Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › 6128/BGDĐT-GDPT

Công văn 6128/BGDĐT-GDPT năm 2026 tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 6128/BGDĐT-GDPT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 10/09/2026
Người ký Đoàn Trung Kiên
Ngày hiệu lực 10/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/09/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6128/BGDĐT-GDPT
V/v tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

Kính gửi:

- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố;
- Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp ngày 09/9/2026 về tình hình cung ứng sách giáo khoa (SGK); tiếp theo Công văn số 5655/BGDĐT-GDPT ngày 21/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT và Công ty TNHH Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Tiếp tục chỉ đạo từng cơ sở giáo dục phổ thông rà soát, đối chiếu đến thời điểm chốt số liệu: số lượng SGK đã đăng ký, đơn vị phát hành đã giao, nhà trường đã tiếp nhận, học sinh đã nhận và còn thiếu theo từng lớp, môn học/hoạt động giáo dục, tên sách. Rà soát đầy đủ nhu cầu phát sinh, nhất là tại trường mới thành lập, tổ chức lại hoặc điều chỉnh quy mô; trường nội trú tại địa bàn biên giới; trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và học sinh thuộc diện được hỗ trợ, cấp hoặc cho mượn SGK.

b) Xác định chính xác số học sinh chưa có đủ SGK đến từng cơ sở giáo dục, từng đơn vị hành chính cấp xã và từng tỉnh, thành phố; thống kê số bản còn thiếu theo từng đầu sách, từng tập.

c) Phối hợp với NXBGDVN và các đơn vị phát hành xác nhận nhu cầu, cung ứng ngay số SGK còn thiếu; điều chuyển SGK từ nơi dư đến nơi thiếu. Thực hiện chính sách hỗ trợ, cấp SGK; hướng dẫn cơ sở giáo dục khai thác SGK tại thư viện và SGK cũ còn sử dụng được; cung cấp địa chỉ và hướng dẫn phụ huynh, học sinh chủ động tiếp cận, khai thác SGK điện tử miễn phí trên trang điện tử của NXBGDVN.

d) Công khai danh sách điểm phân phối, cửa hàng có SGK, số điện thoại liên hệ, đường dây nóng và phương án cung ứng; thông báo kịp thời đến học sinh, cha mẹ học sinh. Tiếp nhận, xử lý ngay phản ánh và không để thiếu SGK mà chưa có phương án xử lý.

đ) Báo cáo theo Phụ lục I kèm theo Công văn này. Giám đốc Sở GDĐT chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của số liệu; xác định rõ nguyên nhân, phương án xử lý và thời hạn hoàn thành đối với từng trường hợp còn thiếu SGK.

2. Đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a) Khẩn trương báo cáo đầy đủ thông tin, số liệu theo yêu cầu tại công văn số 6074/BGDĐT-GDPT ngày 08/9/2026 của Bộ GDĐT; hoàn thành trước 12h00 ngày 10/9/2026.

b) Rà soát, báo cáo tình hình tiếp nhận đăng ký nhu cầu, chuẩn bị nguồn sách, phản hồi, vận chuyển, giao nhận và phát hành SGK tại từng tỉnh, thành phố; đối chiếu với nhu cầu do các Sở GDĐT xác nhận, làm rõ từng đầu sách và số lượng chưa được cung ứng.

c) Báo cáo chính xác số lượng SGK tồn kho tại từng kho, đơn vị phát hành và địa bàn theo từng lớp, môn học/hoạt động giáo dục; xác định số lượng còn dư có thể điều chuyển. Thực hiện ngay phương án điều chuyển, cung ứng; bảo đảm mọi nhu cầu còn thiếu đã được địa phương xác nhận đều có phương án xử lý.

d) Công khai, cập nhật danh sách đơn vị phân phối, cửa hàng đang có SGK tại từng tỉnh, thành phố, gồm: tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, thời gian phục vụ, phương thức mua; cung cấp cho các Sở GDĐT để thông tin đến học sinh, cha mẹ học sinh.

đ) Thiết lập, công khai đường dây nóng; thành lập Tổ phản ứng nhanh tại NXBGDVN và các đầu mối phát hành ở địa phương để tiếp nhận, xác minh, xử lý ngay phản ánh về thiếu SGK. Công khai đầu mối, số điện thoại, thời gian tiếp nhận và kết quả xử lý.

e) Cung cấp miễn phí SGK điện tử tại địa chỉ taphuan.nxbgd.vn/tap-huan; công khai rộng rãi địa chỉ truy cập và hướng dẫn sử dụng để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh dễ tiếp cận trong thời gian chờ cung ứng bản in.

g) Phối hợp với các Sở GDĐT, ưu tiên vận chuyển, cung ứng ngay cho trường còn học sinh thiếu SGK, hoàn thành trước ngày 15/9/2026; báo cáo theo Phụ lục II. Tổng Giám đốc NXBGDVN chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tiến độ điều chuyển, cung ứng và việc công khai các đầu mối phục vụ.

3. Chế độ báo cáo và kiểm tra

a) Các Sở GDĐT và NXBGDVN gửi báo cáo kèm theo các phụ lục về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Phổ thông và Vụ Kế hoạch - Tài chính)[1] trước 15 giờ ngày 12/9/2026.

b) Trên cơ sở báo cáo và tình hình thực tế, Vụ Giáo dục Phổ thông chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp số liệu, báo cáo Lãnh đạo Bộ, tham mưu các giải pháp khắc phục; trường hợp cần thiết, đề xuất tổ chức đoàn kiểm tra công tác cung ứng, phát hành sách giáo khoa tại các tỉnh, thành phố, tập trung vào các địa phương còn học sinh thiếu sách giáo khoa, chậm khắc phục hoặc có số liệu báo cáo chưa đầy đủ, chưa thống nhất.

Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT và NXBGDVN nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo Bộ GDĐT khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để xem xét, xử lý.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTTTr. Phạm Ngọc Thưởng (để p/h c/đ);
- UBND tỉnh, thành phố (để p/h c/đ);
- Vụ GDPT, Vụ KHTC (để t/h);
- Lưu: VT, Vụ GDPT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đoàn Trung Kiên

 

PHỤ LỤC I

BIỂU RÀ SOÁT TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, PHÁT HÀNH VÀ HỌC SINH THIẾU SÁCH GIÁO KHOA
(Kèm theo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đơn vị báo cáo: Sở Giáo dục và Đào tạo …………………………………………………….

Thời điểm chốt số liệu: .........giờ..........phút, ngày ... tháng 9 năm 2026

A. Tổng hợp số học sinh thiếu sách giáo khoa theo cơ sở giáo dục và khối lớp

TT

Xã, phường, đặc khu

Tên, mã cơ sở giáo dục

Cấp học, khối lớp

Tổng số học sinh

Số học sinh thiếu

Số học sinh thiếu ít nhất 01 cuốn SGK

Số học sinh chưa có cuốn SGK nào

Nguyên nhân

Phương án xử lý, thời hạn hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Mỗi dòng ghi một đầu sách của một lớp tại một cơ sở giáo dục; không gộp nhiều trường hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp xã. (2) Tổng số học sinh = số học sinh đã có đủ SGK + số học sinh thiếu ít nhất 01 cuốn SGK + Số học sinh chưa có cuốn SGK nào. (3) Nếu không thiếu hoặc không có học sinh chưa có SGK, ghi 0; không để trống ô số liệu.

B. Chi tiết số lượng còn thiếu theo từng đầu sách

TT

Xã, phường, đặc khu

Tên, mã cơ sở giáo dục

Lớp

Môn học/HĐGD

Tên sách

Số bản đã đăng ký

Nhu cầu thực tế (cuốn)

Số cuốn đến học sinh

Số cuốn còn thiếu

Số học sinh thiếu đầu sách này

Đơn vị cung ứng/ đầu mối liên hệ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Mỗi dòng ghi một đầu sách của một lớp tại một cơ sở giáo dục; (2) Nhu cầu thực tế bao gồm nhu cầu đã đăng ký và nhu cầu phát sinh được cơ sở giáo dục xác nhận. (3) Số cuốn còn thiếu = nhu cầu thực tế - số cuốn đã đến học sinh. (4) Số học sinh thiếu từng đầu sách dùng để xác định phạm vi ảnh hưởng, không cộng các dòng để tính tổng số học sinh thiếu SGK tại Phần A.

 

PHỤ LỤC II

BIỂU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, ĐIỀU CHUYỂN VÀ CÔNG KHAI ĐẦU MỐI SÁCH GIÁO KHOA CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
(Kèm theo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Thời điểm chốt số liệu: ......giờ .....phút, ngày .. tháng 9 năm 2026

A. Tổng hợp tình hình cung ứng sách giáo khoa theo tỉnh, thành phố

TT

Tỉnh, thành phố

Nhu cầu đã đăng ký (cuốn)

Nhu cầu phát sinh đã xác nhận (cuốn)

Tổng nhu cầu thực tế (cuốn)

Số đã giao đến địa phương (cuốn)

Số đã đến học sinh (cuốn)

Số còn thiếu (cuốn)

Tỷ lệ đáp ứng (%)

Số có thể điều chuyển tại địa bàn (cuốn)

Phương án xử lý, thời hạn hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Số liệu được tổng hợp từ nhu cầu do Sở GDĐT và các đầu mối phát hành xác nhận. (2) Tổng nhu cầu thực tế = nhu cầu đã đăng ký + nhu cầu phát sinh đã xác nhận. (3) Tỷ lệ đáp ứng = số đã đến học sinh/tổng nhu cầu thực tế x 100%. (4) Nếu không thiếu hoặc không có khả năng điều chuyển, ghi 0, không để trống ô số liệu.

B. Sách giáo khoa còn tồn và phương án điều chuyển, cung ứng

TT

Tỉnh, thành phố

Kho/đơn vị phát hành và địa chỉ

Lớp

Môn học/HĐGD

Tên sách

Số lượng tồn kho (cuốn)

Số lượng có thể điều chuyển (cuốn)

Nơi nhận (tỉnh/huyện/trường)

Số lượng điều chuyển (cuốn)

Thời điểm xuất kho

Thời hạn hoàn thành

Người phụ trách, số điện thoại

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Mỗi dòng ghi một đầu sách tại một kho/đơn vị phát hành và một phương án điều chuyển. Trường hợp sách được giữ lại để đáp ứng nhu cầu tại địa bàn nơi có sách, ghi rõ số lượng và căn cứ xác định nhu cầu tại cột nơi nhận.

 

PHỤ LỤC II

BIỂU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG SÁCH, ĐIỀU CHUYỂN VÀ CÔNG KHAI ĐẦU MỐI GIÁO KHOA CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
(Kèm theo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Thời điểm chốt số liệu: ......giờ .....phút, ngày .. tháng 9 năm 2026

A. Tổng hợp tình hình cung ứng sách giáo khoa theo tỉnh, thành phố

TT

Tỉnh, thành phố

Nhu cầu đã đăng ký (cuốn)

Nhu cầu phát sinh đã xác nhận (cuốn)

Tổng nhu cầu thực tế (cuốn)

Số giao đến địa phương (cuốn)

Số đã đến học sinh (cuốn)

Số còn thiếu (cuốn)

Tỷ lệ đáp ứng (%)

Số có thể điều chuyển tại địa bàn (cuốn)

Phương án xử lý, thời hạn hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) Số liệu được tổng hợp từ nhu cầu do Sở GDĐT và các đầu mối phát hành xác nhận. (2) Tổng nhu cầu thực tế = nhu cầu đã đăng ký + nhu cầu phát sinh đã xác nhận. (3) Tỷ lệ đáp ứng = số đã đến học sinh/tổng nhu cầu thực tế x 100%. (4) Nếu không thiếu hoặc không có khả năng điều chuyển, ghi 0, không để trống ô số liệu.

B. Sách giáo khoa còn tồn và phương án điều chuyển, cung ứng

TT

Tỉnh, thành phố

Kho/đơn vị phát hành và địa chỉ

Lớp

Môn học/HĐGD

Tên sách

Số lượng tồn kho (cuốn)

Số lượng có thể điều chuyển (cuốn)

Nơi nhận (tỉnh/huyện/trường)

Số lượng điều chuyển (cuốn)

Thời điểm xuất kho

Thời hạn hoàn thành

Người phụ trách, số điện thoại

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Mỗi dòng ghi một đầu sách tại một kho/đơn vị phát hành và một phương án điều chuyển. Trường hợp sách được giữ lại để đáp ứng nhu cầu tại địa bàn nơi có sách, ghi rõ số lượng và căn cứ xác định nhu cầu tại cột nơi nhận.

C. Danh sách điểm phân phối, cửa hàng cung ứng sách giáo khoa

TT

Tỉnh, thành phố

Đơn vị phân phối/cửa hàng

Địa chỉ

Số điện thoại, thời gian phục vụ

Tình trạng có SGK/phương thức mua

Địa chỉ SGK điện tử miễn phí

1

 

 

 

 

 

taphuan.nxbgd.vn/tap-huan

2

 

 

 

 

 

taphuan.nxbgd.vn/tap-huan

...

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Danh sách phải bao quát tất cả tỉnh, thành phố, thông tin phải được kiểm tra, cập nhật và công khai trên các kênh chính thức của NXBGDVN. Trường hợp địa điểm tạm hết một hoặc một số đầu sách, phải nêu rõ phương án bổ sung và thời điểm có sách.

D. Danh sách Thành viên Tổ phản ứng nhanh và Đường dây nóng

TT

Tỉnh, thành phố

Họ và tên

Chức danh

Số điện thoại

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 



[1] Sở GDĐT đồng thời gửi báo cáo kèm theo các phụ lục đến NXBGDVN biết để phối hợp thực hiện.

Từ khóa:
6128/BGDĐT-GDPT Công văn 6128/BGDĐT-GDPT Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT Công văn 6128/BGDĐT-GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Công văn 6128 BGDĐT GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 6128/BGDĐT-GDPT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 10/09/2026
Người ký Đoàn Trung Kiên
Ngày hiệu lực 10/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 6128/BGDĐT-GDPT
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành 10/09/2026
Người ký Đoàn Trung Kiên
Ngày hiệu lực 10/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan