Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Văn hóa ›1138/UBDT-CSDT

Công văn 1138/UBDT-CSDT năm 2016 thực hiện Quyết định 50/2016/QĐ-TTg do Ủy ban Dân tộc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1138/UBDT-CSDT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanUỷ ban Dân tộc
Ngày ban hành08/11/2016
Người kýĐỗ Văn Chiến
Ngày hiệu lực 08/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/11/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1138/UBDT-CSDT
V/v triển khai thực hiện Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh…….

Thực hiện Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại văn bản số 8866/VPCP-KGVX ngày 18/10/2016 của Văn phòng Chính phủ yêu cầu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định phê duyệt danh sách các xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017- 2020 trước ngày 15/12/2016 (có văn bản đính kèm);

Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khẩn trương chỉ đạo phổ biến, quán triệt nội dung Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg ngày 03/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời chỉ đạo cấp xã, cấp huyện tổ chức xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg và các phụ lục, mẫu biểu kèm theo văn bản này; lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ kết quả phân loại xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn của tỉnh.

Văn bản đề nghị và hồ sơ (kèm file điện tử) gửi về Ủy ban Dân tộc số 80 Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 05/12/2016.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm, khẩn trương tổ chức thực hiện. Quá thời hạn trên, Ủy ban Dân tộc không có căn cứ để trình Thủ tướng chính phủ thì địa phương phải chịu trách nhiệm. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời thông tin về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Chính sách Dân tộc, email: [email protected], điện thoại: 0437349438) để phối hợp giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;
- Ban Dân tộc tỉnh;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu VT, Vụ CSDT(03b).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Đỗ Văn Chiến

 

PHỤ LỤC 01

CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ
(Kèm theo công văn số 1138/UBDT-CSDT ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban Dân tộc)

TT

NỘI DUNG

DIỄN GIẢI

1

Các thôn, xã xác định theo các tiêu chí của Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Các thôn, xã có tên trong Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 về việc Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 và Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015 về việc Công nhận bổ sung, điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

- Các thôn, xã được chia tách, thành lập mới (bao gồm cả các thôn chưa có tên) từ các xã có tên trong Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 và Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015.

2

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo

- Được xác định tại các quyết định đã được cấp thẩm quyền phê duyệt về kết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều.

- Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo các tỉnh Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm: Bình Phước; Tây Ninh; Đồng Nai; Bà Rịa - Vũng Tàu; Trà Vinh; Vĩnh Long; An Giang; Kiên Giang; Thành Phố Cần Thơ; Hậu Giang; Sóc Trăng; Bạc Liêu; Cà Mau

3

Đường giao thông thôn, liên thôn cứng hóa; đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã, đường liên xã nhựa hóa, bê tông hóa

Theo quy định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

4

Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Theo quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

5

Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Theo quy định tại Mục 2 (Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1) của Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

6

Trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

Theo quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12 /2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.

7

Tiêu chí quốc gia về y tế xã

Theo quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã đến 2020.

8

Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã

Theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của nhà văn hóa-khu thể thao thôn.

9

Nước sinh hoạt hợp vệ sinh

Là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất lượng không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.

10

Nhà tiêu hợp vệ sinh

Theo quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/06/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh.

Chú giải: Thời điểm xác định các tiêu chí và điều kiện nêu trên được tính tại thời điểm đến 31/10/2016. Riêng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo kết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 được phê duyệt.

 

Mẫu biểu số 01 (dành cho thôn)

BIỂU XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Thôn……………Xã..............................huyện………………tỉnh…………….

TT

Các tiêu chí

Đơn vị tính

Kết quả xác định

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Tổng số hộ trong thôn

Hộ

 

 

2

Số hộ là dân tộc thiểu số trong thôn

Hộ

 

 

3

Tỷ lệ hộ nghèo của thôn

%

 

 

4

Tỷ lệ hộ cận nghèo của thôn

%

 

 

5

Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa

 

 

 

6

Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố

%

 

 

7

Chưa có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa. Thể thao và Du lịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tự đánh giá thôn thuộc diện đặc biệt khó khăn (đánh dấu X vào ô tương ứng):

ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

 

 

 

 

 

Chú giải:

- Tiêu chí số 5: Ghi vào cột 4 đã cứng hóa hay chưa cứng hóa.

- Tiêu chí số 6. Ghi vào cột số 4 tỷ lệ số phòng học chưa được kiên cố.

- Tiêu chí số 7: Ghi vào cột số 4 chưa có hoặc có.

 

Mẫu biểu số 02 (dành cho cấp xã)

BIỂU XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC KHU VỰC I, II, III VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

Xã…………..huyện……………..tỉnh………………..

TT

Các tiêu chí

Đơn vị tính

Kết quả xác định

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Tỷ lệ hộ nghèo của xã

%

 

 

2

Tỷ lệ hộ cận nghèo của xã

%

 

 

3

Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số của xã

%

 

 

4

Tổng số thôn của xã

Thôn

 

 

5

Số thôn ĐBKK của xã

Thôn

 

 

6

Trục đường giao thông đến UBND xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa

 

 

 

7

Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường Trung học cơ sở chưa đạt chuẩn

 

 

 

8

Chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã

 

 

 

9

Chưa có trung tâm văn hóa, Thể thao xã

 

 

 

10

Tỷ lệ hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh

%

 

 

11

Tỷ lệ hộ chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh

%

 

 

 

 

Tự đánh giá xã thuộc khu vực (đánh dấu X vào ô tương ứng):

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

 

 

 

 

 

Chú giải:

- Tiêu chí số 6: Ghi vào cột số 4 được nhựa hóa, bê tông hóa hay chưa.

- Tiêu chí số 7: Ghi vào cột số 4 đạt chuẩn hay chưa (ghi loại trường đạt chuẩn).

- Tiêu chí số 8: Ghi vào cột số 4 đã đạt hay chưa đạt.

- Tiêu chí số 9: Ghi vào cột số 4 chưa có hay đã có.

 

Mẫu biểu số 03 (dành cho cấp xã)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Xã………..huyện………….tỉnh…………………

TT

Tên thôn

Thôn ĐBKK

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ hộ nghèo  (%)

Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)

Ghi chú

Tổng số

Trong đó hộ DTTS

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Thôn ...

 

 

 

 

 

 

2

Thôn ...

 

 

 

 

 

 

3

Thôn...

 

 

 

 

 

 

4

Thôn...

 

 

 

 

 

 

5

Thôn...

 

 

 

 

 

 

6

....

 

 

 

 

 

 

TỔNG TOÀN XÃ

 

 

 

 

 

 

Chú giải:

Cột 2: Ghi tên tất cả các thôn hiện nay của xã.

Cột 3: Đánh dấu X vào ô tương ứng nếu là thôn ĐBKK.

Cột 4 và 5: Được xác định vào thời điểm 31/12/2015.

Cột 6 và 7: Được xác định theo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015.

 

Mẫu biểu số 04 (dành cho cấp huyện)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ KHU VỰC I, II, III

Huyện………………….tỉnh…………………………..

TT

Tên thôn

Khu vực

Thôn ĐBKK

Số hộ (hộ)

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)

Ghi chú

Tổng số

Trong đó hộ DTTS

1

2

3

4

5

6

7

8

9

I

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

1

Thôn...

 

 

 

 

 

 

 

2

Thôn...

 

 

 

 

 

 

 

3

....

 

 

 

 

 

 

 

II

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

4

Thôn ...

 

 

 

 

 

 

 

5

Thôn...

 

 

 

 

 

 

 

6

....

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG TOÀN HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

Chú giải:

Cột 2: Ghi tên tất cả các xã hiện nay của huyện.

Cột 3: Ghi khu vực xã theo rà soát và đề nghị của huyện.

Cột 4: Đánh dấu X vào ô tương ứng nếu là thôn ĐBKK.

Cột 5 và 6: Được xác định vào thời điểm 31/12/2015.

Cột 7 và 8: Được xác định theo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015.

 

Mẫu biểu số 5 (dành cho cấp tỉnh)

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH XÃ THUỘC BA KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI TỈNH

Huyện……………tỉnh…………………

TT

Huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)

Tên xã, phường, thị trấn

Khu vực

Số hộ (hộ)

Số khẩu (người)

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

Tỷ lệ hộ cận nghèo (%)

Ghi chú

Tổng số

Hộ là DTTS

Tổng số

Khẩu là DTTS

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I

Huyện...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Xã...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú giải:

Cột 2: Ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Cột 3: Ghi tên xã trực thuộc huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.

Cột 4: Ghi khu vực xã theo rà soát và đề nghị của tỉnh bằng số La Mã: I, II, III

Cột 5, 6, 7 và 8: Được xác định vào thời điểm 31/12/ 2015.

Cột 9 và 10: Được xác định theo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015.

Từ khóa:
1138/UBDT-CSDTCông văn 1138/UBDT-CSDTCông văn số 1138/UBDT-CSDTCông văn 1138/UBDT-CSDT của Uỷ ban Dân tộcCông văn số 1138/UBDT-CSDT của Uỷ ban Dân tộcCông văn 1138 UBDT CSDT của Uỷ ban Dân tộc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1138/UBDT-CSDT
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                            Ngày ban hành08/11/2016
                            Người kýĐỗ Văn Chiến
                            Ngày hiệu lực 08/11/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1138/UBDT-CSDT
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                                                  Ngày ban hành08/11/2016
                                                  Người kýĐỗ Văn Chiến
                                                  Ngày hiệu lực 08/11/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan