Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa › 98/2011/QĐ-UBND

Quyết định 98/2011/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp và chế độ đóng góp đối với người nghiện ma tuý, bán dâm; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 98/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 12/08/2011
Người ký Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 01/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/08/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 98/2011/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP VÀ CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM; MỨC ĐÓNG GÓP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI TRUNG TÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16.12.2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 01.10.2007 hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12.8.2010 hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND17, ngày 19.7.2011 của HĐND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp và chế độ đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp và đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể:

1. Mức trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện và mức hỗ trợ người sau cai nghiện áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, gồm:

- Tiền ăn: 450.000VNĐ/người/tháng (Riêng đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được trợ cấp tiền ăn là 15.000VNĐ/người/ngày, thời gian trợ cấp tối đa là 15 ngày);

- Tiền khám, chữa bệnh thông thường đối với người sau cai nghiện: 30.000VNĐ/người/tháng;

- Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 300.000VNĐ/người/năm (hoặc lần chấp hành quyết định);

- Hoạt động văn thể: 50.000VNĐ/người/năm (hoặc lần chấp hành quyết định);

- Tiền học nghề: 1.000.000VNĐ/người (chỉ hỗ trợ cho đối tượng lần đầu chấp hành quyết định);

- Chi phí điện nước sinh hoạt: 60.000VNĐ/người/tháng;

- Vệ sinh phụ nữ: 20.000VNĐ/người/tháng;

- Tiền ăn đường: 25.000VNĐ/người/ngày. Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 ngày;

- Tiền mai táng phí: 3.000.000VNĐ/người;

- Tiền tái hòa nhập cộng đồng đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm: 1.000.000VNĐ/người (chi phí này chỉ cấp cho đối tượng chấp hành quyết định lần đầu, không cấp lần thứ hai).

2. Mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện và người sau cai nghiện áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, gồm:

- Tiền ăn: 450.000VNĐ/người/tháng;

- Tiền khám, chữa bệnh thông thường đối với người sau cai nghiện: 30.000VNĐ/người/tháng;

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, thuốc chữa bệnh thông thường, tiền xét nghiệm đối với người cai nghiện tự nguyện: 400.000VNĐ/người/lần chấp hành;

- Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 300.000VNĐ/người/năm (hoặc lần chấp hành);

- Hoạt động văn thể: 50.000VNĐ/người/năm (hoặc lần chấp hành);

- Tiền học nghề (nếu đối tượng có nhu cầu): 1.000.000VNĐ/người/lần;

- Tiền điện nước sinh hoạt: 60.000VNĐ/người/tháng;

- Tiền xây dựng cơ sở vật chất: 200.000VNĐ/người/lần;

- Tiền chi phí phục vụ, quản lý: 300.000VNĐ/người/tháng;

3. Mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, gồm:

- Tiền thuốc, điều trị cắt cơn, giải độc, tiền xét nghiệm: 400.000VNĐ/người/lần;

- Chi phí theo dõi, quản lý, giúp đỡ sau cai: 300.000VNĐ/người/tháng;

- Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: 1.000.000VNĐ/người/lần.

Điều 2. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí quản lý đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định và cai nghiện tự nguyện tại trung tâm

1. Miễn thu tiền ăn cho người nghiện ma tuý, người bán dâm trong thời gian chấp hành quyết định còn lại (ngoài thời gian được hỗ trợ tiền ăn theo quy định) cho đối tượng:

- Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13.4.2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên);

- Người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Giảm 50% tiền điều trị và chi phí quản lý đối với người thuộc đối tượng gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Thủ tục miễn giảm gồm:

- Đơn đề nghị miễn giảm;

- Giấy xác nhận thuộc diện đối tượng miễn giảm nêu trên của UBND cấp xã.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp kiểm tra các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH, Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH và các quy định cụ thể tại Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.8.2011. Các văn bản trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tử Quỳnh

 

Từ khóa:
98/2011/QĐ-UBND Quyết định 98/2011/QĐ-UBND Quyết định số 98/2011/QĐ-UBND Quyết định 98/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định số 98/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định 98 2011 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 98/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 12/08/2011
Người ký Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 01/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 98/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 12/08/2011
Người ký Nguyễn Tử Quỳnh
Ngày hiệu lực 01/08/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định mức trợ cấp và đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể:
  • Điều 2. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí quản lý đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định và cai nghiện tự nguyện tại trung tâm
  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.8.2011. Các văn bản trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan