Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Văn hóa › 3173/QĐ-UBND

Quyết định 3173/QĐ-UBND năm 2026 về Phương án khảo sát đánh giá Chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3173/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 03/09/2026
Người ký Vũ Thị Hiền Hạnh
Ngày hiệu lực 03/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 03/09/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3173/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 03 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về nhiệm vụ chính trị năm 2026;

Căn cứ Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 63-KH/TU ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai năm 2026;

Xét đề nghị của Trưởng Thống kê tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 853/TTr-TKT ngày 28 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai.

Điều 2. Giao Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện khảo sát, đánh giá theo đúng Phương án quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Thống kê;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT&HN tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh);
- Lưu: VT, TH, VX
(Hồng).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Hiền Hạnh

 

PHƯƠNG ÁN

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3173/QĐ-UBND ngày 03/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CUỘC KHẢO SÁT

1. Mục đích

Khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai (sau đây viết tắt là Khảo sát CSHP) được thực hiện nhằm mục đích:

- Đánh giá việc cụ thể hóa nhiệm vụ trong triển khai thực hiện nâng cao chỉ số hạnh phúc cho người dân Lào Cai theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05/12/2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về nhiệm vụ chính trị năm 2026 và Kế hoạch số 63-KH/TU ngày 10/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai năm 2026.

- Đánh giá mức độ hài lòng về cuộc sống, tuổi thọ trung bình và đánh giá tác động của môi trường; phục vụ việc tính toán chỉ tiêu chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai góp phần xây dựng tỉnh Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”.

2. Yêu cầu

- Thực hiện khảo sát theo đúng các nội dung quy định trong Phương án.

- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng khảo sát theo quy định của Luật Thống kê.

- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc khảo sát đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.

- Kết quả khảo sát phải được tổng hợp, báo cáo và công bố kịp thời đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, người dùng tin trong và ngoài tỉnh theo quy định.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ KHẢO SÁT

1. Phạm vi khảo sát

Khảo sát CSHP được tiến hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng khảo sát

- Đối tượng của Khảo sát CSHP là hộ dân cư (sau đây được viết tắt là hộ), thành viên là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ từ 18 tuổi trở lên.

- Hộ dân cư bao gồm một người ăn riêng, ở riêng hoặc một nhóm người ăn chung và ở chung. Đối với hộ có từ 02 người trở lên, các thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có mối quan hệ ruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai.

- Chủ hộ hoặc người đại diện của hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ. Thông thường (nhưng không nhất thiết) chủ hộ hoặc người đại diện của hộ là người có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động của thành viên khác trong hộ.

3. Đơn vị khảo sát: Đơn vị khảo sát trong cuộc khảo sát này là hộ được chọn khảo sát.

III. LOẠI KHẢO SÁT

Khảo sát CSHP là điều tra chọn mẫu, gồm 20.700 hộ (khoảng 5% tổng số hộ toàn tỉnh) được chọn từ 345 địa bàn. Địa bàn mẫu được chọn trên nền danh sách thôn/tổ dân phố của từng xã, phường, được cập nhật trước khi tiến hành khảo sát. Quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu cho cấp tỉnh. Mẫu khảo sát là mẫu phân tầng, được thiết kế như sau:

1. Giai đoạn 1 (Xác định số lượng địa bàn mẫu và chọn địa bàn mẫu):

- Xác định dàn mẫu cấp tỉnh (số liệu tổng hợp đủ đại diện cho tỉnh): Xác định số địa bàn được khảo sát mẫu ở mỗi xã, phường theo phương pháp lấy 5% quy mô tổng số hộ của xã, phường chia cho 60 (chọn mẫu 60 hộ/địa bàn). Phương pháp này phù hợp với quy mô số hộ và số lượng thôn, tổ dân phố của tất cả các xã, phường.

- Xác định dàn mẫu cấp xã (mẫu mở rộng): Ngoài số lượng địa bàn thuộc dàn mẫu cấp tỉnh, Thống kê tỉnh chọn bổ sung thêm số địa bàn được khảo sát mẫu ở mỗi xã, phường theo phương pháp lấy 2,5% quy mô tổng số hộ của xã, phường chia cho 60. Lượng mẫu bổ sung nhằm đảm bảo kết quả tổng hợp, đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân đại diện đến cấp xã.

- Chọn địa bàn: Tại mỗi xã/phường, lập danh sách các thôn/tổ dân phố, sắp xếp lại thứ tự các địa bàn khảo sát theo mã xã/phường, mã thôn/tổ. Sau đó thực hiện chọn mẫu địa bàn (số lượng địa bàn đã xác định cho từng xã/phường) bằng phương pháp hệ thống theo khoảng cách.

Danh sách địa bàn điều tra mẫu được chọn luân phiên hằng năm theo nguyên tắc: hằng năm giữ lại 50% số địa bàn mẫu điều tra của năm trước, thay thế 50% số địa bàn mẫu mới theo phương pháp chọn ngẫu nhiên.

2. Giai đoạn 2 (lập, rà soát danh sách bảng kê hộ):

Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Thống kê cơ sở sử dụng danh sách nền từ các cuộc điều tra thống kê đã thực hiện trong năm; đồng thời khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật và các nguồn thông tin quản lý hợp pháp khác tại địa phương để đối chiếu, rà soát, cập nhật danh sách hộ dân cư của các địa bàn được chọn khảo sát theo kế hoạch triển khai từng năm.

3. Giai đoạn 3 (chọn hộ):

Dựa trên danh sách các địa bàn khảo sát được chọn ở giai đoạn 1 và danh sách hộ dân cư của các địa bàn mẫu, tiến hành chọn 65 hộ gia đình trên danh sách hộ. Từ 65 hộ được chọn này, chọn 60 hộ khảo sát chính thức và 5 hộ dự phòng. Số hộ mẫu khảo sát chính thức và dự phòng được chọn theo phương pháp chọn mẫu như đối với chọn địa bàn khảo sát.

Việc chọn địa bàn khảo sát và chọn hộ khảo sát do Thống kê tỉnh thực hiện theo thực tế trước thời điểm điều tra.

IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

1.Thời điểm khảo sát

Thời điểm khảo sát là ngày thu thập thông tin tại các đơn vị khảo sát trong khoảng thời gian khảo sát được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.

2.Thời kỳ khảo sát

Các chỉ tiêu thời kỳ trong cuộc khảo sát phản ánh tình trạng của hộ và đánh giá của người dân trong năm khảo sát.

3. Thời gian khảo sát

Khảo sát CSHP được tiến hành trong tháng 9 hằng năm. Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 9 hằng năm (bao gồm cả thời gian di chuyển).

4. Phương pháp khảo sát

Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên đến từng hộ gặp trực tiếp chủ hộ hoặc người đại diện của hộ từ 18 tuổi trở lên để phỏng vấn và điền thông tin vào phiếu khảo sát điện tử.

V. NỘI DUNG, PHIẾU KHẢO SÁT

1. Nội dung khảo sát

- Thông tin định danh của hộ;

- Thông tin số nhân khẩu của hộ;

- Thông tin về người cung cấp thông tin;

- Mức độ hài lòng của người dân về điều kiện kinh tế - vật chất;

- Mức độ hài lòng của người dân về các mối quan hệ với gia đình và xã hội;

- Mức độ hài lòng của người dân về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình;

- Mức độ hài lòng của người dân về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh;

- Mức độ hài lòng của người dân về tuổi thọ trung bình;

- Đánh giá tác động của môi trường nơi đang sinh sống.

2. Phiếu khảo sát

Trong cuộc khảo sát này sử dụng 01 loại phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai.

VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG CUỘC KHẢO SÁT

Cuộc khảo sát sử dụng 05 danh mục và bảng phân loại thống kê sau:

1. Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra;

2. Danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

3. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (nay là Cục Thống kê);

4. Danh mục các tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo áp dụng trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

5. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT

1. Quy trình xử lý thông tin

Sau khi điều tra viên hoàn thành việc điền thông tin của hộ được chọn trên phiếu điện tử, giám sát viên các cấp thực hiện việc phúc tra, kiểm tra thông tin, nghiệm thu phiếu khảo sát. Phiếu khảo sát được thực hiện bằng phương thức điều tra điện tử và truyền trực tiếp về hệ thống quản lý dữ liệu của Thống kê tỉnh để tổng hợp, xử lý, phân tích và báo cáo kết quả khảo sát.

2. Tổng hợp kết quả khảo sát

Căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc sẽ tổng hợp, tính toán chỉ số hạnh phúc của người dân cho toàn tỉnh theo phương pháp sau:

Chỉ số hạnh phúc

=

Chỉ số hài lòng về cuộc sống

x

Chỉ số hài lòng về tuổi thọ trung bình

Chỉ số đánh giá tác động của môi trường

Trong đó: Các chỉ số thành phần được quy đổi theo thang điểm 100 và tính theo giá trị trung bình của các chỉ tiêu thành phần, cụ thể:

- Chỉ số hài lòng về cuộc sống = % trung bình cộng của các chỉ tiêu tại mục A phiếu khảo sát.

- Chỉ số hài lòng về tuổi thọ trung bình = % trung bình cộng của chỉ tiêu tại mục B phiếu khảo sát.

- Chỉ số đánh giá tác động của môi trường = % trung bình cộng của các chỉ tiêu tại mục C phiếu khảo sát.

VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH CUỘC KHẢO SÁT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì

Đơn vị phối hợp

1. Xây dựng Phương án khảo sát 2026

Tháng 4/2026

Thống kê tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường

2. Thiết kế Phiếu khảo sát và biên soạn sổ tay hướng dẫn

Tháng 4/2026

Thống kê tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường

3. Thiết kế biểu đầu ra và hướng dẫn cách tính

Tháng 4- 5/2026

Thống kê tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường

4. Hoàn thiện Phương án khảo sát 2026

Tháng 5- 8/2026

Thống kê tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường

5. Hoàn thiện Phiếu khảo sát và sổ tay hướng dẫn

Tháng 5- 8/2026

Thống kê tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường

6. Xây dựng chương trình phần mềm điều hành tác nghiệp (bao gồm xây dựng theo yêu cầu thiết kế của phiếu khảo sát, yêu cầu chức năng tổng hợp của phần mềm)

Tháng 7- 8/2026

Thống kê tỉnh

Đơn vị liên quan

7. Rà soát danh sách địa bàn; Rà soát bảng kê hộ của các địa bàn khảo sát và chọn hộ khảo sát

Tháng 8 hằng năm

Thống kê tỉnh

Ủy ban nhân dân các xã, phường

8. Tuyển chọn điều tra viên, giám sát viên

Tháng 8 hằng năm

Thống kê tỉnh

Ủy ban nhân dân các xã, phường

9. Tập huấn nghiệp vụ cho giám sát viên và điều tra viên

Tháng 8 hằng năm

Thống kê tỉnh

Ủy ban nhân dân các xã, phường

10. Tuyên truyền về nội dung khảo sát

Tháng 8-9 hằng năm

Thống kê tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường

11. Thu thập thông tin tại địa bàn khảo sát

Tháng 9 hằng năm

Thống kê tỉnh

Ủy ban nhân dân các xã, phường

12. Kiểm tra, giám sát, phúc tra tại các hộ, các địa bàn được chọn mẫu khảo sát

Tháng 9- 10 hằng năm

Thống kê tỉnh

Ủy ban nhân dân các xã, phường

13. Kiểm tra, nghiệm thu dữ liệu

Tháng 10 hằng năm

Thống kê tỉnh

Ủy ban nhân dân các xã, phường

14. Tổng hợp, đánh giá kết quả khảo sát

Tháng 11 hằng năm

Thống kê tỉnh

 

15. Công bố kết quả khảo sát

Tháng 11 hằng năm

UBND tỉnh Lào Cai

Thống kê tỉnh

IX. TỔ CHỨC KHẢO SÁT

1. Công tác chuẩn bị

a) Chọn, rà soát và cập nhật mẫu khảo sát

Thống kê tỉnh thực hiện lập danh sách địa bàn, chọn và gửi danh sách các địa bàn mẫu khảo sát tới Ủy ban nhân dân xã, phường và Thống kê cơ sở.

Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Thống kê cơ sở sử dụng danh sách nền từ các cuộc điều tra thống kê đã thực hiện trong năm; đồng thời khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật và các nguồn thông tin quản lý hợp pháp khác tại địa phương để đối chiếu, rà soát, cập nhật danh sách hộ dân cư của các địa bàn được chọn khảo sát theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh.

b) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên

Cuộc khảo sát có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống, xã hội nên điều tra viên (viết gọn là ĐTV) và giám sát viên (viết gọn là GSV) phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm phỏng vấn khai thác thông tin, thông thạo địa bàn, có tinh thần trách nhiệm cao và bảo đảm sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

Tuyển chọn ĐTV: Ưu tiên ĐTV là cán bộ thôn/tổ dân phố hoặc là người địa phương am hiểu địa bàn điều tra. Mỗi ĐTV thực hiện thu thập thông tin từ 01 địa bàn trở lên. ĐTV có trách nhiệm gặp trực tiếp các hộ được phân công để thu thập thông tin và điền trực tiếp vào phiếu khảo sát.

Tuyển chọn GSV các cấp: GSV là lực lượng thực hiện công việc giám sát các hoạt động của mạng lưới ĐTV và hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới và ĐTV trong quá trình điều tra thực địa. GSV có 02 cấp: GSV cấp tỉnh và GSV cấp cơ sở. Trong đó: GSV cấp cơ sở bao gồm lãnh đạo, công chức của Thống kê cơ sở phụ trách xã, phường; GSV cấp tỉnh bao gồm lãnh đạo, công chức các phòng nghiệp vụ của Thống kê tỉnh.

c) Tập huấn nghiệp vụ

Thống kê tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ phiếu Khảo sát CSHP cho GSV các cấp và ĐTV, thời gian mỗi lớp 01 ngày.

Nội dung tập huấn gồm: Quán triệt Phương án khảo sát, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, cách điền thông tin vào phiếu khảo sát, kiểm tra và nghiệm thu phiếu khảo sát.

d) Công tác tuyên truyền

Thống kê tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ được chọn tham gia khảo sát bằng các hình thức phù hợp.

e) Chương trình phần mềm

Chương trình phần mềm sử dụng trong khảo sát bao gồm: Chương trình phần mềm phục vụ rà soát và cập nhật đơn vị khảo sát; chương trình phần mềm chọn mẫu đơn vị khảo sát; chương trình điều tra trực tuyến phiếu khảo sát; chương trình tổng hợp kết quả khảo sát…

2. Thu thập thông tin

Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp tổ chức khảo sát thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin thực hiện tại hộ được chọn khảo sát, đúng yêu cầu chất lượng và thời hạn quy định.

Thực hiện khảo sát thu thập thông tin ở tất cả các địa bàn được chọn mẫu, bắt đầu từ ngày 01/9 và kết thúc chậm nhất vào ngày 15/9 hằng năm.

3. Công tác kiểm tra, giám sát

Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc khảo sát, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc khảo sát.

Thống kê tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra, giám sát tại địa phương. Lực lượng kiểm tra, giám sát là GSV các cấp.

Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào việc tổ chức, triển khai thực hiện các quy trình theo quy định, ĐTV đến phỏng vấn đúng hộ, đúng địa bàn đã được phân công.

GSV kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện khảo sát của ĐTV theo đúng Phương án, kiểm tra thông tin của các hộ khảo sát đã hoàn thành, hỗ trợ ĐTV về chuyên môn nghiệp vụ cũng như kỹ năng liên quan đến phiếu khảo sát.

4. Nghiệm thu và xử lý thông tin và công bố kết quả

a) Nghiệm thu phiếu khảo sát

Thống kê tỉnh chủ trì việc nghiệm thu phiếu khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh.

Quy trình nghiệm thu như sau:

(i) Thống kê cơ sở kiểm tra, nghiệm thu từng phiếu khảo sát đã hoàn thành của các ĐTV.

(ii) Thống kê tỉnh kiểm tra và nghiệm thu phiếu khảo sát của các Thống kê cơ sở.

b) Xử lý thông tin

Thống kê tỉnh thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện phiếu khảo sát phục vụ tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát theo yêu cầu.

c) Công bố kết quả khảo sát

Kết quả Khảo sát CSHP được công bố trước ngày 30/11 hằng năm.

5. Chỉ đạo thực hiện

a) Thống kê tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Khảo sát CSHP gồm: Xây dựng Phương án; thiết kế phiếu khảo sát, phương án chọn mẫu, mẫu biểu tổng hợp kết quả; xây dựng các chương trình phần mềm; biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức tập huấn; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu phiếu khảo sát; tổng hợp, phân tích và công bố kết quả khảo sát theo quy định.

- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí khảo sát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức mở rộng quy mô khảo sát trên địa bàn, bảo đảm việc triển khai thống nhất, đúng phương pháp và kết quả tổng hợp, đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân phản ánh sát tình hình thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo, điều hành toàn diện cuộc khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức rà soát, cập nhật đơn vị khảo sát; tuyển chọn, tập huấn ĐTV, GSV; tổ chức thu thập thông tin, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả khảo sát theo đúng Phương án.

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh hướng dẫn các cơ quan báo chí, Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tuyên truyền về khảo sát chỉ số hạnh phúc trên địa bàn tỉnh (từ tháng 8 đến tháng 9 hằng năm).

- Phản ánh kết quả triển khai, các mô hình hay, cách làm sáng tạo trong quá trình thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền trên các nền tảng số và tài khoản mạng xã hội chính thức của cơ quan nhà nước.

- Theo dõi, tổng hợp tình hình thông tin, dư luận xã hội trong quá trình triển khai khảo sát; kịp thời phối hợp xử lý, định hướng thông tin khi phát sinh vấn đề phức tạp, nhạy cảm.

c) Sở Tài chính: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cuộc Khảo sát CSHP của người dân Lào Cai trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

d) Các sở, ban, ngành: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Thống kê tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện Phương án khảo sát; cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu có liên quan theo đề nghị của Thống kê tỉnh để phục vụ công tác tổ chức, triển khai, tổng hợp và đánh giá kết quả khảo sát.

đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Phối hợp với Thống kê tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa của cuộc khảo sát; vận động các hộ được chọn tích cực tham gia và cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin theo yêu cầu của cuộc khảo sát. Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện đi lại khó khăn, phân công Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc người có uy tín tại địa phương trực tiếp tuyên truyền, vận động các hộ được chọn tham gia cuộc khảo sát.

- Chủ trì tổ chức thực hiện mở rộng mẫu khảo sát trên địa bàn theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh, bảo đảm kết quả đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân phản ánh sát tình hình thực tế của địa phương; tuyển chọn ĐTV, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về nhân lực, địa điểm và các điều kiện cần thiết cho ĐTV thực hiện nhiệm vụ theo đúng Phương án khảo sát.

X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA

Kinh phí thực hiện cuộc Khảo sát chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật.

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc khảo sát được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tổ chức triển khai thực hiện cuộc khảo sát theo đúng nội dung của Phương án và các quy định tài chính hiện hành.

Đối với số lượng mẫu khảo sát mở rộng phục vụ đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân trên địa bàn cấp xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương để tổ chức triển khai thu thập, tổng hợp và đánh giá số liệu theo hướng dẫn của Thống kê tỉnh./.

 

 

QUY ƯỚC KHI ĐIỀN PHIẾU KHẢO SÁT

1. Các nhận định trong phiếu được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 10. Tùy từng nhóm câu hỏi, ý nghĩa của thang điểm được quy ước như sau:

a) Đối với các câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng (Mục A và Mục B):

Điểm càng cao phản ánh mức độ hài lòng càng lớn (đánh giá tích cực).

b) Đối với các câu hỏi đánh giá mức độ tác động của môi trường (Mục C):í

 cực 1

Điểm càng cao phản ánh mức độ tác động tiêu cực của môi trường càng lớn.

c) Điểm 11: Không biết hoặc không có ý kiến trả lời.

2. Lưu ý đối với điều tra viên

- Trước khi bắt đầu phỏng vấn, điều tra viên giải thích đầy đủ quy ước về thang điểm và ý nghĩa của từng mức điểm để người được hỏi hiểu và thống nhất cách đánh giá trong suốt quá trình trả lời; không cần giải thích lại ở từng câu hỏi, trừ trường hợp người được hỏi yêu cầu hoặc có biểu hiện chưa hiểu.

- Giải thích rõ sự khác nhau giữa thang đo mức độ hài lòng (điểm càng cao phản ánh mức độ hài lòng càng lớn) và thang đo mức độ tác động của môi trường (điểm càng cao phản ánh mức độ tác động tiêu cực càng lớn), tránh để người được hỏi áp dụng cùng một cách hiểu cho cả hai nhóm câu hỏi.

- Khuyến khích người được hỏi lựa chọn mức điểm phù hợp nhất với nhận định của mình; không gợi ý, định hướng hoặc tác động đến câu trả lời của người được hỏi.

- Chỉ sử dụng mức 11 (Không biết hoặc không có ý kiến trả lời) khi người được hỏi thực sự không có thông tin hoặc không thể đưa ra đánh giá sau khi điều tra viên đã giải thích đầy đủ nội dung câu hỏi.

- Phiếu điện tử sẽ được cập nhật thông tin mục tiêu tuổi thọ trung bình theo kế hoạch phấn đấu của tỉnh trong năm khảo sát. Trường hợp người được hỏi cần giải thích, điều tra viên cung cấp thông tin tham chiếu này để hiểu nội dung câu hỏi.

STT

Nội dung/Tiêu chí

Đánh giá mức độ hài lòng với 1 Hoàn toàn không hài lòng và 10 là Hoàn toàn hài lòng

Không biết, không trả lời

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY

Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng với các nhận định dưới đây bằng cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các mức độ hài lòng

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học tập hằng ngày của hộ gia đình

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

(Nếu C4.5=11 thì ghi thông tin bổ sung → chuyển mục B)

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

Xin nêu thêm các vấn đề cụ thể ảnh hưởng tới mức độ đánh giá của Ông/Bà (với những người cho điểm 1, 2, 3, 4,11)

 

______________________________________________________________________________________________________

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng với các nhận định dưới đây bằng cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các mức độ hài lòng

1

Ông/Bà cho biết mức độ hài lòng với tuổi thọ trung bình của người dân tỉnh Lào Cai hiện nay

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

Ông/Bà vui lòng đánh giá tác động của các yếu tố môi trường nơi đang sinh sống đến cuộc sống bằng cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các mức độ đánh giá

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

2

Về xử lý rác thải

3

Về môi trường nước

4

Về xử lý nước thải

5

Về môi trường không khí

6

Về xử lý khí thải

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

Xin nêu thêm các vấn đề cụ thể ảnh hưởng tới mức độ đánh giá của Ông/Bà (với những người cho điểm 7, 8, 9, 10,11)

 

KHẢO SÁT CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI

BẢNG KÊ HỘ

 

Tỉnh: Lào Cai

 

1

5

Thành thị/nông thôn (TT=1; NT=2):...

 

 

Xã/Phường:                                 

 

 

 

 

 

Họ và tên người lập bảng kê:       

Địa bàn điều tra:                                       Số điện thoại:         

 

STT

Họ và tên chủ hộ

Địa chỉ của hộ

Số nhân khẩu thực tế thường trú của hộ

Ghi chú

Tổng số

Nữ

A

B

C

1

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày …… tháng……năm…
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG
(Ký, đóng dấu)

Ngày …… tháng……năm…
NGƯỜI LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC I: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

1. Căn cứ phương pháp luận đối với công thức tính Chỉ số hạnh phúc

- Công thức tính Chỉ số hạnh phúc trong Phương án khảo sát được xây - dựng dựa trên phương pháp luận Chỉ số Hành tinh Hạnh phúc (Happy Planet Index - HPI) do Tổ chức New Economics Foundation (NEF) - một viện nghiên cứu kinh tế - xã hội có uy tín của Vương quốc Anh phát triển. Theo phương pháp luận của NEF, công thức tổng quát của HPI như sau: HPI = (Chỉ số hài lòng với cuộc sống x Tuổi thọ trung bình) / Dấu chân sinh thái (Ecological Footprint).

- Năm 2020, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Yên Bái cũ đã phối hợp với chuyên gia của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nghiên cứu vận dụng và điều chỉnh công thức này cho phù hợp với bối cảnh địa phương và được Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái thông qua tại Kết luận số 583-KL/TU ngày 28/6/2020. Việc vận dụng phương pháp luận của NEF đã được tham khảo, áp dụng thành công tại tỉnh Yên Bái (nay là một phần của tỉnh Lào Cai sau hợp nhất) từ nhiệm kỳ 2020-2025, và tiếp tục được kế thừa trong nhiệm kỳ 2026-2030 của tỉnh Lào Cai.

2. Khung lý thuyết và căn cứ lựa chọn 03 cấu phần đo lường hạnh phúc

Việc lựa chọn 03 cấu phần (1) hài lòng về cuộc sống, (2) hài lòng về tuổi thọ trung bình và (3) đánh giá tác động của môi trường dựa trên các căn cứ lý thuyết và thực tiễn sau:

- Tham chiếu từ các tổ chức quốc tế

+ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế xác định hạnh phúc và phúc lợi con người được đo lường thông qua 11 chiều cạnh, bao gồm: tình trạng sức khỏe, mức độ hài lòng với cuộc sống, chất lượng môi trường, an ninh cá nhân, kết nối xã hội...;

+ Báo cáo Hạnh phúc Thế giới đo lường hạnh phúc dựa trên các yếu tố: thu nhập, hỗ trợ xã hội, tuổi thọ, tự do, hào phóng và tin tưởng;

+ Chỉ số Hành tinh Hạnh phúc (HPI) của NEF lựa chọn 03 trụ cột: hài lòng với cuộc sống, tuổi thọ và tác động môi trường (dấu chân sinh thái).

- Phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Lào Cai

Ba cấu phần được lựa chọn phản ánh đúng mục tiêu phát triển của tỉnh Lào Cai theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”:

+ Chỉ số hài lòng về cuộc sống đo lường mức độ hài lòng chủ quan của người dân về các điều kiện kinh tế - vật chất, quan hệ gia đình và xã hội, an sinh xã hội và hoạt động của cơ quan công quyền thể hiện mục tiêu “hài hòa” và “hạnh phúc”;

+ Chỉ số hài lòng về tuổi thọ trung bình đo lường sự hài lòng của người dân về sức khỏe và tuổi thọ thể hiện mục tiêu “giữ dân” và chăm lo sức khỏe cộng đồng;

+ Chỉ số đánh giá tác động của môi trường đo lường nhận thức của người dân về chất lượng môi trường sống thể hiện mục tiêu “xanh” và “giữ rừng, giữ môi trường”.

- Kế thừa thực tiễn triển khai tại địa phương

Ba cấu phần này đã được áp dụng trong khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân tại tỉnh Yên Bái (nay hợp nhất với Lào Cai) từ nhiệm kỳ 2020-2025 và đã được kiểm nghiệm qua thực tế triển khai. Kết quả khảo sát qua các năm đã phản ánh tương đối sát thực tế đời sống người dân và đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của tỉnh.

3. Công thức quy đổi thang điểm 1-10 sang thang điểm 100 và cách xử lý mã 11

- Quy đổi từ thang điểm 1-10 sang thang điểm 100

Đối với các chỉ tiêu thành phần trong Phiếu khảo sát, điểm số được thu thập theo thang điểm từ 1 đến 10. Để quy đổi sang thang điểm 100, áp dụng công thức sau: Điểm quy đổi (thang 100) = (Điểm thu thập / 10) x 100

- Cách xử lý mã 11 (Không biết/không có ý kiến trả lời)

Mã 11 được quy định trong Phiếu khảo sát là lựa chọn dành cho trường hợp người được hỏi “thực sự không có thông tin hoặc không thể đưa ra đánh giá sau khi điều tra viên đã giải thích đầy đủ nội dung câu hỏi”

Nguyên tắc xử lý:

(i) Khi tính giá trị trung bình của từng chỉ tiêu:

Mã 11 được loại trừ khỏi phép tính trung bình của chỉ tiêu đó. Chỉ những giá trị từ 1 đến 10 mới được đưa vào tính toán.

Công thức tính giá trị trung bình của một chỉ tiêu:

 = ( Điểm của các hộ trả lời từ 1 đến 10) / (Tổng số hộ trả lời từ 1 đến 10) Trong đó: các hộ chọn mã 11 không được đưa vào cả tổng điểm lẫn mẫu số. (ii) Khi tính chỉ số thành phần (trung bình của nhóm chỉ tiêu):

Chỉ số thành phần được tính bằng trung bình cộng của các chỉ tiêu thành phần đã được quy đổi sang thang điểm 100. Đối với mỗi chỉ tiêu, mã 11 được xử lý theo nguyên tắc loại trừ nêu trên.

 (iii) Nguyên tắc xử lý dữ liệu khuyết thiếu:

Trong trường hợp một hộ từ chối trả lời toàn bộ một mục (ví dụ: không trả lời bất kỳ câu hỏi nào trong Mục A), hộ đó sẽ bị loại khỏi tính toán chỉ số thành phần của mục đó nhưng vẫn được giữ lại để tính các chỉ số thành phần khác nếu có thông tin. Trường hợp một chỉ tiêu có tỷ lệ mã 11 vượt quá 30% số hộ trả lời, chỉ tiêu đó cần được xem xét, đánh giá lại về tính đại diện và có thể được báo cáo riêng.

 

PHỤ LỤC II: BIỂU KẾT QUẢ ĐẦU RA

BIỂU SỐ 01: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC TỈNH LÀO CAI

NĂM .....

Đơn vị tính:%

STT

Nội dung/Tiêu chí

Toàn tỉnh

Chia theo

Thành thị

Nông thôn

Nam

Nữ

Đảng viên

Không phải đảng viên

CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)

 

 

 

 

 

 

 

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY

 

 

 

 

 

 

 

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

 

 

 

 

 

 

 

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

 

 

 

 

 

 

 

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

 

 

 

 

 

 

 

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

 

 

 

 

 

 

 

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

 

 

 

 

 

 

 

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

 

 

 

 

 

 

 

2

Về xử lý rác thải

 

 

 

 

 

 

 

3

Về môi trường nước

 

 

 

 

 

 

 

4

Về xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

 

5

Về môi trường không khí

 

 

 

 

 

 

 

6

Về xử lý khí thải

 

 

 

 

 

 

 

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 02: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

NĂM …

Đơn vị tính:%

STT

Nội dung/Tiêu chí

Toàn tỉnh

Phường ….

Phường ….

Phường ….

Xã ….

Xã ….

Xã ….

Xã ….

Xã ….

Xã ….

CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Về xử lý rác thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Về môi trường nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Về xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Về môi trường không khí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Về xử lý khí thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 03: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO NGHỀ NGHIỆP

NĂM …

Đơn vị tính:%

STT

Nội dung/Tiêu chí

Toàn tỉnh

Nông dân

Công nhân

Công chức, viên chức

Hưu trí

Kinh doanh, dịch vụ

Lực lượng vũ trang

Nghề nghiệp khác

CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)

 

 

 

 

 

 

 

 

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

 

 

 

 

 

 

 

 

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

 

 

 

 

 

 

 

 

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Về xử lý rác thải

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Về môi trường nước

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Về xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Về môi trường không khí

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Về xử lý khí thải

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 04: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO TRÌNH ĐỘ

NĂM …

Đơn vị tính: %

STT

Nội dung/Tiêu chí

Toàn tỉnh

Chưa từng đi học

Dưới tiểu học

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Trung cấp

Cao đẳng

Đại học

Trên đại học

CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Về xử lý rác thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Về môi trường nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Về xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Về môi trường không khí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Về xử lý khí thải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 05: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO DÂN TỘC NĂM …

Đơn vị tính: %

STT

Nội dung/Tiêu chí

Toàn tỉnh

Kinh

Tày

Thái

Mường

Mông

Dao

Dân tộc khác

CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)

 

 

 

 

 

 

 

 

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

 

 

 

 

 

 

 

 

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

 

 

 

 

 

 

 

 

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Về xử lý rác thải

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Về môi trường nước

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Về xử lý nước thải

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Về môi trường không khí

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Về xử lý khí thải

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 06: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO ĐỘ TUỔI

NĂM …

Đơn vị tính: %

STT

Nội dung/Tiêu chí

Toàn tỉnh

Dưới 30 tuổi

30-45 tuổi

46-60 tuổi

Trên 60 tuổi

CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)

 

 

 

 

 

A

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN

NAY

 

 

 

 

 

1

Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất

 

 

 

 

 

1.1

Về nơi ở hiện nay của gia đình

 

 

 

 

 

1.2

Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

1.3

Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình

 

 

 

 

 

1.4

Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia đình

 

 

 

 

 

1.5

Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình

 

 

 

 

 

2

Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội

 

 

 

 

 

2.1

Về mối quan hệ vợ chồng, con cái

 

 

 

 

 

2.2

Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng

 

 

 

 

 

2.3

Về mối quan hệ với hàng xóm

 

 

 

 

 

2.4

Về mối quan hệ với bạn bè

 

 

 

 

 

2.5

Về mối quan hệ nơi công tác, lao động

 

 

 

 

 

2.6

Về mối quan hệ thầy - trò

 

 

 

 

 

3

Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội đối với bản thân và gia đình

 

 

 

 

 

3.1

Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

3.2

Về điều kiện cơ sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học tập

 

 

 

 

 

3.3

Về chất lượng khám, chữa bệnh

 

 

 

 

 

3.4

Về các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

 

 

 

 

 

3.5

Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm

 

 

 

 

 

3.6

Về các dịch vụ hạ tầng điện

 

 

 

 

 

3.7

Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông

 

 

 

 

 

3.8

Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi

 

 

 

 

 

4

Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các cơ quan công quyền trên địa bàn tỉnh

 

 

 

 

 

4.1

Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

 

 

 

 

 

4.2

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp xã

 

 

 

 

 

4.3

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp xã

 

 

 

 

 

4.4

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải

cách hành chính của cấp xã

 

 

 

 

 

4.5

Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh

 

 

 

 

 

4.6

Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh

 

 

 

 

 

4.7

Về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh

 

 

 

 

 

4.8

Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh

 

 

 

 

 

B

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

 

 

 

 

 

C

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG

 

 

 

 

 

1

Về môi trường cảnh quan đô thị, phường, xã

 

 

 

 

 

2

Về xử lý rác thải

 

 

 

 

 

3

Về môi trường nước

 

 

 

 

 

4

Về xử lý nước thải

 

 

 

 

 

5

Về môi trường không khí

 

 

 

 

 

6

Về xử lý khí thải

 

 

 

 

 

7

Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương

 

 

 

 

 

8

Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương

 

 

 

 

 

 

Từ khóa:
3173/QĐ-UBND Quyết định 3173/QĐ-UBND Quyết định số 3173/QĐ-UBND Quyết định 3173/QĐ-UBND của Tỉnh Lào Cai Quyết định số 3173/QĐ-UBND của Tỉnh Lào Cai Quyết định 3173 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3173/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 03/09/2026
Người ký Vũ Thị Hiền Hạnh
Ngày hiệu lực 03/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3173/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 03/09/2026
Người ký Vũ Thị Hiền Hạnh
Ngày hiệu lực 03/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai.
  • Điều 2. Giao Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện khảo sát, đánh giá theo đúng Phương án quy định.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan