Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›22/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển năm 2011; kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm 2011 - 2015 do tỉnh Lào Cai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành17/12/2010
Người kýSùng Chúng
Ngày hiệu lực 27/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:17/12/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2010/NQ-HĐND

LàoCai,ngày17 tháng12năm2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011; KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015;

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 5 năm 2011-2015; Báo cáo số 290/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010; định hướng phát triển năm 2011; Báo cáo số 291/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về kết quả đầu tư phát triển năm 2010; kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011; Báo cáo số 292/BC-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2010; dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 74/BC-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thông qua kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển năm 2011; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015:

I. Kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010.

Năm 2010 là năm có nhiều khó khăn (hạ tầng về giao thông, điện, vốn đầu tư, thời tiết khô hạn nắng nóng kéo dài, dịch bệnh xảy ra nhiều; nguồn nhân lực vừa thiếu và yếu; cơ sở vật chất ở vùng sâu, vùng xa còn khó khăn; là năm tổ chức nhiều sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, đối ngoại quan trọng,...). Song với sự thống nhất, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị của tỉnh; sự cố gắng nỗ lực của các thành phần kinh tế và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, kinh tế - xã hội năm 2010 tiếp tục phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 13%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp tăng 6,7%, công nghiệp và xây dựng tăng 21%, dịch vụ tăng 11,9%; sản xuất nông nghiệp được mùa đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống nhân dân; sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu duy trì được tốc độ phát triển; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt 9,4% so với dự toán; văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã hội được quan tâm; quốc phòng được giữ vững; đối ngoại mở rộng; an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo.

Bên cạnh những kết quả trên, kinh tế - xã hội năm 2010 còn một số khó khăn, yếu kém, đó là: chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp chậm, công tác theo dõi và dự báo thời tiết và tình hình sâu bệnh hại cây trồng có lúc chưa kịp thời; công tác bảo vệ rừng chưa đáp ứng yêu cầu; giá trị sản xuất công nghiệp chưa đạt kế hoạch giao (97,52%); việc kiểm soát khai thác, vận chuyển khoáng sản có nơi, có thời điểm chưa chặt chẽ; kết cấu hạ tầng kinh tế còn thiếu đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, vùng cao, vùng xa; việc giải phóng mặt bằng ở một số dự án còn vướng mắc; chất lượng giáo dục đào tạo nhiều nơi chưa cao; hệ thống trường lớp học, nhà ở giáo viên và học sinh bán trú, trạm y tế xã, trụ sở cơ quan hành chính cấp xã còn nhiều khó khăn; mạng lưới y tế cơ sở, nhất là thôn bản vừa thiếu vừa yếu; chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng yêu cầu; an ninh nông thôn ở một số nơi còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp; tệ nạn ma tuý, tai nạn giao thông, tội phạm buôn bán người chưa giảm.

HĐND tỉnh thống nhất thông qua kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp.

II. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011.

1. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011:

Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và giải pháp đã nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

1.1. Các chỉ tiêu về kinh tế

1.1.1. Tốc độ tăng trưởng GDP trên 13%; trong đó nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,6%, công nghiệp - xây dựng tăng 19,3% và dịch vụ tăng 12%.

1.1.2. GDP bình quân đầu người: 16,5 triệu đồng, tăng 10% so thực hiện năm 2010.

1.1.3. Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 25,9%; công nghiệp - xây dựng 37,6% và dịch vụ 36,5%.

1.1.4. Sản xuất nông lâm nghiệp:

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 232.600 tấn, tăng 2,2% so thực hiện năm 2010.

- Giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất canh tác: 35 triệu đồng/ ha, tăng 7% so thực hiện năm 2010.

1.1.5. Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 2.400 tỷ đồng, tăng 10,7% so thực hiện 2010.

1.1.6. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn: 800 triệu USD, tăng 11% so thực hiện 2010. Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh: 93 triệu USD, tăng 8,2%; trong đó xuất khẩu: 48 triệu USD, tăng 4,4% so thực hiện 2010.

1.1.7. Du lịch: Tổng lượng khách du lịch: 890 nghìn lượt người. Tổng doanh thu du lịch: 900 tỷ đồng, tăng 9,2% so thực hiện 2010.

1.1.8. Thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.900 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách địa phương 5.000 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương: 5.000 tỷ đồng.

1.2. Các chỉ tiêu về xã hội

1.2.1. Giáo dục - đào tạo:

- Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở tại 100% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường: 99,5 %, tăng 0,1 % so thực hiện 2010; tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo 99,9 %.

- Tăng số trường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục thêm 31 trường.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức: Đào tạo văn hoá cho 500 người; lý luận chính trị cho 10.500 người, tăng 24%; quản lý nhà nước cho 6.570 người, giảm 2%; chuyên môn nghiệp vụ cho 21.000 người, tăng 21 % so thực hiện 2010.

1.2.2. Giải quyết việc làm: Tạo việc làm mới cho 10.500 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 41,7 %, trong đó đào tạo nghề: 30,8 %.

1.2.3. Xoá đói giảm nghèo: Phấn đấu giảm 5% tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn theo chuẩn hiện hành.

1.2.4. Y tế - kế hoạch hóa gia đình:

- Tỷ lệ giảm sinh 0,6 ‰.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ: 97 %.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 24,48 %.

1.2.5. Phát thanh - Truyền hình:

- Tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam: 95%.

- Tỷ lệ hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam: 80%.

1.2.6. Văn hoá: Phấn đấu 1.120 số làng bản, tổ dân phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa; 93.500 gia đình được công nhận gia đình văn hóa.

1.2.7. Sắp xếp dân cư: Sắp xếp dân cư cho 1.704 hộ dân (trong đó sắp xếp ra biên giới 41 hộ).

1.3. Các chỉ tiêu về môi trường.

1.3.1. Tỷ lệ che phủ của rừng: 50%

1.3.2. Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh: 83%, trong đó khu vực nông thôn 78%, khu vực thành thị 98%.

1.3.3. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị: 75%.

1.3.4. Tiếp tục thực hiện đầu tư bảo tồn 02 khu thiên nhiên tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên và khu bảo tồn thiên nhiên huyện Văn Bàn; Trồng mới 2.300 ha cây cao su.

1.4. Các chỉ tiêu quy hoạch và về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.

1.4.1. Thực hiện rà soát các quy hoạch chi tiết xây dựng thành phố Lào Cai, đô thị Sa Pa và Bảo Thắng; Quy hoạch nông thôn mới; Rà soát điều chỉnh quy hoạch khoáng sản.

1.4.2. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện các dự án về đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường đến trung tâm xã và đường liên thôn). Tỷ lệ đường giao thông liên thôn bản đạt 90%, trong đó kiên cố hoá đạt 50%.

1.4.3. Đầu tư mở rộng lưới điện đến một số thôn bản chưa có điện, nâng tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt 83%.

1.4.4. Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn (Nghị quyết 30a, Quyết định 120, Nghị quyết 37...) từng bước đầu tư nâng cấp trường học, trạm y tế và trụ sở xã theo chuẩn quy định.

1.4.5. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi; chợ nông thôn; nhà văn hóa xã và thôn bản.

(Chi tiết có phụ biểu số 01 đính kèm)

2. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011:

Nhất trí với quan điểm, nguyên tắc và cơ cấu kế hoạch bố trí nguồn vốn đầu tư năm 2011.

2.1. Tổng nguồn vốn đầu tư qua ngân sách địa phương năm 2011: 1.460,900 tỷ đồng (chưa kể nguồn vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia; vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB; chương trình 135; trái phiếu Chính phủ...).

2.1.1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 347,9 tỷ đồng.

- Vốn ngân sách tập trung: 242,9 tỷ đồng.

- Vốn thu tiền sử dụng đất: 105 tỷ đồng.

2.1.2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 913 tỷ đồng.

- Vốn theo Nghị quyết 37: 117 tỷ đồng.

- Vốn theo Quyết định 120: 45 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ hạ tầng Kinh tế cửa khẩu: 100 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ tỉnh, huyện mới chia tách: 11 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ hạ tầng du lịch: 14 tỷ đồng.

- Vốn bố trí dân cư nơi cần thiết (QĐ193/QĐ-TTg): 6 tỷ đồng.

- Vốn thực hiện định canh, định cư (QĐ 33/QĐ-TTg): 12 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ đối ứng vốn nước ngoài (ODA): 50 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư các trung tâm y tế tỉnh: 13 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 5 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách (đầu tư theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước): 125 tỷ đồng.

- Vốn nước ngoài (ODA): 200 tỷ đồng.

- Vốn chương trình bảo vệ phát triển rừng: 30 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ đầu tư trung tâm giáo dục lao động xã hội: 8 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: 20 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư cụm tiểu thủ công nghiệp: 6 tỷ đồng.

- Vốn thực hiện Nghị quyết 30a: 86 tỷ đồng.

- Đầu tư hạ tầng quản lý biên giới: 10 tỷ đồng.

- Chương trình 134 kéo dài: 23 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg: 12 tỷ đồng.

- Đầu tư hạ tầng thủy sản, hạ tầng giống thủ sản, cây trồng, vật nuôi và cây công nghiệp: 20 tỷ đồng.

2.1.3. Vốn vay ứng trước từ ngân sách Trung ương đầu tư khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường: 200 tỷ đồng.

(Chi tiết có phụ biểu số 02 đính kèm)

2.2. Cơ cấu vốn bố trí cho các công trình, hạng mục công trình:

- Các công trình quyết toán: 28,895 tỷ đồng.

- Các công trình hoàn thành chờ quyết toán: 235,913 tỷ đồng.

- Các công trình chuyển tiếp: 624,226 tỷ đồng.

- Công trình khởi công mới: 278,28 tỷ đồng.

- Đối ứng cho các dự án vốn nước ngoài: 50 tỷ đồng.

- Hỗ trợ các dự án sử dụng vốn nước ngoài: 4,5 tỷ đồng.

- Chuẩn bị đầu tư thiết kế quy hoạch: 16,3 tỷ đồng.

- Trả nợ vốn vay kiên cố hoá kênh mương và GTNT, lãi và phí vay Kho bạc: 41,98 tỷ đồng (từ thu tiền sử dụng đất 20 tỷ đồng; Nghị quyết 37: 21,98 tỷ đồng).

- Trả thu ứng trước từ ngân sách TW từ vốn Hỗ trợ khác theo quyết định của Đảng và NN: 50 tỷ đồng.

- Đền bù, GPMB: 57,806 tỷ đồng.

- Các nguồn vốn sự nghiệp, vốn khác: 73 tỷ đồng.

3. Nhiệm vụ chủ yếu năm 2011

3.1. Tập trung xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án trọng tâm của Đảng bộ các cấp; gắn liền với việc rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh giai đoạn 2011-2015; tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh; qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 các huyện, thành phố; qui hoạch các đô thị, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực,...

3.2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch các ngành và lĩnh vực đến năm 2020, hoàn thành công tác quy hoạch nông thôn mới (144 xã) và triển khai đầu tư xây dựng 35 xã trên địa bàn đạt tiêu chí nông thôn mới; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới…

3.3. Giải quyết kịp thời các khó khăn về vốn, mặt bằng… để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án lớn về công nghiệp, thủy điện. Quy hoạch thêm các cụm tiểu thủ công nghiệp trên địabàn, đầu tư hạ tầng để sản xuất tập trung, đưa các cơ sở sản xuất trong cụm dân cư vào các cụm TTCN, thuận lợi cho xử lý môi trường.

3.4. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ Trung ương, huy động tốt nguồn nội lực của tỉnh cho đầu tư phát triển; đẩy nhanh tiến độ giải ngân để sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước.

3.5. Phối hợp đẩy nhanh tiến độ thi công đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; giải phóng mặt bằng bã hàng ga cho dự án mở rộng ga Lào Cai, cải tạo đường sắt Lào Cai - Yên Viên; chuẩn bị để khởi công cầu Phố Lu; nâng cấp QL 279 đoạn Phố Ràng - Khau Co, QL 4D đoạn Sa Pa - Lào Cai; triển khai quy hoạch sân bay Lào Cai;...

3.6. Kiểm soát giá cả thị trường, tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, trọng tâm là khu du lịch Sa Pa, Bắc Hà, thành phố Lào Cai.

3.7. Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp; đẩy nhanh tiến độ kiên cố hoá trường lớp học giai đoạn 2. Củng cố và thực hiện đề án nâng cấp các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề lên cao đẳng, tiến tới thành lập trường đại học tại Lào Cai.

3.8. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện giảm nghèo bền vững.

3.9. Giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội bức xúc; đặc biệt là tình trạng tội phạm, ma túy, tai nạn giao thông, buôn bán người, khiếu kiện kéo dài.

3.10. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; khai thác theo quy hoạch và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn.

3.11. Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để toàn xã hội nâng cao nhận thức về môi trường. Phòng tránh tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra.

3.12. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng.

3.13. Củng cố quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

III. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015:

1. Mục tiêu tổng quát:

Kinh tế tăng trưởng với tốc độ nhanh, bền vững, gắn với ổn định, phát triển xã hội, để đến năm 2015, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc, là địa bàn quan trọng về hợp tác và giao lưu kinh tế quốc tế của vùng và cả nước. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hoá, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng - an ninh, giữ gìn biên giới ổn định, hoà bình, hữu nghị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015:

2.1. Về kinh tế

2.1.1. Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm: 14%;

2.1.2. GDP bình quân đầu người: 38,4 triệu đồng;

2.1.3. Sản lượng lương thực có hạt trên 245 nghìn tấn;

2.1.4. Hoàn thành xây dựng 35 xã đạt tiêu chí nông thôn mới;

2.1.5. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 5.100 tỷ đồng;

2.1.6. Tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch XNK trên địa bàn bình quân 22,3%/năm.

2.1.7. Tổng lượng khách du lịch đến địa bàn: 1.200 nghìn lượt người.

2.1.8. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.500 tỷ đồng; bình quân tăng 16,2%/năm

2.2. Về xã hội

2.2.1. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015.

2.2.2. Tạo việc làm mới cho 50.000 lao động

2.2.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 53,2%, trong đó, đào tạo nghề 42,9%;

2.2.4. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm từ 3 - 5%/năm.

2.2.5. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 xuống còn 1,3%.

2.2.6. Tỷ lệ hộ xem được Truyền hình Việt Nam: 90%. Tỷ lệ hộ nghe được Đài Tiếng nói Việt Nam: 97%.

2.2.7. 82% gia đình văn hoá; 60% thôn, bản, tổ dân phố văn hoá; 95% cơ quan, trường học văn hoá

2.3. Về bảo vệ môi trường

2.3.1. Tỷ lệ che phủ rừng: 53%.

2.3.2. Cơ bản dân cư thành thị đều được sử dụng nước sạch và 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

2.3.3. Cơ bản các khu (cụm) công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải.

2.4. Đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại.

(Chi tiết có phụ biểu số 03 đính kèm)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết .

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦTỊCH




SùngChúng

 


BIỂU SỐ 01

CHỈ TIÊU TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 - TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai)

 

TT

Chỉtiêu

Đơnvị

Thựchiện năm2009

Năm2010

KH năm 2011

Sosánh(%)

KH

Thực hiện

TH2010/ TH2009

TH2010/ KH2010

KH2011/ TH2010

1

Tốcđộtăngtrưởngkinhtế

%

12

13

13

13

108.3

100.0

100.0

2

GDPbìnhquânđầungười

Triệu đồng

13

15

15.7

16.5

120.8

104.7

105.1

3

CơcấuGDP

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Nông, lâm, ngư nghiệp

%

31.3

27.9

27.9

25.9

89.1

100.0

92.8

3.2

Công nghiệp, xây dựng

%

33.5

34.2

34.2

37.6

102.1

100.0

109.9

3.3

Dịchvụ

%

35.2

37.9

37.9

36.5

107.7

100.0

96.3

4

Sảnxuấtnông,lâmnghiệpvàpháttriểnnôngthôn

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất canh tác

Triệu đồng

20

22

32.7

35

163.5

148.6

107.0

4.2

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

220.9

220

228

232.6

103.2

103.6

102.0

4.3

Trồng, bảo vệ và khoanh nuôi rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Trồngmớirừng(không tính diện tích cây cao su trồng mới; trồng rừng của doanh nghiệp, nhân dân)

Ha

5,850

9,586

9,586

3,400

163.9

100.0

35.5

-

Khoanhnuôi

Ha

600

500

500

1,500

83.3

100.0

300.0

-

Bảovệrừng

Ha

38,000

53,569

53,569

48,981

141.0

100.0

91.4

-

Tỷlệchephủrừng

%

49.0

49.5

49.5

50

101.0

1000

101.0

4.4

Diện tích cây chè trồng mới (chất lượng cao)

Ha

250

255

210

200

84.0

82.4

95.2

4.5

Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn

%

85.7

87.0

87.1

90

101.7

100.1

103.3

4.6

Số hộ được sắp xếp dân cư

Hộ

2,220

1,037

1,037

1,704

46.7

100.0

164.3

 

Trongđó:Sắpxếprabiêngiới

Hộ

80

74

65

41

81.3

87.8

63.1

4.7

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

%

79.0

80.0

80

83

101.3

100.0

103.8

5

Sảnxuấtcôngnghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

Giá trị sản xuất trên địa bàn

Tỷđồng

1,713

2.224

2,168.8

2,400

126.6

97.5

110.7

5.2

Tỷ lệ số hộ được sử dụng điện

%

80

82.9

82.9

86.6

103.6

100.0

104.5

6

Thươngmại,dịchvụ

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội

Tỷđồng

3,990.4

4,600

5,550

6,500

139.1

120.7

117.1

6.2

Tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu địa phương

Triệu USD

75

85

86

93

114.7

101.2

108.1

6.3

Tổng lượt khách du lịch

1000 lượt người

700

820

890

890

127.1

108.5

100.0

6.4

Tổng doanh thu du lịch

Tỷđồng

513

700

824

900

160.6

117.7

109.2

7

Thuchingânsách

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷđồng

4,410.5

2,966

5,710

5,000

129.5

192.5

87.6

7.2

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷđồng

4,298.5

2,966

5,710

5,000

132.8

192.5

87.6

7.3

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷđồng

1,755.8

1,130

1,860

1,900

105.9

164.6

102.2

8

Xãhội

 

 

 

 

 

 

 

 

8.1

Tỷ lệ huy động trẻ em 6 tuổi đến 14 tuổi đến trường

%

99.4

99.4

99.4

99.5

100.0

100.0

100.1

8.2

Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trung học cơ sở

Xã

164

164

164

164

100.0

100.0

100.0

8.3

Tỷ lệ hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam

%

74

75

75

80

101.4

100.0

106.7

8.4

Tỷ lệ hộ nghe được Đài Tiếng nói Việt Nam

%

94

95

95

95

101.1

100.0

100.0

8.5

Số làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá

Làng, bản

800

1,010

1,010

1,120

126.3

100.0

110.9

8.6

Tỷ lệ giảm sinh

‰

0.7

0.7

0.6

0.6

85.7

85.7

100

8.7

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

1.44

1.38

1.62

1.58

99.89

99.85

100.024

8.8

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

%

96.5

97.0

97.0

97.4

100.5

100.0

100.4

8.9

Số lao động được giải quyết việc làm mới

Người

9,000

10,120

10,700

10,500

118.9

105.7

98.1

8.10

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

34.3

38.8

38.8

41.7

113.1

100.0

107.5

8.11

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm

%

3

3

3

5

100.0

100.0

166.7

 

BIỂU SỐ 02

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2011 – TỈNH LÀO CAI
(KèmtheoNghịquyếtsố:22/2010/NQ-HĐNDngày 17/12/2010củaHĐNDtỉnh LàoCai)

Đơnvị:Triệuđồng

TT

Nguồnvốn

KếhoạchvốnTWgiao2011

Kếhoạchtỉnh giaonăm2011

Trongđó

Tỷlệđầutư chovùngcao, vùngnôngthôn sovớitổngvốn (%)

Tổngsố

Trongđó đầutưphát triển

Đầutưcho vùngcao,vùng nôngthôn

Đầutưcho vùngthấp,khu vựcđôthị

 

TỔNGSỐ

1.115.900

1.115.900

1.460.900

932.900

528.000

 

I

Vốnngânsáchdonhànướcđầutư

1.115.900

1.115.900

1.260.900

932.900

328.000

74%

1

Vốnngânsáchtậptrung

242.900

242.900

242.900

100.900

142.000

42%

2

Vốnđầutưtừnguồnthutiềnsửdụngđất

60.000

60.000

105.000

45.000

60.000

43%

3

Vốn chươngtrìnhmụctiêuquốcgia

0

0

0

 

 

 

-

CTgiảmnghèo

 

 

 

 

 

 

-

CTviệclàm

 

 

 

 

 

 

-

CTmụctiêunướcsạchvàVSMT

 

 

 

 

 

 

-

CTmụctiêudânsốvàKHHgiađình

 

 

 

 

 

 

-

CTphòng,chốngmộtsốbệnhdịchnguyhiểmvà HIV/AIDS

 

 

 

 

 

 

-

CTmụctiêuvănhoá

 

 

 

 

 

 

-

CTmụctiêugiáodụcvàđàotạo

 

 

 

 

 

 

-

CTphòngchốngmatúy

 

 

 

 

 

 

-

CTvệsinhantoànthựcphẩm

 

 

 

 

 

 

-

CTphòngchốngtộiphạm

 

 

 

 

 

 

4

Vốn CT 135

 

 

 

 

 

 

5

Vốn dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

 

 

 

 

 

 

6

Vốn thực hiện một số CT, dự án, nhiệm vụ khác

813.000

813.000

913.000

787.000

126.000

86%

-

ThựchiệnNQ37-NQ/TW

117.000

117.000

117.000

117.000

0

100%

-

QĐ120/2003/QĐ-TTg ngày11/6/2003

45.000

45.000

45.000

45.000

0

100%

-

Hạtầngkhukinhtếcửakhẩu

100.000

100.000

100.000

90.000

10.000

90%

-

Vốnhỗtrợtỉnh,huyệnmớichiatách

11.000

11.000

11.000

0

11.000

0%

-

Hạtầngdulịch

14.000

14.000

14.000

14.000

0

100%

-

CTbốtrílạidâncưnhữngnơicầnthiết(QĐ193)

6.000

6.000

6.000

6.000

0

100%

-

Đầutưthựchiệnđịnh canhđịnhcư(Quyếtđịnh 33/2007/QĐ-TTgngày05/3/2007củaThủtướng CP)

12.000

12.000

12.000

12.000

0

100%

-

Hỗtrợđốiứngcácdựánnướcngoài(ODA)

50.000

50.000

50.000

35.000

15.000

70%

-

Đầutưcáctrungtâmytếtỉnh

13.000

13.000

13.000

13.000

0

100%

-

Hỗtrợđầutưtrụsởxã

5.000

5.000

5.000

5.000

0

100%

-

Hỗtrợđầutưcáccôngtrình,dựáncấpbách(Đầu tưtheoQĐcủaĐảngNN)

125.000

125.000

125.000

55.000

70.000

44%

-

Vốnnướcngoài(ODA)

100.000

100.000

200.000

200.000

0

100%

-

Chươngtrìnhbảovệpháttriểnrừng

30.000

30.000

30.000

30.000

0

100%

-

VốnhỗtrợđầutưTrungtâmgiáodụclaođộngxã hội

8.000

8.000

8.000

4.000

4.000

50%

-

Đầutưhạtầngkhucôngnghiệp

20.000

20.000

20.000

10.000

10.000

50%

-

Đầutưcụmtiểuthủcôngnghiệp

6.000

6.000

6.000

0

6.000

0%

-

VốnthựchiệnNghịquyết30acủaChínhphủ

86.000

86.000

86.000

86.000

0

100%

-

Đầutưhạtầngquảnlýbiêngiới

10.000

10.000

10.000

10.000

0

100%

-

Chươngtrình134kéodài

23.000

23.000

23.000

23.000

0

100%

-

HỗtrợhộnghèotheoQuyếtđịnh167

12.000

12.000

12.000

12.000

0

100%

-

Đầutưhạtầngthủysản,hạtầnggiốngthủysản, câytrồngvậtnuôivàcâycôngnghiệp

20.000

20.000

20.000

20.000

0

100%

II

Vốntỉnhgiaokhác

0

0

200.000

0

200.000

 

-

VốnvayứngtrướctừngânsáchTrungương đầutưkhuđôthịmớiLàoCai-CamĐường

 

 

200.000

0

200.000

 

-

VốntráiphiếuChínhphủđầutưKCHtrườnglớp học

 

 

 

 

 

 

-

VốntráiphiếuChínhphủđầutưYtế

 

 

 

 

 

 

-

VốntráiphiếuChínhphủđầutưgiaothông,thuỷ lợi

 

 

 

 

 

 

-

VốnhỗtrợđầutưcủaTWđầutưcáccông trìnhkèphụcvụphòngchốnglụtbão

 

 

 

 

 

 

-

VốnvaykiêncốhoákênhmươngvàGTNT

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU SỐ 03

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ KINH TẾ XÃ HỘI THỜI KỲ 2006 - 2010 VÀ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH LÀO CAI
(KèmtheoNghịquyếtsố22/2010/NQ-HĐND ngày17/12/2010củaHộiđồngnhândân tỉnhLàoCai)

STT

Chỉ tiêu đánh giá

ĐVT

Giaiđoạn2006-2010

Giaiđoạn 2011-2015

Sosánh

 

TH2006-2010 soTH2001-2005

KH2011-2015 soTH2006-2010

Mục tiêu

Thực hiện

 

I

VềKinhtế

 

 

 

 

 

 

 

1

TốcđộtăngtrưởngGDPbìnhquânhàngnăm

%

13

13

14

100

100

 

-

Giátrịgiatăngngànhnông,lâmnghiệpvàthuỷsảntăngbìnhquân hàngnăm

%

6.2

6.7

6

108.06

89.55

 

-

Giátrịgiatăngngànhcôngnghiệp-xâydựngtăngbìnhquânhàng năm

%

20.65

21

18.6

101.69

87.55

 

-

Giátrịgiatăngngànhdịchvụtăngbìnhquânhàngnăm

%

12.1

11.9

14

98.35

156.52

 

2

Thunhậpbìnhquânđầungười

Triệuđồng

10.43

15.7

38.4

150.53

202.9

 

3

CơcấuGDPtheongànhđếnnăm2010

 

 

 

 

 

 

 

-

Nông,lâm,ngưnghiệp

%

27.9

27.9

41.1

100.00

66.32

 

-

Côngnghiệp,xâydựng

%

34.1

34.2

24.8

100.29

124.53

 

-

Dịchvụ

%

38

37.9

34.1

99.74

120.00

 

4

Sảnxuấtnôngnghiệp

 

 

 

 

 

 

 

-

Tổngsảnlượnglươngthựccóhạt

Nghìntấn

200

228

245

114

107.46

 

-

Giátrịsảnxuấttrên1hacanhtác

Triệuđồng

20

33

38

165

115.15

 

-

Giátrịchănnuôivàdịchvụsovớitỷtrọngngànhnôngnghiệp

%

45

32.4

48

72

148.15

 

5

Sảnxuấtcôngnghiệp

 

 

 

 

 

 

 

-

Giátrịsảnxuấtcôngnghiệptrênđịabàn

Tỷđồng

2,224

2,169

5,100

97.53

235.13

 

-

Tốcđộtăngtrưởngbìnhquânhàngnăm

%

27.65

27.49

18.65

99.42

67.84

 

6

Thươngmại-dịchvụ

 

 

 

 

 

 

 

-

Thungânsáchnhànướctrênđịabàn

Tỷđồng

1,200

1,800

3,500

150.00

194.44

 

-

GiátrịkimngạchXNKcủatỉnh

TriệuUSD

70

85

135

121.43

158.82

 

-

Thuhútkháchdulịch

Lượt người

820,000

820,000

1,200,000

100.00

146.34

 

7

Pháttriểnnôngthôn

 

 

 

 

 

 

 

-

Tỷlệthôn,bảncóđườnggiaothôngliênthôn

%

80

87

100

108.75

114.94

 

-

Tỷlệđườngđếntrungtâmxãđượcrảinhựa

%

60

60

85

100

141.67

 

-

Sốhộđượcsửdụngđiện

%

75

78

89

104

114.10

 

II

VềVănhoáXãhội

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỷlệlaođộngquađàotạo

%

35-36

38.8

53.2

107.7

137.11

 

 

Trongđó:Đàotạonghề

%

24-25

27.8

42.9

111.2

154.32

 

2

Tỷlệtrẻemtừ3-5 tuổiđihọcmẫugiáo

%

68

84

90

123.53

107.14

 

3

Tỷlệnhậphọctiểuhọcđúngđộtuổi

%

98.5

99.7

99.8

101.22

100.10

 

4

Tốcđộtăngdânsốtựnhiên

%

1.4

1.70

1.30

121.43

76.47

 

5

Tỷlệtửvongtrẻemdưới1tuổi

%o

26

26.5

24

101.92

90.57

 

6

Tỷlệtửvongtrẻemdưới5tuổi

%o

29

29

27

100

93.10

 

7

Tỷlệsuydinhdưỡngtrẻemdưới5tuổi

%

28

25.7

20

91.79

77.82

 

8

Quymôdânsố

Nghìn người

623.4

626

659

100.42

105.27

 

9

Tỷlệsốhộđượcxemtruyềnhình

%

90

75

90

83.33

120

 

10

TỷlệsốhộđượcngheđàitiếngnóiViệtNam

%

95

95

97

100

102.11

 

11

Dânsốthườngxuyênluyệntậpthểthao

%

18

21

25

116.67

119.05

 

12

Giảmtỷlệnghèohàngnăm

%

 

 

3-5

 

 

 

13

Giảiquyếtviệclàmmới

%

47,500

47,600

50,000

100.21

105.04

 

14

Tỷlệthấtnghiệpthànhthị

%

2.5

2.38

1.8

95.2

75.63

 

15

Tỷlệxã,phường,thịtrấnđạtchuẩnquốcgiavềy tế

%

60

75.60

100

126

132.28

 

16

Tỷlệtrẻemdưới1tuổitiêmchủngđầyđủ

%

95

97.00

98

102.11

101.03

 

17

Sốthônbảncónhânviênytếhoạtđộng

%

95

95

100

100

105.26

 

18

Tỷlệnhàvănhoáthônbảnđượcxâydựngvàđầutưđồngbộ

%

33

22.1

45

66.97

203.62

 

19

Tỷlệthôn,bảnđượccôngnhậnđạtdanhhiệuvănhoá

%

45

42.8

50

95.11

116.82

 

20

Tỷlệtổdânphốđượccôngnhậnđạtdanhhiệuvănhoá

%

75

55.6

70

74.13

125.90

 

21

Tỷlệhộgiađìnhđạttiêuchuẩngiađìnhvănhoá

%

80

71.7

82

89.625

114.37

 

22

Tỷlệcơquan,trườnghọcđượccôngnhậnđạtdanhhiệuđơnvịvăn hoá

%

90

90

95

100

105.56

 

III

VềMôitrường

 

 

 

 

 

 

 

1

Tỷlệchephủcủarừng

%

48

49.5

53

103.13

107.07

 

2

Tỷlệdâncưthànhthịđượcsửdụngnướcsạch

%

100

100

100

100

100.00

 

3

Tỷlệdâncưnôngthônđượcsửdụngnướcsinhhoạthợpvệsinh

%

75

75

90

100

120

 

4

Tỷlệcáckhucôngnghiệpcóhệthốngxửlýnướcthảitậptrung

%

100

55

100

55

181.82

 

5

Tỷlệchấtthảirắnđượcthugomxửlývàcơbảnchấtthảiytếnguy hiểmđượcxửlý

%

70

75

100

107.14

133.33

 

IV

Vềxâydựnghệthốngchínhtrịvàcảicáchhànhchính

 

 

 

 

 

 

 

1

Cánbộ,côngchức,viênchứcở cácsở,ban,ngànhvàcáchuyện, thànhphốđếnnăm2010cótrìnhđộđạihọctrởlên

%

23

27

50

117.39

185.19

 

2

Cánbộchủchốtcơsởxã,phường,thịtrấnvùngI,vùngIIđạttrình độvănhoátừTHPTvàcácxãvùngIIItừTHCStrởlên

%

100

80

100

80

125

 

 

Từ khóa:
22/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 22/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 22/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 22/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Lào CaiNghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Lào CaiNghị quyết 22 2010 NQ HĐND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành17/12/2010
                            Người kýSùng Chúng
                            Ngày hiệu lực 27/12/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành17/12/2010
                                                  Người kýSùng Chúng
                                                  Ngày hiệu lực 27/12/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan