử củacôngtrìnhcầnnốiđấtphảinốivớihệ thốngnốiđấthoặctrụcnốiđất chính bằng dây dẫn nốiđất riêng biệt.
Không cho phép nối đất một sốphần tửcủa công trình theo kiểu đấunối tiếp.
Đấudâynốiđấtvàotrangbịnốiđất,cựcnốiđấtphảihàncònđấuvàocáctrangthiếtbị điện cột của đườngdây có thểhàn hoặc bắtchặt bằng bulông.
Cácdâynốiđấtphảicóbiệnphápchốnggỉ,cácphầndâynốiđấtlộthiêntrongtrạmvà nhà máy phải sơnđểđánh dấu phân biệt.
Chỉchophépđấucácmáyhànđiệncũngnhưcáctrangthiếtbịđiệndiđộngkhácvớicác dây nối đất sẵn có bằng các dây di động có tiết diện đạt yêu cầu.
ViệckiểmtravàthửnghiệmcáchệthốngngầmcầnđượcthựchiệndựatheoTập5Quy chuẩn kỹthuật điện.
Điều 352. Phải tiến hành đo điệntrởnối đấttrong các trường hợpsau:
a) Saukhilắpráp,xâydựnglại,sửachữalớncáccôngtrìnhcủacácnhàmáyđiện, trạm biến áp và đườngdây tải điện.
b) Khi bảodưỡng các cộtđiệncó treo dây chống sét củađườngdâyvì cách điện bị hỏng hoặcđánh thủngdo hồquangđiện.
Điều 353. Nối đất khu vực có tính ăn mòn cao
Đốivớicáctrangbịnốiđấtcủacáccôngtrìnhcũngnhưcáccộtđiệnthườngxuyênbịhư hỏngdogỉthìviệcđàođấtlênđểkiểmtraphảilàmráoriếthơntheoquyếtđịnhcủangười chịu trách nhiệm.
Khôngchophépmắcdâycủađườngdâyđiệnápđến1000Vvàobấtkỳcáccộtđènpha, ốngkhói,thápnướccũngnhưdẫncácđườngdâynàyvàocácgiannhàcónguycơcháynổ.
Cácđườngdâynàyphảiđượcthựchiệnbằngcápcóvỏbọckimloạihoặcbằngdâybọc bên trong ống kim loạichôn trongđất.
Điều 355. Kiểm tra hệthống chống sét
Cácbộchốngsétcầnđượckiểmtratuântheonhữngnộidungvềkiểmtrađượctrìnhbày trong Tập 5 Quy chuẩnkỹthuật điện.
Điều 356. Vận hành trong chếđộsựcố
Trongcáclướiđiệncóđiểmtrungtínhcáchđiệnhoặccóbùdòngđiệnđiệndungcho phépcácđườngdâyvàđườngcáplàmviệctốiđatới2giờ,nhưngtốtnhấtlàcắtngay, khimột pha chạmđất.Trongkhiđóphảiphát hiệnvàloại trừđượcchỗhưhỏng trongthời gian ngắn nhất.
Bùdòngđiệnđiệndungchạmđấtbằngcácthiếtbị dậphồ quang,phảitiếnhànhthực hiện khidòng điện điện dung vượt quá các trịsốsau:
Điện ápdanh định củalưới điện 6 10 15-20 35 và lớn hơn {KV}.
Dòng điệnđiện dung chạm đất 30 20 15 10 {A}.
Ởcácsơđồkhối“Máy phátđiện- máy biến áp”(tại điện áp máy phát)phải đặtthiết bịdập hồquang khi dòngđiện điện dungchạm đất lớn hơn 5A.
Tronglưới6÷35kVvớicácđườngdâycócộtthépvàbêtôngcốtthépphảiđặtthiếtbị dậphồquangkhidòngđiệnđiệndungchạmđấtlớnhơn10A.Đểbùdòngđiệnđiệndung chạmđấttronglướiđiệnphảisử dụngcuộnkhángdậphồ quangnốiđất(cuộndậphồ quang)điềuchỉnhtựđộnghoặcbằngtay.Trongsơđồkhối“Máyphátđiện-máybiếnáp” cho phép dùng cuộn kháng dập hồquang khôngđiều chỉnh.
Đocácdòngđiệnđiệndung,dòngđiệncuộnkhángdậphồquang,dòngđiệnchạmđấtvà điệnáplệchởđiểmtrungtínhphảitiếnhànhkhiđưacuộnkhángdậphồquangvàovận hành và khi có sựthayđổi đáng kểvềchếđộlướiđiện, nhưng ít nhất 5 năm mộtlần.
Điều 358. Cuộn kháng dập hồquang
Côngsuất củacuộnkhángdập hồquangphảilựachọn theo dòngđiện điện dungcủa lưới có tính đến dựkiến phát triển.
Cáccuộnkhángdậphồquangnốiđấtphảiđặttrongtrạmbiếnápnốivớilướibùkhôngít hơn ba đường dây.
Không được đặt các cuộn kháng dập hồquangởcác trạm cụt.
Cuộnkhángdậphồquangphảiđấuvàođiểmtrungtínhcủamáybiếnáp,máyphátđiện hoặc máy bù đồng bộqua dao cách ly.
Đểđấucuộnkhángdậphồquang,thôngthườngphảisửdụngmáybiếnápcósơđồđấu dây “sao - tam giác”.
Cấmđấucáccuộnkhángdậphồquangvàocácmáybiếnáplựcđượcbảovệ bằngcầuchảy.
Điều 359. Bộđiều chỉnh cuộn kháng
Các thiết bịdập hồquang phải có bộchỉnh cộng hưởng.
Chophépdùngbộchỉnhcómứcchỉnhsaisốtới5%khithànhphầnphảnkhángcủadòng điện chạm đất không vượt quá 5A.
Nếutronglưới6-15kVcóđặtcácthiếtbịdậphồquangcómứcchênhlệchlớnvềdòng điện ở các nhánh khác nhau thì cho phép bộ chỉnh cộng hưởng có thành phần phản khángcủadòngđiệnchạmđấttới10A.Trongcáclướiđiện35kVtrởlênkhidòngđiện dung chạm đất nhỏhơn 15A, cho phép mức sai sốcủa bộchỉnh không quá 10%.
Chophépsửdụngbộchỉnhkhôngđạtmứcbùởlướiđườngdâyvàcápnếuxảyrabấtkỳ sựcốnào,điệndungkhôngcânbằngphátsinhởcácphatronglưới(vídụkhixảyrađứt dây) không dẫn tới sựthay đổi điện áp của điểm trung tính vượt quá7% điệnáppha.
Trongcác lưới điện,vậnhành có đặtbù dòng điệnđiện dung,khi không chạmđất, điệnáp không đối xứng khôngđược vượt quá 0,75% điện áp pha.
Trongkhilướiđiệnbịchạmđất,chophépđộlệchđiệnápởđiểmtrungtínhkhôngvượt quá trịsốsau đây:
Lâu dài 15% điện áp pha
Trong 1giờ 30% - nt -
Hạthấpmứcchênhlệchđiệnápvàđộlệchđiệnápcủađiểmtrungtínhtớitrịsốquyđịnh phảithựchiệnbằngcáchlàmcânbằngđiệndungcủacácphavớiđấttronglướiđiện (thay đổi vịtrítươnghỗgiữacác dâydẫn pha,cũngnhưbốtrítụđiệnliên lạccaotần giữa các pha trên đườngdây).
Cáctụđiệnliênlạccaotầnvàcáctụđiệnbảovệchốngsétchocácmáyđiệnquaykhi đấuvàolướiphảikiểmtramứcđộkhôngcânbằngđiệndungchophépcủacácphanối với đất.
Khôngchophépđóngcắttừngphacủađườngdâyvàđườngcápđể cóthể gâyrađộ thay đổi điện áp ởđiểmtrung tính vượt quá trịsốcho phép.
Điều 361. Kháng điện điều chỉnh bằng tay
Khisửdụngcuộnkhángdậphồquangcóđiềuchỉnhdòngđiệnbằngtaythìviệcxácđịnh mứcđiềuchỉnhphảithựchiệnbằngthiếtbịđobùcộnghưởng.Nếukhôngcóthiếtbịnày việcchọnmứcđiềuchỉnhphảidựatrênkếtquảđodòngđiệnchạmđất,dòngđiệndung, dòng điện bù có tính đến điện áplệch của điểm trung tính.
Trongcáctrạmbiếnáp110-220kV,đểngănngừaxảyraquáđiệnápdosựtựphátsinh lệchtrungtínhhoặctrongquátrìnhphátsinhcộnghưởngsắttừnguyhiểm,thìviệcthao tácphảibắtđầutừnốiđấtđiểmtrungtínhcủamáybiếnápmànhữngmáybiếnápnày đượcđóngvàohệ thốngthanhcáikhôngmangtảicóđặtmáybiếnđiệnáp110kVvà 220 kV kiểucảm ứng.
Trướckhicắtrakhỏilưới,cáchệthốngthanhcáikhôngtảicóđặtcácmáybiếnđiệnáp loại trên thìđiểm trung tính của máy biến áp cấp điện phải được nối đất.
Ở lưới điện và ở những điểm đấu nối 6 - 35 kV trong trường hợp cần thiết phải có những biện pháp tránh được sự tự phát sinh độ lệch điểm trung tính.
Máybiếnápphảicóbiệnphápđểngănngừasựcốliênquanđếnhaicấpđiệnápkhác nhau.
Trongcáclướiđiện110kVvàlớnhơn,việccắttiếpđịatrungtínhcủacáccuộndây110- 220kVcủacácmáybiếnáp,cũngnhưviệclựachọntácđộngcủabảovệvàhệthốngtự động,phảithựchiệnsaochokhicónhữngthaotáckhácnhauvàngắttựđộngthìkhông tách phần lưới không có máy biếnáp có tiếp địa trung tính.
Bảovệ chốngquáđiệnápchocácđiểmtrungtínhcủamáybiếnápcómứccáchđiện thấp hơn các sứđầu vào của máybiến áp phải thực hiện bằng chốngsét van.
Trong lưới điện 110 kV trở lên, khi thao tác đóng cắt điện và khi có sự cố, điện áp tần số công nghiệp (50 Hz) tăng cao tại thiết bị phụ thuộc vào thời gian không được vượt quá các giới hạn sau:
Điện áp danh định (kV) | Thiết bị | Điện áp tăng cao cho phép với thời gian kéo dài (sec) | |||
1200 | 20 | 1 | 0,1 | ||
110 tới 500 | Máy biến áp lực và biến áp tự ngẫu | 1,10/1,10 | 1,25/1,25 | 1,9/1,5 | 2,0/1,58 |
Điện kháng kiểu sun và máy biến điện áp điện từ | 1,15/1,15 | 1,35/1,35 | 2,0/1,60 | 2,10/1,65 | |
Trang bị chuyển mạch, máy biến điện áp kiểu điện dung. Máy biến dòng điện, tụ điện thông tin và thanh cái cứng | 1,15/1,15 | 1,60/1,60 | 2,20/1,70 | 2,40/1,80 | |
Các trị số ghi trong bảng trên đây, tử số dùng cho cách điện pha đất tính theo phần trăm của điện áp pha làm việc lớn nhất, còn mẫu số là cho cách điện pha - pha tính theo phần trăm của điện áp dây làm việc lớn nhất (đối với các thiết bị điện dùng điện 3 pha). Điện áp làm việc lớn nhất xác định theo các quy định hiện hành.
Cácchủsởhữu(nhà máyđiện,côngty điện lực)chịutráchnhiệmquảnlývàgiámsátcác trangbịvàhệthốngđolườngđiện.Việcquảnlývàhiệuchỉnhdocácnhàmáyvàcôngty phân cấp cho từng cơsở.
Thời hạn kiểm tra các trangbịđo lường điện thực hiện theo quy địnhhiệnhành.
Tấtcả cáctrangbị đolườngđiệnchỉ đượcđặtvàđưavàovậnhànhvớiđiềukiệnđáp ứngđượccácyêucầuvề theoquyđịnhvàhướngdẫncủanhàmáychế tạo,theoquy chuẩn hiệnhành.
Tổchức,phươngpháptiếnhànhvàbáocáokhikiểmtracáctrangbịđolườngđiệnphải theo đúng quy định hiện hành.
Cáctrangbịđolườngđiệnchocácmáybiếnápliênlạcvàđườngdâytảiđiệncóđiệnáp từ 220 kV trở lên đặtở các nhàmáy điện và trạm biếnáp có người trực nhật thường xuyênphảiđượcđặtriêngbiệtchotừngmạchđấunốimột.Khôngchophépđặtchung1 trang bịđểđo kết hợpcho nhiềumạch nối.
Đốivớicácmạchđokhácchophépđặtcáctrangbịđolườngkếthợphoặccủacáctrang bịkiểm tra trung tâm.
Nênđặttrangbịđođếmđiệnnăngtựdùngchocácphầntửlàmviệcvàdựphòngtrong cácnhàmáyđiện.Ngoàira,ởcácnhàmáynhiệtđiệnnênđặttrangbịđođếmđiệnnăng chocácđộngcơđiệnchínhtrongdâychuyềnsảnxuấtcủamỗilòvàtuabinđểcóthểxác định đượcđiện năng tiêu thụcho từng phân đoạn dây chuyền công nghệ.
Ởcáctrạmbiếnápcủahệthốngđiệnphảitínhđượcđiệnnăngtiêuthụriêngbiệt chonhu cầu tựdùngcủa trạm.
Chiếusánglàmviệcvàchiếusángsựcốtrongtấtcảcácnhà,chỗlàmviệc,ởngoàitrời phải đảm bảo độrọi phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
Cácđènchiếusángsựcốphảiđánhdấuhoặcsơnmàuphânbiệtvớicácđènchiếusáng làm việc.
ChiếusángtínhiệuchocácốngkhóivàcôngtrìnhcaokhácphảiphùhợpvớicácQuy chuẩn hiệnhành.
Các thiết bị và việc vận hành các trạm điện phân phải đáp ứng được yêu cầu về quy chuẩn an toàn hiện hành của Nhànước đã ban hành.
Khitrạmđiệnphânđượcđưavàovậnhành,phảikiểmtratìnhtrạngthiếtbịnhưđiệnáp, dòngđiệncủathiếtbịđiệnphân,áplựckhíhyđrôvàôxyvàmứcchấtlỏngtrongdụngcụ, chênhápgiữahệthốnghyđrôvàôxy,nhiệtđộcủachấtđiệnphânvàkhôngkhítrongthiết bịsấy, độsạch của khíhyđrô và ôxy trong dụng cụvà nồng độhyđrôtrong trạm.
Giátrị bìnhthườngvàgiớihạncủagiátrị kiểmtraphảiđượcxácđịnhtheochỉ dẫnthí nghiệmcủanhàchế tạo,ngoàira,cácgiátrị đóphảiđượctheodõichặtchẽ trongquá trình vận hành.
Cácthiếtbịbảovệcôngnghệcủatrạmđiệnphânphảitácđộngđểcắtmôtơ-máyphát đượcđặtkhisựkhácnhaugiữagiátrịthựctếvàgiátrịthiếtkếvượtquágiátrịđượccài đặt.
Khitrạmđiệnphântựđộngcắt,bảngđiềukhiểnphảihiểnthịtínhiệubáođộng.Khinhận được báo động, người vận hành phải có mặt tại trạm điệnphân không muộn quá15 phút.
Saukhithiếtbịbảovệcôngnghệtácđộng,ngườivậnhànhkhôngđượckhởiđộnglạitrừ khi đã tìm và xửlý cácnguyên nhân gây sựcố.
Cácvanantoàntrongcácthiếtbịáplựccủakhíhyđrôvàôxyởthiếtbịđiệnphânphải được chuẩn độtại giátrịthiết kế.
Trướckhiđưathiếtbịđiệnphânvàolàmviệc,tấtcảcácdụngcụvàcácđườngốnggió phải được thông thổi bằng khí nhưquy định của nhà chếtạo và an toàn.
Đểlấykhôngkhíhayhyđrôtừcácbình,phảisửdụngloạikhí(CacbonhoặcNitơ)donhà chếtạo quyđịnh.
Khikiểmtrabêntrongbình,chúngphảiđượchútrabằngkhôngkhítrướcchotớikhihàm lượng ôxy trong khôngkhí hút ra đạt xấp xỉ20%.
Cácđườngốngdẫncủatrạmđiệnphânphảiđượcsơnmàuquyđịnhphùhợpvớiquy chuẩnNhànướcđãbanhành,sơnmàucáctrangthiếtbị-theomàucủakhítươngứng. Sơnmàucácbìnhchứa-màusángcócácvòngbaoquanhcùngmàutươngứngvớikhí chứa trong đó.
Dầudùngtrongcôngnghiệpnănglượnggọitắtlàdầunănglượng.Trongquátrìnhsử dụngphảiđảmbảo:hệthốngdầucủacáctổmáyvàthiếtbịcóchứadầulàmviệcđược ổn định.
Dầucáchđiệncầnđượckiểmtratuântheonhữngnộidungvềkiểmtrađượcmôtảcho từng trang thiết bịtrong Tập 5 Quychuẩn kỹthuật điện.
Khikiểmtravàxử lýdầucáchđiệnnhư môtả trongQTĐ 5,nếuhàmlượngaxitcóxu hướng tăng, thì các chất hấp thụsẽđược thay thế, làm khô hoặc táisinh.
Điều 385. Dầu tua bin thuỷlựcđang sửdụng phải đạt các Quychuẩn sauđây:
- Hàm lượng axit: không quá0,6 mg KOH
- Phảnứng axit - bazơtan trong nước - trung tính.
- Nước, tro, tạp chất cơkhí - không có (xácđịnh bằng mắtthường).
Trungtâmđiềuđộquốcgia,trungtâmđiềuđộmiềnvàđịaphươngvàtấtcảcácđơnvị vậnhànhtrangthiếtbị điệnnhư cáctrạmbiếnáp,đườngdâytruyềntải,nhàmáyđiện, v.v...,sẽchịu trách nhiệm đảm bảocác vấn đềsau theo quy định hiệnhành:
- Đảmbảo cung cấp điện đầy đủ;
- Đảmbảocungcấpnănglượngliêntụcchokháchhàngvàđảmbảohoạtđộngổn định của toàn hệthống;
- Đảmbảochấtlượngnănglượngtheocáctiêuchuẩnquyđịnh(tầnsố,điệnápcủa dòng điện).
- Đảmbảochohệ thốngđiệnvàcáchệ thốngnănglượnglàmviệckinhtế,sử dụng hợp lýnguyên, nhiênliệu theo cácbiểuđồphụtải đã định.
Chỉhuyđiềuđộđượcthựchiệntừcáctrungtâmđiềuđộ.Trungtâmđiềuđộphảiđược trang bị các phương tiện cần thiết để chỉ huy công việc điều độ, phù hợp với các quy chuẩn hiênhành.
LẬP KẾHOẠCH
Điều 388. Kếhoạchđại tu sửa chữa
Kế hoạchtổngthểhàngnămvề đạituvàsửachữacácnhàmáyđiệnvàlướiđiệncần được đệtrình lên Trung tâm Điềuđộquốc gia.
Trườnghợpkếhoạchtổngthểvềđạituvàsửachữacóthayđổiphảiđượcsựphêchuẩn của Trung tâm Điều độquốc gia.
SƠĐỒNỐI DÂY CỦAHỆTHỐNGĐIỆN
Giớihạnphụtảichophépđốivớicácthiếtbịđiệnvàđườngdâydẫnđiệnphảidophòng điềuđộcủahệthốngnănglượng,củahệthốngnănglượngliênkết(HNL)hoặccủahệ thốngnănglượngthốngnhất(HNT),phốihợpvớicáccôngtyđiệnlựcvàcácnhàmáy điệnlậpratheophươngthứcvậnhànhvàtrị số chỉnhđịnhrơlevàtự động,phảiđược xem lại ít nhất một lầntrong một năm.
BIỂU ĐỒPHỤTẢI TÁC DỤNG
Biểuđồphụtảicácnhàmáythuỷđiệnphảitínhđếnyêucầucủacácngànhkinhtếquốc dânkhác(giaothôngđườngthuỷ,thuỷ lợi,hảisản,cungcấpnước…)phùhợpvớiquy định vềsửdụng các nguồn nướchiện hành.
Điều 391. Vận hành theo biểu đồ
Cácnhàmáyđiệnphảihoànthànhcácbiểuđộphụtảivàdựphòngnóngđãgiao.Nếuvì mộtlýdonàođókhôngthựchiệnđượcbiểuđồphụtảithìnhânviêntrựcnhậtphảibáo cáo ngay chođiều độhệthống năng lượng.
Điềuđộviênhệthốngnănglượngcóquyềntrongtrườnghợpcầnthiết,thayđổibiểuđồ phụtảicủanhàmáyđiệnnhưngphảigiữnguyênbiểuđồphụtảitổngcủatoànhệthống dotrungtâmđiềuđộHNLlập.Việcthayđổibiểuđồphụtảitổngphảiđượcđiềuđộviên HNL cho phép.
ChỉcóđiềuđộviêntrungtâmHNTcóquyềnchophépthayđổibiểuđồtruyềncôngsuất giữa cáchệthống nănglượng liênkết (HNL).
Điềuđộviêncóquyềnyêucầunhàmáyđiệntăngcườngcôngsuấthếtmứchoặcgiảm đến mức thấp nhất theo điều kiệnkỹthuật của thiết bị.
ĐIỀU CHỈNH TẦN SỐ
Tần sốđiệntrong hệthống điện phải luôn luônduy trì theoquy định hiện hành.
ĐIỀU CHỈNH ĐIỆNÁP
Điệnápcủahệthốngđiệnphảiluônđượcduytrìởmứcđộbìnhthườngtươngứngvới biểu đồđiện áp cho trước.
Điều 394. Ngừng hệthống rơle bảo vệ
Muốnđưacácthiếtbịcũngnhưhệthốngrơlebảovệvàtựđộng,cácphươngtiệnđiều độvàđiềukhiểncôngnghệ(PĐĐC)rakhỏivậnhànhvàdựphòngđểsửachữahaythí nghiệm,trongbấtkỳtrườnghợpnào(nằmtronghoặcnằmngoàikếhoạch),yêucầuphải làm văn bản và được trung tâm điều độphê duyệt.
Điều 395. Sửa chữa ngoài kếhoạch
Trườnghợpđặcbiệtkhicóyêucầusửachữathiếtbịkhôngtheokếhoạchhoặcxửlýsự cố, các yêu cầu này phải được đệtrình và được phêduyệt của Trung tâm Điềuđộ.
Thời gian thực hiện các thao tác liên quan đến việc lắp đặt các thiết bị hoặc đưa dây chuyềnvàohoạtđộng,thờigianchoviệcđốtlòhơihoặckhởiđộngtuabincầnđượctính toán đạt thời gian chophép theo yêu cầu củaTrung tâm Điều độ.
Trường hợp thời giannày cần thay đổi, phải có sựphê duyệt của Trung tâm Điều độ.
Mặcdùcácyêucầuđãđượcchấpthuận,nhưnglúcđưathiếtbịrakhởivậnhànhvàdự phòngđểsửachữahaythínghiệmđềuphảiđượcđiềuđộviêntrựcnhậtcủaTrungtâm Điều độchophépngay trước lúc tiến hành.
QUY TRÌNH XỬLÝ SỰCỐ
Ởmỗitrungtâmđiềuđộvàmỗithiếtbịnănglượngcónhânviêntrựcphảicóquytrìnhcụ thểvềxửlý sựcố.
Khixuấthiệnsựcố,cácTrungtâmĐiềuđộvànhânviênvậnhànhliênquanphảiápdụng mọibiệnphápđểhạnchếsựlanrộngsựcốvàkhôiphụccungcấpđiệnchokháchhàng trong thời gian ngắn nhất.
THAO TÁC ĐÓNG CẮT CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
Tạicácphòngđiềukhiểncủacácnhàmáyđiệnvàcáctrạmbiếnápkhôngphụthuộcvào dạngđiềukhiểnvàtạicáctrungtâmđiềuđộphảicósơđồnổi(sơđồnốidây)củacác thiếtbịđiệnđặtởnơichỉhuycủanhânviênđiềuđộnhàmáyđiện,trạmbiếnápvàTrung tâm Điều độđó.
Tấtcảcácthayđổitrongsơđồnốidâycũngnhưcácthayđổivịtrínốiđấtcầnphảiđược chỉrõ trên sơđồnổi ngay sau khi tiến hành thao tác.
TạitrungtâmĐiềuđộvàcáctrạmbiếnápnútcóđặtsơđồnổicủahệthốngđiệnđược điều khiển từđó thì không nhất thiết cần phải có sơđồthao tác riêng từng thiết bịđó.
Cácnhàmáyđiện,côngtyđiệnlực,cácđơnvịcungcấpđiệnvàvậnhànhlướicầnphân côngngườithíchhợpđápứngcáctrìnhđộ theoyêucầuđượcquyđịnhtrongcáctiêu chuẩn có liên quan với chứcnăng và nhiệm vụngười vận hành.
Ởđây,nhữngngườivậnhànhhệthốngđiện,nhàmáyđiện,cácmạnglướivàhệthống hơi nướclà:
a) Nhân viên trực nhật làm việc theolịch của các bộphận sản xuất;
b) Nhânviênthaotácvàsửachữaphụcvụ vậnhànhvàthaotácở cácbộ phậnsản xuất;
c) Cánbộtrựcnhật lãnh đạo trong ca vận hành, bao gồm:
- Điều độviên trựcnhật HNT;
- Điều độviên trựcnhật HNL;
- Điều độviên trựcnhật hệthống năng lượng;
- Điều độviên trựcnhật của truyềntải, điệnlực và chi nhánhđiện hoặc nhiệt;
- Trưởng canhà máyđiện.
Việcbảodưỡngthiếtbịnănglượngdocácnhânviênvậnhànhthựchiệnthườngxuyên hoặcđịnh kỳtheo lịch quy định cho1 hoặc 1 nhóm thiết bị.
Khốilượngthực hiện và sốngười trong cahay đội do từng đơn vịphân công và quyđịnh.
Cácđơnvịcungcấpđiện,cáccôngtyđiệnlựccầnyêucầuvàgiámsátcácđơnvịvận hành,đảmbảomáymócvậnhànhtốt,khôngđểxảyrasựcố,sạchsẽvàngănnắptheo đúng quyđịnh.
Nhânviênvậnhànhphảiđịnhkỳ kiểmtratheođúngquytrìnhvậnhànhnhữngthiếtbị côngnghệ,phòngchốngcháy,tínhiệubáosựcố,thôngtincũngnhưchuẩnlạiđồnghồ thời gian tại chỗlàm việc.
CÁC PHƯƠNG TIỆN CHỈ HUY ĐIỀU ĐỘ VÀ ĐIỀU CHỈNH CÔNG NGHỆ
Cáccơsởchỉhuyđiềuđộcủacácnhàmáyđiện,côngtyđiệnlực,cácđơnvịquảnlýlưới điệnphảiđượctrangbịcácphươngtiệnchỉhuyđiềuđộvàđiềukhiểncôngnghệ(PĐĐC) theođúngcáctiêuchuẩnthiếtkếcôngnghệcácTrungtâmĐiềuđộvàcácnútPĐĐCcủa hệthốngđiệnvàcácquyđịnhvềsốlượngcácthiếtbịcơkhítừxavàthôngtinliênlạc trong hệthống điện.
Các phương tiện điều khiển cần phải được duy trì thường xuyên ởtrạng thái làm việc tốt.
Cáctrạmbiếnápkháchhàngcóđiệnáp35kVtrở lênhoặccácphòngđiềukhiểncác trạmđótrựcthuộchệthốngđườngsắtchạyđiện,đườngốngdẫndầu,dẫnhơiđốtvàcác xínghiệpcôngnghiệp,cầnđượctrangbịthôngtinvàđiềukhiểntừxavàlàmviệcởtrạng tháitốt.Sốlượngđiềukhiểntừxacủacáctrạmkháchhàngđượcxácđịnhtheocácyêu cầuvềđộtincậycủaviệcđiềukhiểnthaotácbằngcáckênhthôngtinchuyểntiếp35kV trởlên và phải phù hợp với hệthống điện.
Kếtcấuvàchếđộbảodưỡngphươngtiệnthôngtinvàđiềukhiểntừxacủacáctrạmbiến áp thuê baophải thực hiện theo đúng quy định.
Điều 406. Hệthống thông tin ngànhĐiện
Việcvậnhànhmạnglướiviễnthôngchosảnxuấtđiện,cáchệthốngđiềukhiểntừxavà truyền thông tin do cácđơn vịquản lý thông tin và điều khiển từxa đảm nhận.
Cácđơnvịquảnlývàcácchinhánhsảnxuấtkháckhivậnhànhcácthiếtbịkỹthuậtđiều độvàđiềukhiểncôngnghệ,kỹthuậtmáytính,cácthiếtbịngoạivivàđầucuốicủamáy tínhphảicócáctàiliệuthiếtkế,tàiliệucủanhàmáychếtạo,cácsơđồvàquytrìnhvận hành cũngnhưphải cótài liệu kỹthuật của thiết bịvà biên bản kiểmtra vận hành.
Điều 408. Bảo vệthiết bịthông tin
Cácthiếtbịthôngtinhữutuyếnphảiđượcbảovệ,tránhtácđộngnguyhiểmvànhiễudo cácthiếtbịđiệncaoápgâyraphùhợpvớiquyđịnhhiệnhànhvềbảovệđườngdâyviễn thônghữu tuyến của hệthống điện
Cácthiếtbịđiềuđộvàđiềukhiểncôngnghệcũngnhưcácthiếtbịkỹthuậtmáytínhtham giatrựctiếp vàoquátrìnhcôngnghệđiềukhiểncầnphảicónguồnđiệndựphòngtựđộng đóng lại khimất điện lưới.
Các nguồndựphòng đó phải thực hiện theo đúng các yêu cầu hiện hành.
Các nhà máy điện, công ty điện lực, các đơn vịquản lý lưới điện phải định kỳxem xét toàn bộ cácthiếtbị,đặcbiệtchúýtớivị trícủacáckhoáchuyểnmạch,connốimạchvàtín hiệu báo sựcố./.
