Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Vi phạm hành chính ›35/2001/QĐ-UB

Quyết định 35/2001/QĐ-UB về Quy chế quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do tỉnh Quảng Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2001/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành16/07/2001
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 31/07/2001
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/07/2001Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2001/QĐ-UB

Tam Kỳ, ngày 16 tháng 7 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

Căn cứ Nghị định số: 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;

Căn cứ Nghị định số: 39/CP ngày 05/7/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường sắt;

Căn cứ Nghị định số: 40/CP ngày 05/7/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

Căn cứ Thông tư số 24/2001/TT-BTC ngày 16/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông;

Xét đề nghị của Ban An toàn giao thông tỉnh tại Tờ trình số: 13/TT-ATGT ngày 09/5/2001 và của Sở Tài chính Vật giá tại văn bản số: 630/TCVG-NS ngày 29/6/2001,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 42/1999/QĐ-UB ngày 01/7/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài chính -Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giao thông Vận tải, Công An tỉnh, Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, trạm cân Quế Sơn, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận
- Như điều 3
-TVTU,TTHĐND,UBND
- Viện Kiểm sát NS tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh
- CPVP
- Lưu VT, KTTH

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Phúc

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2001/QĐ-UB ngày 16 tháng 7 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam )

Chương I

PHƯƠNG THỨC THU NỘP VÀ PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH.

Điều 1.Toàn bộ số tiền thu phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông (TTATGT) đường bộ, TTATGT đô thị, TTATGT đường sắt, TTATGT đường thuỷ đều phải nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước, lực lượng làm công tác trong lĩnh vực TTATGT hướng dẫn cho các đối tượng vi phạm bị xử phạt đến nộp tiền phạt tại các điểm thu tiền của Kho bạc nhà nước tại nơi thuận lợi nhất .

Điều 2.

1/ Tiền do lực lượng làm công tác TTATGT thuộc tỉnh ( Công an tỉnh, Thanh tra giao thông tỉnh, trạm cân Quế Sơn) xử phạt thì nộp 100% vào ngân sách tỉnh .

2/ Tiền do lực lượng làm công tác TTATGT thuộc huyện, thị xử phạt thì nộp 100% vào ngân sách huyện, thị .

3/ Tiền thu phạt được nộp vào ngân sách cấp nào thì chi cho lực lượng làm công tác TTATGT cấp đó.

Chương II:

PHÂN BỔ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHẠT.

Điều 3.Toàn bộ số tiền thu phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm TTATGT của các lực lượng tham gia xử phạttrong phạm vi dự toán do Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch hằng năm,được phân chia sử dụng như sau :

1/ Dành 30% tổng số thu đưa vào cân đối ngân sách địa phương theo từng cấp .

2/ 28% chi cho lực lượng Công an tham gia gìn giữ TTATGT trên địa bàn.

3/ 12% chi cho lực lượng Thanh tra giao thông của địa phương.

4/ 14% chi cho Ban An toàn giao thông .

5/ 3% chi cho Kho bạc nhà nước thực hiện thu tiền phạt ( bao gồm cả chi phí cho người được Kho bạc nhà nước uỷ quyền thu phạt theo quy định).

6/ 3% chi cho trạm cân kiểm tra trọng tải xe Quế Sơn, nhưng tổng mức chi không quá 20% số thực thu tiền phạt của trạm cân đó.

Số chênh lệch giữa tỷ lệ được hưởng và mức khống chế 20% số thực thu của trạm cân Quế Sơn được chuyển cho Ban An toàn giao thông tỉnh . Đối với các huyện, thị không có trạm cân thì tỷ lệ phân bổ này được chuyển cho Ban An toàn giao thông của huyện, thị đó .

7/ 5% chi cho các lực lượng khác tham gia vào công tác TTATGT tại địa phương để phục vụ các hoạt động liên quan đến công tác thu nộp, cụ thể:

- Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng UBND huyện, thị : 3% .

- Sở Tài chính Vật giá hoặc Phòng tài chính huyện, thị: 2% .

8/ 5% còn lại , tuỳ theo đặc điểm từng địa phương, Ban An toàn giao thông chủ trì phối hợp với cơ quan Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định chi tăng cường cơ sở vật chất, hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn phục vụ việc đảm bảo TTATGT trên địa bàn .

Điều 4.Kinh phí của các lực lượng tham gia được sử dụng chi cho các nội dung sau :

1/ Đối với lực lượng Công an, Thanh tra giao thông ( phần kinh phí được sử dụng coi là 100%), chi cho các nội dung sau :

a/ Dành tối thiểu 30% để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác TTATGT. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của cơ quan chủ quản .

b/ Phần còn lại chi cho các nội dung sau:

- Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông .

- Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác TTATGT ( bao gồm cả lực lượng Trung ương trực tiếp tham gia), mức chi không quá 200.000đ/người/tháng. Cán bộ, chiến sĩ tham gia chống đua xe trái phép ban đêm bồi dưỡng không quá 20.000đ/người/đêm.

- Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết khen thưởng công tác.

- Chi sửa chữa phương tiện, xăng dầu phục vụ tuần tra kiểm soát .

- Chi khác .

2/ Đối với trạm cân Quế Sơn được chi cho các nội dung sau :

- Chi bồi dưỡng cho lực lượng tham gia trực tiếp tại các trạm cân và các lực lượng hỗ trợ hoạt động của trạm cân .

- Chi hỗ trợ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ .

- Chi hỗ trợ cho việc sửa chữa thiết bị trạm cân .

- Chi khác .

3/ Đối với Ban An toàn giao thông được chi cho các nội dung sau :

- Chi bộ máy hoạt động của Ban An toàn giao thông .

- Chi hoạt động kiểm tra liên ngành của Ban An toàn giao thông .

- Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền TTATGT của địa phương .

- Chi tổ chức đào tạo các nghiệp vụ về ATGT cho các đối tượng trực tiếp tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông của địa phương .

- Chi công tác sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác gìn giữ TTATGT .

- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ phục vụ công tác giải toả hành lang ATGT theo quyết định của UBND tỉnh .

- Chi khác .

Điều 5.Để tăng cường công tác gìn giữ TTATGT, khuyến khích tăng thu, kể từ năm 2002, UBND tỉnh, các huyện, thị giao chỉ tiêu thu phạt vi phạm TTATGT cụ thể cho từng lực lượng: Công an, Thanh tra giao thông, trạm cân Quế Sơn, trên cơ sở đó,nếu thực hiện vượt so với dự toán được giao thì số thu vượt được xử lý như sau:

1/ Dành 30% trên tổng số thu vượt đưa vào cân đối ngân sách địa phương .

2/ Được trích 40% trên số thu vượt của mỗi lực lượng trực tiếp thu cho chính lực lượng đó, phần kinh phí được trích lại này (được coi là 100%) sử dụng vào các nội dung sau :

a/ 60% dùng để bổ sung kinh phí sửa chữa, mua sắm phương tiện phục vụ công tác .

b/ 40% dùng để chi khen thưởng cho các cá nhân trực tiếp tham gia gìn giữ TTATGT, nhưng tối đa không quá 03 tháng lương cơ bản trên một năm cho mỗi cá nhân .

3/ Trích 14% trên tổng số thu vượt cho Ban An toàn giao thông .

4/ Trích 3% trên tổng số thu vượt cho Kho bạc nhà nước .

5/ Trích 5% chi cho các lực lượng khác tham gia vào công tác TTATGT tại địa phương để phục vụ các hoạt động liên quan đến công tác thu nộp, cụ thể:

- Văn phòng UBND tỉnh hoặc Văn phòng UBND huyện, thị : 3% .

- Sở Tài chính Vật giá hoặc Phòng tài chính huyện, thị: 2% .

6/ 8% còn lại, bổ sung vào kinh phí nêu tại điểm 8 Điều 3 Quy chế này.

Chương III:

LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỪ NGUỒN THU XỬ PHẠT.

Điều 6.Lập dự toán :

Đối với các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ nguồn thu xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực TTATGT được quy định tại Quy chế này, căn cứ vào số kiểm tra do cơ quan Tài chính thông báo để lập dự toán kinh phí theo chế độ, định mức gởi cơ quan Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình UBND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi từ nguồn thu phạt cùng dự toán thu chi ngân sách hằng năm của đơn vị .

Điều 7.Chấp hành dự toán :

1/ Vào ngày 05 của tháng sau, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan Tài chính cùng cấp về số thu của địa phương từ xử phạt hành chính đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT của tháng trước, đối với từng lực lượng cụ thể. Căn cứ vào số thu đó, cơ quan Tài chính phân bổ kịp thời và thực hiện cấp phát kinh phí cho các lực lượng tham gia gìn giữ TTATGT tại địa phương .

Riêng kinh phí của tháng 12 năm trước được chuyển sang cấp phát sử dụng và quyết toán vào quý 1 năm sau .

2/ Số tiền phạt thu được phân bổ cho các lực lượng giữ gìn TTATGT quy định tại Quy chế này là mức trích tối đa . Các nội dung chi phải thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu tài chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành . Số kinh phí sử dụng không hết, UBND cùng cấp quyết định bổ sung cho việc đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo TTATGT trên địa bàn .

Điều 8.Quyết toán kinh phí:

Các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ nguồn thu xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực TTATGT quyết toán theo quy định tại Thông tư số: 21/200/TT-BTC ngày 16/3/2000 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp .

Điều 9.Các tỷ lệ phân bổ cho các lực lượng tham gia vào công tác TTATGT theo Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/5/2001 .

 

Từ khóa:
35/2001/QĐ-UBQuyết định 35/2001/QĐ-UBQuyết định số 35/2001/QĐ-UBQuyết định 35/2001/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 35/2001/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NamQuyết định 35 2001 QĐ UB của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2001/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành16/07/2001
                            Người kýNguyễn Xuân Phúc
                            Ngày hiệu lực 31/07/2001
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2001/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                                                  Ngày ban hành16/07/2001
                                                  Người kýNguyễn Xuân Phúc
                                                  Ngày hiệu lực 31/07/2001
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 42/1999/QĐ-UB ngày 01/7/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài chính -Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giao thông Vận tải, Công An tỉnh, Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, trạm cân Quế Sơn, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1. Toàn bộ số tiền thu phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông (TTATGT) đường bộ, TTATGT đô thị, TTATGT đường sắt, TTATGT đường thuỷ đều phải nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước, lực lượng làm công tác trong lĩnh vực TTATGT hướng dẫn cho các đối tượng vi phạm bị xử phạt đến nộp tiền phạt tại các điểm thu tiền của Kho bạc nhà nước tại nơi thuận lợi nhất .
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Toàn bộ số tiền thu phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm TTATGT của các lực lượng tham gia xử phạt trong phạm vi dự toán do Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch hằng năm, được phân chia sử dụng như sau :
                                                  • Điều 4. Kinh phí của các lực lượng tham gia được sử dụng chi cho các nội dung sau :
                                                  • Điều 5. Để tăng cường công tác gìn giữ TTATGT, khuyến khích tăng thu, kể từ năm 2002, UBND tỉnh, các huyện, thị giao chỉ tiêu thu phạt vi phạm TTATGT cụ thể cho từng lực lượng: Công an, Thanh tra giao thông, trạm cân Quế Sơn, trên cơ sở đó, nếu thực hiện vượt so với dự toán được giao thì số thu vượt được xử lý như sau:
                                                  • Điều 6. Lập dự toán :
                                                  • Điều 7. Chấp hành dự toán :
                                                  • Điều 8. Quyết toán kinh phí:
                                                  • Điều 9. Các tỷ lệ phân bổ cho các lực lượng tham gia vào công tác TTATGT theo Quy chế này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/5/2001 .
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan