Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng - Đô thị ›QCVN29:2011/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 29:2011/BTTTT về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN29:2011/BTTTT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành14/04/2011
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/04/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 29:2011/BTTTT

 

VỀ PHỔ TẦN VÀ TƯƠNG THÍCH

ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH QUẢNG BÁ SỬ DỤNG KỸ THUẬT ĐIỀU BIÊN (AM)

 

National technical regulation on electromagnetic compatibility and radio spectrum for transmitting equipment for the amplitude modulated (AM) sound broadcasting service

 

MỤC LỤC

1. QUYĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3.Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tắt

2. QUYĐỊNH KỸTHUẬT

2.1. Điều kiện môi trường

2.2. Các phép đo cổng ăng ten

2.3. Các phép đo cổng vỏ thiết bị (phát xạ bức xạ)           

2.4. Sai số phép đo

3. QUYĐỊNHVỀ QUẢN LÝ

4.TRÁCH NHIỆM CỦATỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Phụ lụcA(Quy định) - Các cấu hình đo

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Lời nói đầu

CácquyđịnhkỹthuậtvàphươngphápxácđịnhcủaQCVN29:2011/BTTTT phùhợpvớitiêuchuẩnETSIEN302017-2 V1.1.1(2005-09)của Viện Tiêuchuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN29:2011/BTTTTdoViệnKhoahọcKỹthuậtBưuđiệnbiênsoạn,Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTTngày14tháng4năm2011củaBộtrưởngBộThôngtinvà Truyềnthông.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ PHỔTẦNVÀTƯƠNGTHÍCH ĐIỆNTỪ ĐỐIVỚITHIẾTBỊ PHÁTTHANH QUẢNG BÁ SỬ DỤNG KỸTHUẬTĐIỀU BIÊN (AM)

National technical regulation

on electromagnetic compatibility and radio spectrum for transmitting equipment for the amplitude modulated (AM) sound broadcasting service

1. Quy định chung

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quychuẩnnàyápdụngchocácthiếtbịphátthanhđiềubiên(AM)sửdụngcho nghiệpvụphátthanhquảngbálàmviệctrongdảitầnsóngtrung(từ526,5kHzđến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz).

1.2. Đối tượng áp dụng

Quychuẩnnàyđượcápdụngđốivớicáctổchức,cánhânViệtNamvànước ngoàicóhoạtđộngsảnxuất,kinhdoanhcácthiếtbịphátthanhđiềubiên(AM)trên lãnh thổViệt Nam.

1.3.Tài liệu viện dẫn

TCVN6988:2006,ThiếtbịtầnsốRađiôdùngtrongcôngnghiệp,nghiêncứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo.

ETSI TR 100 028 (V1.4.1) (all parts): “Electromagnetic compatibility and RadiospectrumMatters(ERM);Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics”.

ITU-R Recommendation SM.329-10 (2003), “Unwanted emissions in the spurious domain”.

IEC 60489-1 (1983 - including amendments 1 and 2), “Methods of measurement for radio equipment used in the mobile services. Part 1: General definitions and standard conditions of measurement”.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Bậc của hài (harmonic number)

Sốnguyênđượctínhbằngtỷsốgiữatầnsốsónghàivớitầnsốcơbản(hàibậc 2 = 2 x tần số cơ bản).

1.4.2. Bức xạ từ vỏ máy (cabinet radiation)

Bứcxạtừvậtchứa,từvỏthiếtbịkhôngtínhđếnbứcxạcủaăngtenhoặccáp truyền dẫn.

1.4.3. Các thành phần xuyên điều chế (intermodulation products)

Các tần số không mong muốn được tạo ra do xuyên điều chế giữa các sóng mang và/hoặc sóng hài của phát xạ hoặc giữa bất kỳ các dao động được sử dụng để tạo ra sóng mang.

1.4.4. Công suất sóng mang (carrier power)

Côngsuấttrungbìnhmáyphátcungcấpchocổngăngtentrongmộtchukỳvới điều kiện không thực hiện điều chế.

1.4.5. Cổng ăng ten (antenna port)

Cổngcủamộtthiếtbịđượcthiếtkếđểkếtnốiđếnăngten(trongchếđộlàmviệc bình thường).

1.4.6. Công suất trung bình (mean power)

Côngsuấttrungbìnhdomáyphátcungcấptạicổngăngtentrongkhoảngthời gianđủdàivớitầnsốthấpnhấtđãxuấthiệntrongđườngbaođiềuchếởđiềukiện làm việc bình thường.

1.4.7. Cổng vỏ thiết bị (enclosure port)

Giớihạnvậtlícủathiếtbịquađótrườngđiệntừcóthểphátxạhoặcbịảnh hưởng.

Ghichú: Trongtrườnghợpthiếtbịsửdụngăngtenliền,cổngnàyđượcsửdụng chung với cổng ăng ten.

1.4.8. dBc

Decibel tương ứng mức công suất sóng mang chưa được điều chế của phát xạ. Chúthích:Trongnhữngtrườnghợpkhôngcầnsóngmangnhưtrongmộtsố phươngphápđiềuchếsốkhôngthểđođượcsóngmang,khiđómứcdBclàgiátrị dB so với mức công suất trung bình P.

1.4.9. Độ rộng băng cần thiết (necessary bandwidth)

Vớimỗiloạibứcxạ,đâylàđộrộngbăngtầnđủđểđảmbảothôngtinđược truyền dẫn với tốc độ và mức chất lượng yêu cầu trong điều kiện xác định.

1.4.10. Độ rộng kênh (channel bandwidth)

Dảitầnsốcóđộrộngxácđịnh,tínhcảphầnbảovệđốivớikênhlâncậnởhai phía đối xứng so với tần số sóng mang trung tâm.

1.4.11. Độ rộng băng chuẩn (reference bandwidth) Băng tần mà mức phát xạ giả đã được xác định.

1.4.12. Điều kiện môi trường (environmental profile)

Các điều kiện môi trường hoạt động mà thiết bị phải tuân thủ.

1.4.13. Hài (harmonic)

Thành phần có bậc lớn hơn 1 trong chuỗi Fourier.

1.4.14. Nghiệp vụ/dịch vụ quảng bá (broadcasting service)

Nghiệpvụthôngtinvôtuyếntrongđócôngchúngcóthểthutrựctiếptínhiệu phát.

Chú thích: Nghiệp vụ này bao gồm phát thanh, truyền hình và các dạng dịch vụ khác.

1.4.15. Loại phát xạ (class of emission)

Mộttậphợpcácđặcđiểmcủamộtvậtphátxạđượcxácđịnhbởicácmẫuchuẩn nhưloạiđiềuchếcủasóngmangchính,tínhiệuđiềuchế,loạithôngtinđượctruyền dẫn hay bất cứ đặc điểm nào của tín hiệu.

1.4.16. Phát xạ giả (spurious emission)

Phátxạtạimộthoặcnhiềutầnsốởngoàibăngtầncầnthiếtvàcóthểgiảmmức phát xạ này mà không làm ảnh hưởng đến thông tin truyền dẫn.

Chúthích:Phátxạgiảbaogồmphátxạhài,phátxạkýsinh,cácsảnphẩm xuyên điều chế và các sản phẩm chuyển đổi tần số nhưng không tính đến các phát xạngoàibăng.

1.4.17. Phát xạ không mong muốn (unwanted emission) Gồm phát xạ giả và phát xạ ngoài băng.

1.4.18. Phát xạ ngoài băng (out-of-band emission)

Phátxạtạimộthoặcnhiềutầnsốởngaysátbăngtầncầnthiết.Đâylàkếtquả của quá trình điều chế không tính đến phát xạ giả.

1.5. Chữ viết tắt

AF

Tần số audio

Audio Frequency

AM

Điều biên

Amplitude Modulation

dB

Decibel, tỷ số theo loga

deciBel, logarithmic ratio

dBm

dB tương đối so với một mW

dB relative to one milliwatt

EMC

Tương thích điện từ trường

ElectroMagnetic Compatibility

EUT

Thiết bị cần đo

Equipment UnderTest

HF

Tần số cao

High Frequency

LF

Tần số thấp

Low Frequency

LV

Điện áp thấp

LowVoltage

MF

Tần số trung bình

Medium Frequency

Rms

Giá trị hiệu dụng

Root Mean Square

2. Quy định kỹ thuật

2.1. Điều kiện môi trường

Cácthiếtbịphảituânthủtấtcảcácyêucầukỹthuậttrongquychuẩnnàykhivận hành trong điều kiện môi trường hoạt động do nhà sản xuất thiết bị công bố.

2.2. Các phép đo cổng ăng ten

2.2.1. Phát xạ giả

2.2.1.1. Định nghĩa

Phátxạtạimộthoặcnhiềutầnsốởngoàibăngtầncầnthiếtvàcóthểgiảmmức phátxạmàkhônglàmảnhhưởngđếnthôngtintruyềndẫn.Phátxạgiảbaogồmphát xạhài,phátxạkýsinh,cácsảnphẩmxuyênđiềuchếvàcácsảnphẩmchuyểnđổi tần số không tính đến các phát xạ ngoài băng.

2.2.1.2. Phương pháp đo

a) Điều kiện đo kiểm

- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường tuân thủ mục 2.1.

-Tần số đo:

+Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần đo (EUT);

+Tần số hoạt động cao nhất của EUT;

+Tần số trung bình giữa tần số hoạt động cao nhất và thấp nhất của EUT.

-Thiết lập bài đo (xem HìnhA.1):

+ Phép đo phải được thực hiện khi máy phát không sử dụng điều chế;

+ Kết nối EUTvới tải đo qua thiết bị nối ghép;

+ Kết nối máy phân tích phổ với thiết bị nối ghép.

b)Thủ tục thực hiện

- Kết cuối đầu vào máy phát theo quy định của nhà sản xuất thiết bị;

-ChoEUThoạtđộnglầnlượtvớicáctầnsốcầnđođãđượcxácđịnhtrong mụca);

- Ghi lại các kết quả đo hiển thị trên máy phân tích phổ.

2.2.1.3. Giá trị giới hạn

MứcphátxạgiảkhôngđượcvượtquácácgiátrịchotrongBảng1,trênHình1, trong dải tần số từ 9 kHz đến 1 GHz.

Bảng 1. Các giá trị giới hạn phát xạ giả

Công suất trung bình của máy phát

Các giá trị giới hạn: Mức công suất trung bình tuyệt đối (dBm) hoặc tương đối (dBc) nhỏ hơn công suất trung bình tại cổng ăng ten trong băng tần tham chiếu (xem Phụ lụcA)

Tất cả các dải công suất

-50dBcvàkhôngvượtquámứccôngsuấttrungbìnhtuyệtđối 50 mW(17 dBm)

Hình 1. Giới hạn phát xạ giả

2.2.2. Ngắt phát xạ khi dịch tần

2.2.2.1. Định nghĩa

Sự triệt tiêu các phát xạ khi máy phát thực hiện thay đổi tần số.

2.2.2.2. Phương pháp đo

a) Điều kiện đo kiểm

- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường tuân thủ mục 2.1.

-Tần số đo:Từ tần số hiện tại đến tần số mong muốn.

-Thiết lập bài đo (xem HìnhA.1):

+Tấtcảcáccổngkhôngđượcsửdụngtrongquátrìnhđokiểmphảiđượckết cuối phù hợp;

+ Kết nối EUTtới tải đo qua thiết bị nối ghép;

+ Kết nối thiết bị đo tới thiết bị nối ghép.

b)Thủ tục thực hiện

- Kích hoạt EUTtại tần số hiện tại;

-Thay đổi tần số;

- Quan sát tín hiệu ra trên máy hiện sóng.

2.2.2.3.Yêu cầu đo kiểm

Kết quả đo phải được so sánh với các giá trị giới hạn trong mục 2.2.1.3.

2.2.3. Phát xạ ngoài băng

2.2.3.1. Định nghĩa

Phátxạtạimộthoặcnhiềutầnsốởngaysátbăngtầncầnthiết.Phátxạnàylà kết quả của quá trình điều chế không tính đến phát xạ giả.

2.2.3.2. Phương pháp đo

a) Điều kiện đo kiểm

- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường tuân thủ mục 2.1.

-Tần số đo:

+Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần đo (EUT);

+Tần số hoạt động cao nhất của EUT;

+Tần số trung bình giữa tần số hoạt động cao nhất và thấp nhất của EUT.

-Thiết lập bài đo (xem HìnhA.1):

+ Kết nối bộ tạo tín hiệuAF tới EUT;

+ Kết nối EUTtới tải đo qua thiết bị nối ghép;

+ Kết nối máy phân tích phổ tới thiết bị nối ghép.

b)Thủ tục thực hiện

- Điều khiển bộ tạo tín hiệuAF tạo tín hiệu đo như đã xác định trong mụcA.3;

- Kích hoạt EUTlàm việc ở các tần số đo đã định nghĩa trong mục a);

-Kiểmtrakếtquảtrênmáyphântíchphổ:phépđophảiđượcthựchiệnítnhất là 5 lần và tính giá trị trung bình của các kết quả đo này.

Giớihạnphổtầnđượcmôtảtrongmụcnàysửdụngđốivớiphátxạđiềubiên trongphátthanhquảngbáđượcsuyratừcácphépđothựchiệnđốivớimáyphát đượcđiềuchếbởinhiễucótrọngsốvớihệsốđiềuchếhiệudụngbằng35%trong điều kiện không thực hiện nén biên độ tín hiệu (xem mụcA.3).

2.2.3.3. Giá trị giới hạn

PhátxạngoàibăngphảikhôngđượcvượtquácácgiátrịchotrênBảng2.Ngoài ra,cácgiátrịgiớihạncũngđượcbiểudiễntrênHình2trênthangtầnsốlogavàtrên Hình 3 theo thang tuyến tính.

Mối quan hệ giữa mức chuẩn 0 dB và mức sóng mang:

Mứcchuẩn0dBtươngứngvớimậtđộcôngsuấtcóthểtồntạinếutổngcôngsuất RF(khôngtínhđếncôngsuấtsóngmang)đượcphânbốđềutrênbăngtầncầnthiết.

Tỷ số αB (dB) giữa mức chuẩn 0 dB trên sóng mang được cho theo công thức:

Trong đó: mrms = hệ số điều chế hiệu dụng của máy phát

                 Beff = băng tần bị ảnh hưởng bởi nhiễu của máy phân tích

                 F = băng tần cần thiết cho phát xạ

Dovậy,mứcchuẩnphụthuộcvàocôngsuấtbiêntầnPs đượcxácđịnhbởicông thức:

Trong đó: Pc = công suất sóng mang.

Nếutầnsốđượcvẽtrongtọađộđềcáccóđơnvịlogavàmậtđộcôngsuấtđược biểudiễntrêntrụctung(dB)thìđườngcongbiểudiễnphổtầnngoàibăngphảinằm dưới2đườngthẳngxuấtpháttừcácđiểm(0,5F;0dB)và(-0,5F;0dB);chúngcó điểmcuốiở(0,7F;-35dB)và(-0,7F;-35dB)tươngứng.Tínhtừcácđiểmnày xuốngmức-60dB,đườngcongnàyphảinằmdưới2đườngthẳngxuấtpháttừ nhữngđiểmcuốiởtrênvàcóđộdốclà12dB/octave.Sauđó,đườngcongphảinằm dướimức-60dB.Trụctungcủađườngcongthểhiệncôngsuấttrungbìnhxácđịnh bởimáyphântíchvớibăngtầnhiệudụngcủanhiễubằng100Hz.Tầnsốtrongbăng tần này được chỉnh đến tần số được biểu diễn trên tọa độ Đề các.

Bảng 2. Giới hạn phát xạ ngoài băng

Tỷ số tần số

(f/F)

Dungsaitầnsố(f)sovớitầnsốtrungtâm vớibăngtầnkênh(F)khácnhau(kHz)

Tỷ số công suất(dB)

F = 5

F = 9

±0,1

0,5

0,9

0

±0,5

2,5

4,5

0

±0,7

3,50

6,3

-35

±1,4

7

12,6

-47

±2,8

14

25,2

-59

≥ +2,952 hoặc ≤ - 2,952

14,76

26,57

-60

Ghichú:Hình2biểudiễncácthôngsốtrênBảng2.Hìnhvẽnàykhôngthểhiện đầuracủamáyphântíchphổ.Độdốccủađồthịtạicácđiểmcótầnsốngoàiphạm vi ±0,7 F là 12 dB/1 octave cho đến khi mật độ công suất đạt giá trị -60 dB.

Hình 2. Phát xạ ngoài băng theo thang tần số lôga

Hình 3. Phát xạ ngoài băng theo thang tuyến tính

2.3. Các phép đo cổng vỏ thiết bị (phát xạ bức xạ)

2.3.1. Bức xạ từ vỏ máy

2.3.1.1. Định nghĩa

Bức xạ từ vật chứa, từ cổng vỏ thiết bị không tính đến bức xạ tại cổng ăng ten.

2.3.1.2. Phương pháp đo

a) Điều kiện đo kiểm

- Môi trường đo kiểm: Môi trường hoạt động bình thường tuân thủ mục 2.1.

-Tần số đo:

+Tần số hoạt động thấp nhất của thiết bị cần đo (EUT);

+Tần số hoạt động cao nhất của EUT;

+Tần số trung bình giữa tần số hoạt động cao nhất và thấp nhất của EUT.

-Thiết lập bài đo (xem HìnhA.1):

+ Kết nối máy tạo tín hiệuAF tới EUT;

+ Kết nối EUTtới tải đo;

+ Kết nối máy phân tích phổ tới ăng ten đo.

b)Thủ tục thực hiện

- Điều khiển máy tạo tín hiệuAF phát tín hiệu đo xác định trong mụcA.3;

- Kích hoạt EUTtại các tần số đo đã xác định trong mục a);

- Kiểm tra các kết quả đo trên máy phân tích phổ.

CHÚTHÍCH:Việcđokiểmphảiđượcthựchiệnởnhữngphòngđokiểmđã đượchiệuchuẩn(trừnhữngđiểmbịhạnchếvềmặtđịalý,nhữngtrườnghợpnày phương pháp đo kiểm theoTCVN 6988:2006):

- Các phép đo phải được thực hiện ngoài khoảng ±500% so với băng tần truyền dẫn cần thiết.

-Cácphépđophảiđượcthựchiệntrongchếđộlàmviệccómứcphátxạlớnnhất tại băng tần khảo sát tương ứng với chế độ làm việc bình thường.

-Thiết bị phải được cấu hình ở chế độ làm việc bình thường.

-Phảithựchiệncácthaotácnhằmtạoramứcphátxạlớnnhất(vídụ,bỏcápkết nối tới thiết bị).

-Phảighilạivàobáocáocấuhìnhvàchếđộlàmviệckhiđangthựchiệnphépđo.

- Phải ngắt các cổng vào/ra RF.

-Bàiđođượcthựchiệntạiđịađiểmcóđiềukiệnmôitrườnglàmviệcbình thường và nguồn cung cấp đảm bảo theo đúng quy định đối với thiết bị.

2.3.1.3. Giá trị giới hạn

PhátxạbứcxạkhôngđượcvượtquácácgiátrịchotrênBảng3(biểudiễntrên Hình 4) trong dải tần từ 30 MHz tới 1 GHz.

Bàiđonàyphảiđượcthựchiệntạikhoảngcách10m.Khikíchthướcvà/hoặc cácyêucầucôngsuấtphảiđượckiểmtrasửdụngcácphươngtiệncủanhàsảnxuất thìcáckhoảngcáchđokháccóthểđượcsửdụng(xemchúthích1,2và3dướiđây).

Bảng 3. Giới hạn bức xạ từ vỏ máy

Giới hạn đỉnh (dBμV/m) tại khoảng cách 10 m

(xem chú thích)

Băng tần

30 dBμV/m ≤ 60 + 10 log10 (P0/2 000) ≤ 70 dBμV/m

30 MHz tới 230 MHz

37 dBμV/m ≤ 67 + 10 log10 (P0/2 000) ≤ 77 dBμV/m

> 230 MHz tới 1 GHz

Chú thích: P0 = công suất sóng mang RF tính theo đơn vị [W].

 

Chúthích1:Bàiđođượcthựchiệntạicáckhoảngcáchkhác:trongtrườnghợp này,cácgiátrịgiớihạnđượcđiềuchỉnhtheocôngthức:L(xm)=L(10m)+20log (10/x) trong đó x = khoảng cách.

Chúthích2:Phảilưuýkhithựchiệnđokiểmvớikhoảngcáchdưới10mvì khoảng cách này có thể nằm trong trường gần.

Chúthích3:Trongtrườnghợpkhôngrõràng,đokiểmphảiđượcthựchiệnởcự ly 10 m.

Hình 4. Giới hạn bức xạ từ vỏ máy đối với các máy phát thanh quảng bá

2.4. Sai số phép đo

Saisốphépđophảiđượctínhtoánvàphảisửdụngcácbiệnphápđểgiảmthiểu.

Saisốnàyphảiđượcsửdụngvớicácgiátrịgiớihạnvàcáckếtquảđocógiátrịdưới mứcgiớihạnđượcxácđịnhlàtuânthủquychuẩn(xemTR100028củaViệnTiêu chuẩnViễn thông Châu Âu).

3. Quy định về quản lý

Cácthiếtbịphátthanhquảngbásửdụngkỹthuậtđiềubiênthuộcphạmvi điềuchỉnhnêutạimục1.1phảituânthủcácquyđịnhkỹthuậttrongQuychuẩn kỹthuậtnày.

4.Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhậnvàcôngbốhợpquycácthiếtbịphátthanhquảngbásửdụngkỹthuậtđiềubiên và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

5.Tổ chức thực hiện

5.1.Cơquanquảnlýnhànướcvềchấtlượngdịchvụbưuchính,viễnthông,bao gồmCụcQuảnlýchấtlượngCôngnghệthôngtinvàTruyềnthông,Cụcquảnlý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử và các SởThông tin vàTruyền thông có tráchnhiệmtổchứchướngdẫn,triểnkhaiquảnlýcácthiếtbịphátthanhquảngbá sử dụng kỹ thuật điều biên theo Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.2.TrongtrườnghợpcácquyđịnhnêutạiQuychuẩnkỹthuậtnàycósựthay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

 

Phụ lụcA

(Quy định)

CÁC CẤU HÌNH ĐO

A.1. Cấu hình đo đối với các bài đo tại cổng ăng ten

HìnhA.1. Cấu hình đo

Chúthích:Trongcáctrườnghợpđophátxạgiảthìkhôngsửdụngbộlọcvàbộ tạo nhiễu trắng.

A.2. Dải tần số đo

Giớihạnđốivớiphátxạkhôngmongmuốncủacácthiếtbịvôtuyếnđượcáp dụngchodảitầntừ9kHzđến300GHz.Tuyvậy,đốivớicácbàiđothựctế,dảitần củaphátxạ giả cóthể đượchạnchế.CácthamsốđotrongBảngA.1dướiđâyđược sử dụng.

BảngA.1. Dải tần đo

Dải tần cơ bản của máy phát

Dải tần đo phát xạ không mong muốn

Tần số thấp

Tần số cao

9 kHz tới 30 MHz

9 kHz

1 GHz

Sử dụng các băng tần chuẩn dưới đây:

Đối với phát xạ giả:

- Các khoảng 1 kHz trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz;

- Các khoảng 10 kHz trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz;

- Các khoảng 100 kHz trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz.

Đối với phát xạ ngoài băng:

- 100 Hz.

Định nghĩa băng tần chuẩn được cho trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-10. A.3.Tín hiệu điều chế

NhiễuđượcgiớihạntheocácđồthịchotrênHìnhA.2.Tínhiệuchuẩnphảithỏa mãn 2 điều kiện sau để mô phỏng điều chế:

- Cấu trúc phổ phải tương ứng với chương trình phát quảng bá;

- Dải động phải nhỏ hơn kết quả đọc được trên thiết bị.

Đường congA: phổ tần của nhiễu chuẩn (đo bởi các bộ lọc 1/3 octave).

B: đặc tính phổ tần của mạch lọc.

HìnhA.2. Điều chế có nhiễu

Phânbốbiênđộcủatínhiệuâmnhạchiệnđạiđượcsửdụnglàmtínhiệucơbản donólàchươngtrìnhchứanhiềuthànhphầntầnsốcao,xuấthiệnthườngxuyên. Tuyvậy,dảiđộngcủaloạichươngtrìnhnàyquálớnvàkhôngphùhợpvớiyêucầu thứ2trênđây.Tínhiệuphùhợpvớimụcđíchnàylàtínhiệunhiễumàuchuẩn,phân bốbiênđộphổcủatínhiệunàygầngiốngvớitínhiệuâmnhạchiệnđại(xemđường Atrên HìnhA.2, được đo sử dụng bộ lọc 1/3 octave).

Nhiễumàunàycóthểđượctạoratừbộtạonhiễutrắngbằngcáchsửdụngmạch lọcthụđộngnhưtrênHình A.3.Đặctínhtầnsốcủamạchlọcnàyđượcbiểudiễn bằng đường B trên HìnhA.2.

Chúthích:SựkhácbiệtgiữađườngAvàBtrênHìnhA.2làdođườngAđược vẽdựatrênkếtquảđocủabộlọc1/3octave,bộlọcnàychophéptruyềnquanhiều năng lượng hơn do băng tần của bộ lọc tăng khi tần số tăng.

Phổtầnởbênngoàibăngtầnyêucầucủanhiễumàuchuẩnphảiđượcgiớihạn bởibộlọcthôngthấpvớitầnsốcắtvàđộdốccógiátrịsaochobăngtầncủatínhiệu điềuchếxấpxỉbằng½băngtầnphátxạ.Đặctínhbiênđộ/tầnsốcủatínhiệuâmtần ởgiaiđoạnđiềuchếcủabộpháttínhiệukhôngđượcdaođộngquá2dBsovớitần số cắt của bộ lọc thông thấp.

HìnhA.3. Mạch lọc nhiễu trắng

A.4. Cấu hình đo đối với phép đo bức xạ

Các ví dụ về cấu hình đo điển hình được cho trong tài liệu IEC 60489-1.

A.5. Đặc tính tải đo

Máyphátyêucầuhoạtđộngvớitảicósuyhaophảnxạ>26dBtrongbăngtần hoạt động.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

ETSIEN302017-2V1.1.1(2005-09),ElectromagneticcompatibilityandRadio spectrum Matters (ERM); Transmitting equipment for theAmplitude Modulated (AM)soundbroadcastingservice;Part2:HarmonizedENunderarticle3.2ofthe R&TTE Directive.

 

Từ khóa:
QCVN29:2011/BTTTTQuy chuẩn QCVN29:2011/BTTTTQuy chuẩn số QCVN29:2011/BTTTTQuy chuẩn QCVN29:2011/BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thôngQuy chuẩn số QCVN29:2011/BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thôngQuy chuẩn QCVN29:2011 BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN29:2011/BTTTT
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành14/04/2011
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN29:2011/BTTTT
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                                                  Ngày ban hành14/04/2011
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan