Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›1411/QĐ-UBND

Quyết định 1411/QĐ-UBND năm 2008 về quy định mức trợ cấp, mức trang cấp đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và đối tượng nuôi dưỡng ở cộng đồng do tỉnh Hà Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1411/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hà Nam
Ngày ban hành12/11/2008
Người kýNguyễn Như Lâm
Ngày hiệu lực 12/11/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/11/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1411/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 12 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, MỨC TRANG CẤP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NUÔI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG NUÔI DƯỠNG Ở CỘNG ĐỒNG

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội; Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 28/TTrLS-LĐTBXH-TC ngày 27 tháng 5 năm 2008, ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 42/STP-XD&KTVB ngày 03 tháng 9 năm 2008 và đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 90/TTr-LĐTBXH ngày 30 tháng 10 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, mức trang cấp đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và đối tượng nuôi dưỡng ở cộng đồng theo phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai mức trợ cấp, mức trang cấp, mở sổ sách theo dõi và hạch toán kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hà Nam; Giám đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Như Lâm

 

PHỤ LỤC

MỨC TRỢ CẤP, TRANG CẤP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NUÔI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ ĐỐI TƯỢNG NUÔI DƯỠNG Ở CỘNG ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 1411/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

TT

Nội dung

Mức trợ cấp

1

Đối tượng nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm:

 

1.1

Tiền ăn

360.000 đ/người/tháng

1.2

Trợ cấp ăn thêm cho trẻ dưới 18 tháng tuổi

120.000 đ/người/tháng

1.3

Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng ngày tết, đối tượng trong những ngày nằm điều trị ở bệnh viện

25.000 đ/ngày/người

1.4

Trang cấp phục vụ cho đối tượng

1.000.000 đ/người/năm

1.5

Thuốc chữa bệnh thông thường

- Người nhiễm HIV được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội

10.000 đ/người/tháng

150.000 đ/người/năm

1.6

Trợ cấp phục vụ đối tượng đi học phổ thông:

- Bút, vở đồ dùng học tập

- Sách giáo khoa

- Phương tiện (xe đạp)

 

150.000 đ/người/năm

150.000 đ/người/năm

600.000 đ/người/lượt

1.7

Trợ cấp vệ sinh cá nhân cho đối tượng nữ

20.000 đ/người/tháng

1.8

Tiền mai táng phí:

- Đối tượng chết tại Trung tâm sau đó chuyển về nơi cư trú để an táng.

- Đối tượng không nơi cư trú chết, mai táng tại Trung tâm

 

4.000.000 đ/người


7.000.000 đ/người

1.9

Trợ cấp tàu xe, tiền ăn (mỗi năm 2 đợt)

200.000 đ/người/năm

1.10

Mua sắm dụng cụ TDTT, công cụ lao động trị liệu

15.000 đ/người/tháng

1.11

- Hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng về nơi cư trú (sau khi đã phân loại)

- Hỗ trợ tiền ăn đường (không quá 5 ngày)

Theo giá phương tiện công cộng phổ thông

30.000 đ/người/ngày

1.12

Kinh phí thông tin, quảng cáo tìm người thân cho đối tượng lang thang xin ăn thu gom vào Trung tâm; trẻ bị bỏ rơi

400.000 đ/người

2

Đối tượng nuôi dưỡng tại cộng đồng:

 

2.1

Tiền ăn

240.000 đ/người/tháng

2.2

Hỗ trợ thuốc chữa bệnh thông thường

10.000 đ/người/tháng

2.3

Hỗ trợ mai táng phí

2.000.000 đ/người

* Các khoản trợ cấp khác không quy định tại Quyết định này như tiền điện bảo vệ, bơm nước phục vụ vệ sinh môi trường,… hàng năm lập dự toán cùng với chi thường xuyên của Trung tâm để trình cấp có thẩm quyền quyết định./.

Từ khóa:
1411/QĐ-UBNDQuyết định 1411/QĐ-UBNDQuyết định số 1411/QĐ-UBNDQuyết định 1411/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định số 1411/QĐ-UBND của Tỉnh Hà NamQuyết định 1411 QĐ UBND của Tỉnh Hà Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1411/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hà Nam
                            Ngày ban hành12/11/2008
                            Người kýNguyễn Như Lâm
                            Ngày hiệu lực 12/11/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1411/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Nam
                                                  Ngày ban hành12/11/2008
                                                  Người kýNguyễn Như Lâm
                                                  Ngày hiệu lực 12/11/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định mức trợ cấp, mức trang cấp đối với đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và đối tượng nuôi dưỡng ở cộng đồng theo phụ lục kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 2. Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai mức trợ cấp, mức trang cấp, mở sổ sách theo dõi và hạch toán kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan