Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản›04/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thực hiện các chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành28/04/2025
Người kýHoàng Nghĩa Hiếu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/04/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2025/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 28 tháng 4 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MÚC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Xét Tờ trình số 2858/TTr-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-KTNS ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện các chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thực hiện các chính sách phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 113/2024/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023 và các quy định pháp luật cỏ liên quan;

b) Thành viên của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ

1. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí xây dựng, triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao năng lực.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí chi trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa đào tạo cho thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia khóa đào tạo trong nước.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên/ngày bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng nơi tổ chức khóa bồi dưỡng, tập huấn/22 ngày khi tham gia khóa bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực trong nước; đối với khóa bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực ở nước ngoài, thành viên, người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước hỗ trợ như đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Ngân sách nhà nước chi trả 100% kinh phí đối với công chức, viên chức cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, Liên minh hợp tác xã tỉnh, các hiệp hội, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

- Ngân sách tinh hỗ trợ cho mỗi lao động làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ; hỗ trợ tối đa không quá 05 năm (60 tháng)/lao động và tối đa 02 lao động/hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Chính sách hỗ trợ thông tin

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

3. Chính sách hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung hỗ trợ tại điểm a, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

4. Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 10 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện chính sách quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

5. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/tổ hợp tác, 700 triệu đồng/hợp tác xã và 1.000 triệu đồng/liên hiệp hợp tác xã để thực hiện các nội dung chính sách quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP, với các mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn còn lại.

6. Chính sách hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/tổ hợp tác, 700 triệu đồng/hợp tác xã và 1.000 triệu đồng/liên hiệp hợp tác xã để thực hiện các nội dung chính sách quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP, với các mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn còn lại.

7. Chính sách hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro

a) Đối tượng và nội dung hỗ trợ:

Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.

b) Mức hỗ trợ:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện đối với các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn còn lại.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện chính sách trong khả năng cân đối từng thời kỳ theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hanh. Lồng ghép kinh phí thực hiện từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt Khuyến khích huy động các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật);
- Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website: http//dbndnghean.vn;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Hoàng Nghĩa Hiếu

 

Từ khóa:
04/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2025/NQ-HĐNDNghị quyết số 04/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết 04 2025 NQ HĐND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2025/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành28/04/2025
                            Người kýHoàng Nghĩa Hiếu
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2025/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Nghệ An
                                                  Ngày ban hành28/04/2025
                                                  Người kýHoàng Nghĩa Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ
                                                  • Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 5. Điều khoản thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan