Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›02/2014/QĐ-UBND

Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành17/02/2014
Người kýLê Thị Ái Nam
Ngày hiệu lực 27/02/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/02/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2014/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 17 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀLỄ HỘITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 315/TTr-VHTTDL ngày 02 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2.Giao Giám đốcSở Văn hóa, Thể thao và Du lịchcó trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này; đồng thời phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân được biết và thực hiện.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2425/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀLỄ HỘITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Quy định này hướng dẫn việc thực hiện nếp sống văn minh trong tổ chức việc cưới, việc tang vàlễ hộitrên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Mọi công dân có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và khách vãng lai có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn minh trong tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

3. Cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư nghiêm túc thực hiện Quy định này.

Điều 2.Tổ chức việc cưới, việc tang vàlễ hộiphải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; nghiêm cấm lợi dụng việc cưới, việc tang và lễ hội để thực hiện các hoạt động mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội trái với quy ước trong cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư.

2. Không lợi dụng việc cưới, việc tang và lễ hội để hoạt động trái với quy định của nhà nước; truyền đạo trái phép làm chia rẽ đoàn kết dân tộc, gây mất đoàn kết trong cộng đồng, dòng họ và gia đình.

3. Tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội không gây mất an ninh trật tự; đồng thời đảm bảo dựng rạp, đỗ xe phải đúng quy định để không gây khó khăn và làm ảnh hưởng đến các phương tiện khi tham gia giao thông qua các địa điểm tổ chức.

4. Không lợi dụng việc tổ chức cưới, tang và lễ hội để hoạt động đánh bạc ăn thua bằng tiền hoặc bằng vật chất khác dưới mọi hình thức.

5. Giữ gìn sự yên tĩnh, hạn chế gây tiếng ồn vào ban đêm, nếu có tổ chức ca hát, đọc kinh bằng các thiết bị âm thanh thì phải đảm bảo âm thanh không vượt quá độ ồn cho phép; việc sử dụng các tác phẩm âm nhạc phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định; không mở nhạc, cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.

6. Các đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Quy định này, không mời, không dự tiệc cưới trong giờ làm việc, không sử dụng thời gian làm việc, công quỹ và phương tiện của cơ quan, đơn vị, tổ chức để đi dự lễ hội, dự tiệc cưới, dự tang khi chưa được sự phân công của cấp có thẩm quyền.

Chương II

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TỔ CHỨC TIỆC CƯỚI

Điều 3.

1. Lễ cưới cần được tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình.

2. Các thủ tục có tính phong tục, tập quán cần được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, loại bỏ các hủ tục, nghi thức rườm rà. Tổ chức lễ cưới không quá 24 giờ. Trường hợp tổ chức lễ hỏi hoặc lễ đính hôn trước, rồi một thời gian sau mới tổ chức lễ cưới, thì lễ hỏi hoặc lễ đính hôn không được kéo dài quá 12 giờ.

3. Trước khi tổ chức lễ cưới, đôi nam nữ phải đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai người để được hướng dẫn làm thủ tục và đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Thủ tục đăng ký kết hôn và trao giấy chứng nhận kết hôn phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, hộ khẩu.

4. Trang trí lễ cưới và trang phục của đôi nam, nữ phải lịch sự, phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, tập quán của từng địa phương và hoàn cảnh kinh tế của hai gia đình.

5. Tổ chức ăn uống cần thực hiện tiết kiệm, không kéo dài, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Điều 4.Khuyến khích thực hiện các hình thức sau trong việc tổ chức lễ cưới:

1. Báo hỷ thay cho thiệp mời dự lễ cưới, tiệc cưới. Khi mời dự tiệc cưới, người được mời cần kịp thời hồi âm để chia sẻ niềm vui và thuận lợi cho người tổ chức.

2. Tổ chức tiệc trà, tiệc bánh thay cho tổ chức tiệc rượu; tổ chức tiệc cưới không hút thuốc lá; khi tổ chức tiệc cưới chỉ mời trong phạm vi gia đình, thân nhân, bạn bè, những người thân thích, nhưng cần thực hiện tiết kiệm, không uống rượu - bia say, không gây phiền hà cho cơ quan, tổ chức và những gia đình xung quanh.

3. Khuyến khích hình thức lễ cưới tập thể; đối với cán bộ đảng viên khi tổ chức tiệc cưới cho bản thân hoặc con, em mình nên báo cáo với cấp ủy Đảng, chính quyền về hình thức tổ chức và số lượng khách mời.

4. Tổ chức viếng thăm, thắp hương và đặt hoa ở Đền thờ Bác Hồ, tại các đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ trước, trong và sau ngày cưới.

Điều 5.Khi sử dụng phương tiện giao thông phục vụ lễ cưới phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và trật tự công cộng.

Mục 2. TỔ CHỨC VIỆC TANG

Điều 6.

1. Tổ chức việc tang phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hộ tịch, môi trường, y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm; cần tổ chức chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ và tiết kiệm, phù hợp với phong tục tập quán và hoàn cảnh gia đình của người qua đời; không thuê mướn cùng lúc nhiều ban nhạc (như ban nhạc kèn đồng, ban nhạc lễ, ban nhạc ngũ âm. v.v…) để phục vụ đám tang.

2. Khi đưa tang phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn giao thông và trật tự nơi công cộng; cấm rải tiền Việt Nam đồng, tiền nước ngoài, cấm rải vàng mã trên đường, nhằm đảm bảo đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh; thực hiện đúng những quy định trong hương ước của địa phương về tổ chức việc tang. Hạn chế sử dụng nhiều xe đi đưa đám gây lãng phí, chở thi hài đi vòng quanh quá xa trước khi chôn cất. Người qua đời phải được chôn cất tập trung tại các nghĩa trang đã được quy hoạch.

3. Việc quàn, chôn cất, hỏa táng, điện táng, bốc mộ và di chuyển thi hài, hài cốt phải thực hiện theo quy định của Thông tư 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng.

4. Tổ chức việc tang không kéo dài quá 48 giờ, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm thời gian nhưng không quá 72 giờ; khuyến khích tổ chức ăn uống chỉ thực hiện trong phạm vi nội bộ gia đình, dòng họ và phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, thực hiện tiết kiệm, tránh gây lãng phí, phô trương, tốn kém.

5. Khi địa phương có người qua đời, chính quyền cơ sở khóm, ấp phối hợp với gia đình thành lập ban tang lễ, giúp gia đình tang chủ tổ chức tang lễ theo nếp sống văn minh và phù hợp với phong tục, tập quán của dân tộc. Nếu người qua đời không có gia đình hoặc thân nhân đứng ra tổ chức lễ tang thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể quần chúng chịu trách nhiệm tổ chức khâm liệm và mai táng chu đáo theo phong tục truyền thống.

Điều 7.Việc mặc tang phục và treo cờ tang trong lễ tang thực hiện theo quy định của pháp luật, phong tục tập quán và truyền thống của từng địa phương, dân tộc và tôn giáo.

Điều 8.Khuyến khích thực hiện các hình thức sau trong việc tang:

1. Sử dụng băng, đĩa nhạc tang thay cho dàn nhạc thầy cúng.

2. Hạn chế mang vòng hoa đến chia buồn, để tránh lãng phí.

3. Khuyến khích việc thực hiện các hình thức hỏa táng, điện táng.

4. Các nghi thức cúng 3 ngày, 7 ngày, 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu và cải táng chỉ thực hiện trong ngày và trong nội bộ gia đình, dòng họ. Hạn chế đến mức thấp nhất việc mua, đốt nhà vàng, quần áo bằng giấy và tiền vàng mã.

Điều 9.Việc tổ chức tang lễ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, sĩ quan quân đội chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân), khi tổ chức phải thực hiện theo các quy định của Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ.

Điều 10.Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn quy định cụ thể việc xây mộ cho phù hợp với quỹ đất, phong tục, tập quán và theo quy hoạch của từng địa phương; trên cơ sở thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

Điều 11.Các ban nhạc chuyên phục vụ đám tang phải được cơ quan chức năng (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật; việc sử dụng các tác phẩm âm nhạc phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.

Mục 3. TỔ CHỨC LỄ HỘI

Điều 12.Việc tổ chức lễ hội do các cấp chính quyền, các cơ quan, đoàn thể, đơn vị, tổ chức và các cá nhân trong tỉnh thực hiện đúng quy định của pháp luật về Di sản văn hóa và Quy chế tổ chức lễ hội do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

Điều 13.Chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm trật tự, an ninh và cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm di tích, danh lam thắng cảnh; xử lý kịp thời các hành vi lừa đảo, trộm cắp tài sản của du khách; thương mại hóa và các hoạt động mê tín dị đoan trái với thuần phong mỹ tục của địa phương, dân tộc, tôn giáo.

Điều 14.Khi tham gia lễ hội trang phục đẹp, lịch sự phù hợp với thuần phong mỹ tục; ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội, không nói tục, xúc phạm tâm linh và ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội; cần thực hiện việc giữ gìn vệ sinh chung bỏ rác đúng nơi quy định.

Điều 15.Việc tổ chức đón nhận huân chương, huy chương và các danh hiệu khác, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu danh dự nhà nước, huân chương, huy chương, cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 16.Tùy theo tính chất, quy mô của từng lễ hội, việc tổ chức phải thật sự trang nghiêm, thực hành tiết kiệm và đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán của từng địa phương; đồng thời khuyến khích việc tổ chức các trò chơi dân gian, các hình thức vui chơi giải trí lành mạnh, bổ ích. Tổ chức vận động tuyên truyền và bài trừ việc mê tín dị đoan; phô trương, gây lãng phí; không được uống rượu say, gây mất an ninh trật tự công cộng, đảm bảo an toàn giao thông trước, trong và sau lễ hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17.

1. Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang vàlễ hộisẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 1, Quy định này, nếu có hành vi vi phạm hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18.

1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang có trách nhiệm phổ biến giáo dục, quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị mình quản lý, phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình cộng đồng dân cư thực hiện đúng Quy định này.

2. Các sở, ban ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quy định này xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai lồng ghép nội dung vận động thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội vào phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đồng thời xem đây là tiêu chí xét công nhận danh hiệu gia đình văn hóa; ấp, khóm văn hóa; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa; xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch các nghĩa trang chôn cất tập trung cho phù hợp với quỹ đất của từng địa phương; có kế hoạch phát huy các nguồn lực để xây dựng nhà văn hóa, nhà tang lễ, trang bị xe tang góp phần thực hiện tốt Quy định này. Đưa nội dung việc cưới, việc tang và lễ hội vào quy ước của khu dân cư; đồng thời chỉ đạo giám sát và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội về Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Quy định này và thường xuyên báo cáo về UBND tỉnh chỉ đạo./.

 

 

Từ khóa:
02/2014/QĐ-UBNDQuyết định 02/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2014/QĐ-UBNDQuyết định 02/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định số 02/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định 02 2014 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành17/02/2014
                            Người kýLê Thị Ái Nam
                            Ngày hiệu lực 27/02/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành17/02/2014
                                                  Người kýLê Thị Ái Nam
                                                  Ngày hiệu lực 27/02/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan