Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›QCVN82:2014/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN82:2014/BTTTT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành25/07/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/07/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

QCVN 82:2014/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIN NHẮN NGẮN TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT

National technical regulation on quality of Short Message Service (SMS) on the Public Land Mobile Network

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Giải thích từ ngữ

1.4. Ký hiệu và chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Chỉ tiêu

2.1.3. Phương pháp xác định

2.2. Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ tin nhắn

2.2.1. Khái niệm

2.2.2. Chỉ tiêu

2.2.3. Phương pháp xác định

2.3. Tỷ lệ gửi nhận tin nhắn thành công

2.3.1. Khái niệm

2.3.2. Chỉ tiêu

2.3.3. Phương pháp xác định

2.4. Thời gian gửi nhận tin nhắn trung bình từ đầu cuối đến đầu cuối 8

2.4.1. Khái niệm

2.4.2. Chỉ tiêu

2.4.3. Phương pháp xác định

3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Lời nói đầu

QCVN 82:2014/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI TS 102 250-2 V2.2.1 (2011-04) “Speech and multimedia Transmission Quality (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 2: Definition of Quality of Service parameters and their computation” của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu.

QCVN 82:2014/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định, trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số ....../2014/TT-BTTTT ngày ... tháng .... năm 2014.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIN NHẮN NGẮN TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT

National technical regulation

on quality of Short Message Service (SMS) on the Public Land Mobile Network

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ tin nhắn ngắn điểm đến điểm giữa hai thiết bị đầu cuối di động trên mạng viễn thông di động mặt đất.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và các Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ tin nhắn ngắn (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng dịch vụ giám sát chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất của các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ viễn thông đối với dịch vụ đó.

1.3.2. Tin nhắn ngắn là tin nhắn có kích thước không quá 160 ký tự 7-bit, sau đây gọi tắt là tin nhắn.

1.3.3. Dịch vụ tin nhắn ngắn là dịch vụ chuyển các tin nhắn ngắn giữa các máy di động, sau đây gọi tắt là dịch vụ tin nhắn.

Truy nhập dịch vụ tin nhắn là hành động người sử dụng dịch vụ tin nhắn ngắn nhấn nút gửi tin nhắn.

1.3.5. Bản tin xác nhận là bản tin mà MT gửi đến SMSC hoặc SMSC gửi đến MO để xác nhận đã nhận được tin nhắn.

1.3.6. Thời điểm xác nhận gửi tin nhắn thành công là thời điểm MO nhận được bản tin xác nhận của SMSC sau khi đã nhận được tin nhắn.

1.3.7. Thời gian trễ truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn là khoảng thời gian tính từ thời điểm MO gửi tin nhắn đến thời điểm MO nhận được xác nhận gửi tin nhắn thành công.

1.3.8. Truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn là trường hợp MO nhận được bản tin xác nhận từ SMSC và khoảng thời gian tính từ thời điểm gửi tin nhắn đến thời điểm xác nhận gửi tin nhắn thành công là không lớn hơn 65 s.

1.3.9. Tin nhắn gửi thành công là tin nhắn được gửi đi trong trường hợp MO truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn.

1.3.10. Thời điểm xác nhận đã nhận được tin nhắn là thời điểm MT gửi lại SMSC bản tin xác nhận sau khi nhận được tin nhắn.

1.3.11. Thời gian gửi nhận tin nhắn đầu cuối đến đầu cuối là khoảng thời gian tính từ thời điểm MO gửi tin nhắn đến thời điểm xác nhận đã nhận được tin nhắn.

1.3.12. Tin nhắn nhận thành công là tin nhắn mà MT nhận được trong trường hợp MO truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn và khoảng thời gian từ thời điểm gửi tin nhắn đến thời điểm xác nhận đã nhận được tin nhắn là không lớn hơn 175 s.

1.3.13. Tin nhắn bị sai lệch là tin nhắn nhận thành công nhưng bị trùng lặp hoặc nội dung nhận được có ít nhất một bit bị sai khác so với bản tin ban đầu.

1.3.14. Trung tâm dịch vụ tin nhắn là một thành phần của mạng thông tin di động mặt đất thực hiện chức năng lưu trữ và chuyển tiếp tin nhắn ngắn.

1.3.15. Vùng phủ sóng là vùng địa lý mà trong đó mức tín hiệu tối thiểu thu được là -100 dBm.

1.3.16. Phương pháp xác định

Phương pháp xác định là các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫu tối thiểu được quy định để cơ quan quản lý Nhà nước và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ áp dụng trong việc đo kiểm chất lượng dịch vụ.

Mỗi chỉ tiêu chất lượng được quy định một hay nhiều phương pháp xác định khác nhau. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng dịch vụ được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau quy định tại quy chuẩn này thì chỉ tiêu chất lượng được đánh giá là phù hợp khi kết quả đánh giá bởi mỗi phương pháp đều phù hợp với mức chỉ tiêu quy định.

1.4. Ký hiệu và chữ viết tắt

ETSI

European Telecommunications Standards Institute

Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu

GSM

Global System for Mobile Communications

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

MO

Mobile Originated

Máy di động gửi tin nhắn

MT

Mobile Terminated

Máy di động nhận tin nhắn

PLMN

Public Land Mobile Network

Mạng viễn thông di động mặt đất công cộng

SMS

Short Message Service

Dịch vụ tin nhắn ngắn

SMSC

Short Message Service Centre

Trung tâm dịch vụ tin nhắn ngắn

TS

Technical Specification

Chỉ tiêu kỹ thuật

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn

2.1.1. Khái niệm

Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn là tỷ lệ (%) giữa số lần truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn trên tổng số lần truy nhập dịch vụ tin nhắn.

2.1.2. Chỉ tiêu

Tỷ lệ truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn ≥ 95 %.

2.1.3. Phương pháp xác định

- Mô phỏng tin nhắn: Số lượng mẫu đo cần thiết tối thiểu là 1 000 mẫu, phân bố đều theo các điều kiện đo kiểm: đo trong nhà, đo ngoài trời di động và đo ngoài trời cố định. Với mỗi điều kiện đo thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng cách giữa hai mẫu đo liên tiếp xuất phát từ một thuê bao không nhỏ hơn 70 s.

- Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: Số lượng tin nhắn lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ tin nhắn trong 7 ngày liên tiếp.

2.2. Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ tin nhắn

2.2.1. Khái niệm

Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ tin nhắn là trung bình cộng các khoảng thời gian trễ truy nhập thành công dịch vụ tin nhắn, đơn vị là [s].

2.2.2. Chỉ tiêu

Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ tin nhắn ≤ 5 s.

2.2.3. Phương pháp xác định

- Mô phỏng tin nhắn: Số lượng mẫu đo cần thiết tối thiểu là 1 000 mẫu, phân bố đều theo các điều kiện đo kiểm: đo trong nhà, đo ngoài trời di động và đo ngoài trời cố định. Với mỗi điều kiện đo thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng cách giữa hai mẫu đo liên tiếp xuất phát từ một thuê bao không nhỏ hơn 70 s.

- Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: Số lượng tin nhắn lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ tin nhắn trong 7 ngày liên tiếp.

2.3. Tỷ lệ gửi nhận tin nhắn thành công

2.3.1. Khái niệm

Tỷ lệ gửi nhận tin nhắn thành công là tỷ lệ (%) giữa tổng số tin nhắn nhận thành công loại trừ các tin nhắn bị sai lệch trên tổng số tin nhắn gửi thành công.

2.3.2. Chỉ tiêu

Tỷ lệ gửi nhận tin nhắn thành công ≥ 92 %.

2.3.3. Phương pháp xác định

- Mô phỏng tin nhắn: Số lượng mẫu đo cần thiết tối thiểu là 1 000 mẫu, phân bố đều theo các điều kiện đo kiểm: đo trong nhà, đo ngoài trời di động và đo ngoài trời cố định. Với mỗi điều kiện đo thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng cách giữa hai mẫu đo liên tiếp xuất phát từ một thuê bao không nhỏ hơn 70 s.

- Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: Số lượng tin nhắn lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ tin nhắn trong 7 ngày liên tiếp.

2.4. Thời gian gửi nhận tin nhắn trung bình từ đầu cuối đến đầu cuối

2.4.1. Khái niệm

Thời gian gửi nhận tin nhắn trung bình từ đầu cuối đến đầu cuối là giá trị trung bình của thời gian gửi nhận tin nhắn đầu cuối đến đầu cuối của các tin nhắn nhận thành công, đơn vị là [s].

2.4.2. Chỉ tiêu

Thời gian gửi nhận tin nhắn trung bình từ đầu cuối đến đầu cuối ≤ 20 s.

2.4.3. Phương pháp xác định

- Mô phỏng tin nhắn: Số lượng mẫu đo cần thiết tối thiểu là 1 000 mẫu, phân bố đều theo các điều kiện đo kiểm: đo trong nhà, đo ngoài trời di động và đo ngoài trời cố định. Với mỗi điều kiện đo thực hiện vào các giờ khác nhau trong ngày, trong vùng phủ sóng. Khoảng cách giữa hai mẫu đo liên tiếp xuất phát từ một thuê bao không nhỏ hơn 70 s.

- Giám sát bằng các tính năng sẵn có của mạng: Số lượng tin nhắn lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ tin nhắn trong 7 ngày liên tiếp.

3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất được quản lý theo quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất phải đảm bảo chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn này, thực hiện các quy định về công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

4.2. Trách nhiệm cụ thể của các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quy định tại Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông (Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai công tác quản lý chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất theo Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới ./.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Malaysian Technical Standards Forum Bhd (2005), “Quality of service for voice, short messaging service and packet-switched traffic for cellular services”

[2] Kingdom of Jordan Telecommunication regulatory commission (2010), “Instructions for implementing the quality of service framework in Jordan, annex 1 Excal spreadsheets for QoS Key indicators (KPIs)”

[3] Autoridade Nacional de Comunicacoes (2008), “Evaluation of the Messaging Services – SMS and MMS”

[4] Pakistan Telecommunication Authority (2007), “CMT Quality of Service (QoS) Survey”

[5] Telecommunications Regulatory Authority (2009), “Technical quality of service and key performance indicators regulation”

[6] Nigerian communications commision, “Quality of Service (QoS) Indicators for Mobile Services

[7] The Communication Authority (2006), “Quality of service standards for telecommunications services in Zambia”

[8] The Infocomm Development Authority of Singapore (2010), “Performance Measurement for Short Message Service (SMS)”

[9] Malta standards authority (2005), “MSA EG 202 057- 2:2005 Version 1.2.1, Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related QoS parameter definitions and measurements; Part 2: Voice telephony, Group 3 fax, modem data services and SMS”

[10] ETSI EG 202 057-1 V1.3.1 (2008-07), “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related QoS parameter definitions and measurements; Part 1: General”

[11] ETSI EG 202 057-2 V1.3.1 (2009-02), “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related QoS parameter definitions and measurements; Part 2: Voice telephony, Group 3 fax, modem data services and SMS”

[12] ETSI EG 202 057-3 V1.1.1 (2005-04), “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related QoS parameter definitions and measurements; Part 3: QoS parameters specific to Public Land Mobile Networks (PLMN)”

[13] ETSI TS 102 250-1 V2.2.1 (2011-04), “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 1: Identification of Quality of Service aspects”

[14] ETSI TS 102 250-2 V2.2.1 (2011-04), “Speech and multimedia Transmission Quality (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 2: Definition of Quality of Service parameters and their computation”

[15] ETSI TS 102 250-3 V2.3.1 (2013-06), “Speech and multimedia Transmission Quality (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 3: Typical procedures for Quality of Service measurement equipment”

[16] ETSI TS 102 250-4 V2.4.1 (2013-06), “Speech and multimedia Transmission Quality (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 4: Requirements for Quality of Service measurement equipment”

[17] ETSI TS 102 250-5 V2.2.1 (2011-04), “Speech and multimedia Transmission Quality (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 5: Definition of typical measurement profiles”

[18] ETSI TS 102 250-6 V1.2.1 (2004-10), “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 6: Post processing and statistical methods”

[19] ETSI TS 102 250-7 V1.1.1 (2009-10), “Speech and multimedia Transmission Quality (STQ); QoS aspects for popular services in mobile networks; Part 7: Network based Quality of Service measurements”

[20] GSM Association (2002), “Requirements for QoS Measurement Equipment”, Permanent Reference Document: IR.44.

[21] GSM Association (2009), “Definition of Quality of Service parameters and their computation”, Permanent Reference Document: IR.42.

[22] 3GPP2 N.S0005-0 V1.0, Cellular Radiotelecommunications Intersystem

 

Từ khóa:
QCVN82:2014/BTTTTQuy chuẩn QCVN82:2014/BTTTTQuy chuẩn số QCVN82:2014/BTTTTQuy chuẩn QCVN82:2014/BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thôngQuy chuẩn số QCVN82:2014/BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thôngQuy chuẩn QCVN82:2014 BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN82:2014/BTTTT
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành25/07/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN82:2014/BTTTT
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                                                  Ngày ban hành25/07/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan