Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xây dựng - Đô thị › 14/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 10/12/2021
Người ký Phạm Viết Thanh
Ngày hiệu lực 01/01/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/12/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/NQ-HĐND

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI; VÙNG NUÔI CHIM YẾN; CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI; TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi,

Xét Tờ trình số 244 /TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 183/BC-VHXH ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa – Xã Hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ trợ di dời đối với các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động sản xuất trong khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Nghị quyết này.

Điều 2. Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi

Khu vực không được phép chăn nuôi các loại vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm:

1. Toàn bộ các phường thuộc thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và thị xã Phú Mỹ.

2. Khu trung tâm, khu dân cư hiện hữu, khu dân cư theo quy hoạch, khu vực phát triển đô thị đã được xác định, định hướng theo quy hoạch chung thị trấn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại địa bàn các thị trấn thuộc các huyện và các khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo.

3. Các công trình công cộng, khu trung tâm xã, khu chức năng khác trên địa bàn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã tại địa bàn các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố.

Điều 3. Quy định vùng nuôi chim yến

1. Vùng được phép nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là vùng nằm ngoài các khu vực được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này. Nhà nuôi chim yến phải có khoảng cách tối thiểu 200 mét tính từ ranh giới vùng không được phép chăn nuôi.

2. Các cơ sở nuôi chim yến phải đảm bảo theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Chăn nuôi và khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 4. Hỗ trợ tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

1. Đối tượng hỗ trợ

Các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi với quy mô chăn nuôi từ 01 đơn vị vật nuôi (tương đương với 500 kg khối lượng vật nuôi sống) trở lên đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này thực hiện tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác thuộc Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo Điều 27 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.

b) Các cơ sở chăn nuôi thuộc danh sách phải di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Mỗi cơ sở thuộc đối tượng hỗ trợ của Nghị quyết này chỉ được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần.

b) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi có xác nhận của chính quyền địa phương.

c) Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi được hưởng hỗ trợ từ chính sách này phải chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách hỗ trợ di dời của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

 Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động với mức 1.000.000 đồng/đơn vị vật nuôi tại thời điểm ngưng hoạt động, nhưng không quá 30.000.000 đồng/cơ sở.

5. Trình tự thực hiện

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) căn cứ nội dung quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, chỉ đạo, tổ chức xác định ranh giới các vùng thuộc khu vực không được phép chăn nuôi trên từng địa bàn các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và công khai để người dân được biết.

Thời gian hoàn thành việc xác định và công khai ranh giới: 60 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Điều 54 Luật Chăn nuôi và hướng dẫn tại Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

Thời gian triển khai, thực hiện: 120 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

c) Cá nhân, tổ chức là chủ cơ sở chăn nuôi đăng ký cam kết thực hiện tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi, gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu kê khai đính kèm). Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận bản đăng ký của cá nhân, tổ chức là chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi bản kê khai của cá nhân, tổ chức đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận bản đăng ký của cá nhân tổ chức là chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân cấp huyện thành lập Tổ kiểm kê để tổ chức kiểm kê, lập biên bản ghi nhận hiện trạng, xác định số đơn vị vật nuôi hiện có tại thời điểm xác minh của từng cơ sở chăn nuôi trong vùng không được phép chăn nuôi và xác nhận thời gian thực hiện tháo dỡ, di dời.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh sách, xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hàng năm.

e) Ủy ban nhân dân cấp xã ra tổ chức nghiệm thu xác nhận cơ sở đã hoàn thành công tác tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, cấp kinh phí hỗ trợ.

h) Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày cơ sở đã hoàn thành công tác tháo dỡ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chi trả tiền hỗ trợ theo quy định.

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi tra cho chủ cơ sở chăn nuôi trong thời hạ 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí hỗ trợ chính sách di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi được bố trí trong dự toán ngân sách cấp huyện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Đối với các tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà thuộc khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này thì phải ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các cơ sở thuộc diện phải di dời theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không thực hiện đúng thời gian quy định và các cơ sở chăn nuôi phát sinh trong khu vực không được phép chăn nuôi kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sẽ không được hỗ trợ di dời và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TTr. Tỉnh ủy Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr. HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
-Website HĐND tỉnh;;
- Trung tâm Công báo- Tin học tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh; Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Lưu: VT, SNN, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Phạm Viết Thanh

 

 

Từ khóa:
14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Nghị quyết 14 2021 NQ HĐND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 10/12/2021
Người ký Phạm Viết Thanh
Ngày hiệu lực 01/01/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành 10/12/2021
Người ký Phạm Viết Thanh
Ngày hiệu lực 01/01/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi
  • Điều 3. Quy định vùng nuôi chim yến
  • Điều 4. Hỗ trợ tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
  • Điều 5. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
  • Điều 7. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan