Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›1864/QĐ-UBND

Quyết định 1864/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013 - 2020

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1864/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành30/10/2013
Người kýHoàng Ngọc Đường
Ngày hiệu lực 30/10/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/10/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1864/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 30 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 647/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng của thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1288/TTr-LĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Huy động sự tham gia của xã hội, nhất là gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để ổn định cuộc sống, có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật; phát triển các hình thức chăm sóc thay thế trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với trẻ em bình thường tại nơi cư trú.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được nhận sự trợ giúp và được cung cấp các dịch vụ xã hội phù hợp, ổn định cuộc sống hòa nhập cộng đồng;

- Thí điểm các hình thức nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; chăm sóc bán trú cho trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và cộng đồng.

II. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Truyền thông, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

1.1. Nội dung:

- Triển khai các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao tinh thần tương thân, tương ái trong cộng đồng. Tăng cường nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, gia đình, nhà trường, xã hội trong việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng. Nêu gương người tốt việc tốt, mô hình điển hình... trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn tại cộng đồng.

- Tổ chức các buổi truyền thông trực tiếp trong cộng đồng; trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền thanh, truyền hình địa phương, báo chí, tờ rơi, tờ gấp, sách mỏng...

- Tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, cộng tác viên nghề công tác xã hội, cán bộ các hội đoàn thể cấp xã, thôn về các chính sách trợ giúp của nhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

1.3. Kinh phí thực hiện:

Từ nguồn Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương: 200.000.000 đồng/năm, trong đó:

- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 150.000.000 đồng/năm.

- Ngân sách địa phương: 50.000.000 đồng/năm.

* Thời gian thực hiện:  Từ năm 2014 - 2020.

2. Thực hiện chính sách chăm sóc bán trú có thu phí đối với trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Giáo dục trẻ em khuyết tật tỉnh Bắc Kạn

2.1. Nội dung:

Trung tâm Giáo dục trẻ em khuyết tật tỉnh Bắc Kạn thực hiện dịch vụ chăm sóc bán trú tại Trung tâm, bao gồm phục hồi chức năng, can thiệp sớm.

Các dịch vụ được cung cấp tại Trung tâm gồm:

- Đánh giá tình trạng ban đầu của trẻ và đánh giá phát triển;

- Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng phù hợp;

- Dạy kỹ năng sinh hoạt hàng ngày và chuẩn bị các kỹ năng học đường;

- Các hoạt động vui chơi và giải trí;

- Các hoạt động phục hồi chức năng hướng nghiệp và dạy nghề;

- Tư vấn cha mẹ và cộng đồng;

- Nhận trẻ đến với các dịch vụ can thiệp từ vài giờ đến bán trú cả ngày.

2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế tài chính thu phí sử dụng dịch vụ từng đối tượng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

3. Xây dựng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và một số mô hình trợ giúp khác

3.1. Thí điểm và nhân rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thời hạn

3.1.1. Nội dung:

- Đưa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang chăm sóc tại các trung tâm bảo trợ về cộng đồng thông qua hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận làm con nuôi.

- Khuyến khích thân nhân, họ hàng, hàng xóm nhận nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khi không còn bố mẹ hoặc bố mẹ không thể, không phù hợp để chăm sóc con. Việc bảo vệ, nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em được thực hiện tại gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được sự giám sát của nhân viên công tác xã hội có chuyên môn.

3.1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

3.1.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

3.2. Xây dựng mô hình cơ sở chăm sóc và trợ giúp trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác

3.2.1. Nội dung:

Chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác; giúp trẻ hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng về thể chất và tâm lý để trẻ hòa nhập cộng đồng; cụ thể:

- Chăm sóc sức khỏe; hỗ trợ tâm lý và phục hồi chức năng;

- Giáo dục văn hóa, kỹ năng thể chất và tâm lý, trong đó chú trọng kỹ năng vận động, ngôn ngữ, kỹ năng cá nhân, xã hội đơn giản;

- Chuẩn bị các kỹ năng học đường;

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, hòa nhập cộng đồng.

3.2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện.

3.2.3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách Trung ương 12.500.000.000 đồng/mô hình, trong đó:

+ Xây dựng cơ sở vật chất: 10.000.000.000 đồng;

+ Mua sắm trang thiết bị: 2.500.000.000 đồng.

3.2.4. Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.

3.3. Xây dựng mô hình học nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3.3.1. Nội dung:

- Hỗ trợ kinh phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong độ tuổi từ 13 đến 16 tuổi có nhu cầu học nghề tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh tạo việc làm tại chỗ với những công việc phù hợp với khả năng của trẻ.

- Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh dạy nghề gắn với tạo việc làm, tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đến tuổi lao động vào làm việc như: Vay vốn ưu đãi, ưu tiên mặt bằng sản xuất hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề.

3.3.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

3.3.3. Kinh phí thực hiện: 100.000.000 đồng/năm, trong đó:

- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 100.000.000 đ/năm (Mức hỗ trợ bình quân 4 triệu đồng/lao động; cụ thể căn cứ vào học phí, ngành nghề và thời gian học).

3.3.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 - 2020.

4. Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội

4.1. Nội dung: Nâng cấp, xây mới nhà làm việc, nhà nuôi dưỡng trẻ em, sân chơi, trang thiết bị y tế; hệ thống xử lý chất thải, rác thải... nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hiệu quả chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội và Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cụ thể:

- Nâng cấp cơ sở vật chất cho Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội và Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có điều kiện hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tỉnh.

- Mua sắm trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng cho Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội và Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có điều kiện hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tỉnh.

4.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện.

4.3. Kinh phí: Từ nguồn Ngân sách Trung ương: 15.000.000.000 đồng/cơ sở x 2 cơ sở = 30.000.000.000 đồng, trong đó:

- Xây dựng cơ sở vật chất: 20.000.000.000 đồng;

- Mua sắm trang thiết bị: 10.000.000.000 đồng.

4.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; kiểm tra, giám sát, đánh giá

5.1. Nội dung

- Tổ chức rà soát, thu thập thông tin, phân loại đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang sống tại cộng đồng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thực hiện ở cơ sở, đồng thời phục vụ yêu cầu chỉ đạo quản lý, theo dõi, giám sát đánh giá Kế hoạch;

- Thiết lập hệ thống theo dõi và quản lý dữ liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu Kế hoạch án trong từng năm và cả giai đoạn 2014 - 2020; đảm bảo việc sử dụng các nguồn lực thực hiện đề án đúng mục tiêu và đúng quy định của Nhà nước.

5.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện.

5.3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương: 150.000.000 đồng/năm, trong đó:

- Đề nghị Ngân sách Trung ương cấp: 100.000.000 đồng/năm.

- Ngân sách địa phương: 50.000.000 đồng/năm.

5.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Kế hoạch: 45.650.000.000 đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương: 44.950.000.000 đồng;

Ngân sách địa phương: 700.000.000 đồng.

Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và huy động sự đóng góp của các nhà tài trợ, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

- Bố trí cán bộ làm công tác chăm sóc, trợ giúp, cung cấp dịch vụ đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng ở cấp huyện, tỉnh.

- Lồng ghép công tác chăm sóc, trợ giúp, cung cấp dịch vụ đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng với định suất bố trí cộng tác viên công tác xã hội cấp xã, phường, thị trấn.

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo các cấp ủy đảng, sự chỉ đạo của chính quyền các cấp và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tạo phong trào chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng, đặc biệt tại những vùng có đông đối tượng, vùng cao, vùng sâu.

2. Tuyên truyền vận động xã hội một cách sâu rộng có chất lượng về công tác truyền thông đại chúng bằng nhiều hình thức đa dạng, thiết thực phù hợp với điều kiện của từng địa phương như: Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thanh, truyền hình, tài liệu truyền thông, tờ rơi, tổ chức gặp mặt biểu dương các tập thể cá nhân làm tốt công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của mọi người, mọi ngành về công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của toàn xã hội, đặc biệt là các bậc cha mẹ đối với nhu cầu và quyền trẻ em.

3. Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện can thiệp sớm và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

4. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các tổ chức đoàn thể và nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước đối với công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

6. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân làm tốt công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng, từ đó nhân rộng các gương người tốt, việc tốt giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Kế hoạch. Theo dõi, giám sát thực hiện. Tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế tiếp tục thực hiện việc khám chữa bệnh; miễn, giảm viện phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ phục hồi chức năng và can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan triển khai chương trình giáo dục hòa nhập cộng đồng và chuyên biệt cho trẻ em khuyết tật; chỉ đạo các trường thực hiện việc miễn, giảm học phí, các khoản đóng góp cho học sinh là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

4. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng Ngân sách địa phương, hàng năm bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các các cơ quan liên quan huy động các nguồn vốn viện trợ và các nguồn vốn khác cho công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

6. Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng kế hoạch truyền thông về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng. Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan truyền thông của địa phương tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng; huy động đoàn viên, hội viên của tổ chức mình tham gia công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn từng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động về trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.

- Nắm bắt tình hình quản lý đối tượng trên địa bàn. Định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện ở cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

Điều 2.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường

 

 

Từ khóa:
1864/QĐ-UBNDQuyết định 1864/QĐ-UBNDQuyết định số 1864/QĐ-UBNDQuyết định 1864/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định số 1864/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định 1864 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1864/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành30/10/2013
                            Người kýHoàng Ngọc Đường
                            Ngày hiệu lực 30/10/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1864/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành30/10/2013
                                                  Người kýHoàng Ngọc Đường
                                                  Ngày hiệu lực 30/10/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan