Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›30/2011/TT-BCT

Thông tư 30/2011/TT-BCT về Quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2011/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Công thương
Ngày ban hành10/08/2011
Người kýNguyễn Nam Hải
Ngày hiệu lực 23/09/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/08/2011Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 30/2011/TT-BCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TRONG SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Những hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:

a) Các linh kiện điện, điện tử; các loại pin, ắc quy;

b) Phụ tùng thay thế dùng để sửa chữa, tái sử dụng hoặc nâng cấp các sản phẩm điện, điện tử;

c) Các sản phẩm điện, điện tử là quà tặng, quà lưu niệm, hàng phục vụ triển lãm và giới thiệu sản phẩm; hành lý xách tay, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu quá cảnh;

d) Các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử là phần trăm khối lượng tối đa của các chất này được phép có trong các vật liệu đồng nhất cấu thành sản phẩm điện, điện tử.

2. Vật liệu đồng nhất là một vật liệu không thể bị phân tách thành những vật liệu khác bằng phương pháp cơ học.

Điều 4. Các sản phẩm điện, điện tử phải đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép

Các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam phải đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này, gồm các nhóm sản phẩm sau:

1. Thiết bị gia dụng loại lớn.

2. Thiết bị gia dụng loại nhỏ.

3. Thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông.

4. Thiết bị tiêu dùng.

5. Thiết bị chiếu sáng.

6. Công cụ điện, điện tử (trừ các công cụ lớn, cố định sử dụng trong công nghiệp).

7. Đồ chơi, thiết bị giải trí, thể thao.

8. Dụng cụ đo lường tự động.

Điều 5. Hóa chất độc hại bị giới hạn trong sản phẩm điện, điện tử

1. Hóa chất độc hại bị giới hạn trong sản phẩm điện, điện tử gồm các hoá chất: Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Crom hóa trị 6 (Cr6+), Polybrominated biphenyl (PBB) và Polybrominated diphenyl ete (PBDE).

2. Hàm lượng các hóa chất độc hại trong các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam không được vượt quá giới hạn cho phép quy định tại Phụ lục 1, trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.

3. Một sản phẩm điện, điện tử được coi là tuân thủ quy định về hàm lượng giới hạn hóa chất độc hại nếu như tất cả vật liệu đồng nhất cấu thành sản phẩm đó tuân thủ hàm lượng giới hạn hóa chất độc hại.

4. Khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng, để đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử, tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321: Sản phẩm kỹ thuật điện - Xác định ngưỡng của sáu loại hóa chất quy định (tên tiếng Anh là Electrotechnical products - Determination of levels of six regulated substances).

Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử

1. Đảm bảo các sản phẩm điện, điện tử được sản xuất hoặc nhập khẩu có hàm lượng các hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử công bố thông tin chung theo hướng: các sản phẩm điện, điện tử do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu đã tuân thủ quy định của Thông tư này về giới hạn hàm lượng cho phép của các chất độc hại. Việc công bố thông tin thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Đăng tải trên Website của tổ chức, cá nhân;

b) Thông tin trong tài liệu hướng dẫn sử dụng, có thể dưới dạng sách hướng dẫn sử dụng hoặc giấy tờ hướng dẫn đi kèm sản phẩm;

c) Thông tin ở dạng điện tử (đĩa CD, …);

d) In trực tiếp lên sản phẩm hoặc bao bì.

3. Trong mọi trường hợp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin công bố quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Xây dựng và lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Hồ sơ quản lý bao gồm: Danh mục các loại nguyên liệu đầu vào; phiếu kiểm định chất lượng nguyên liệu, linh kiện đầu vào; quy trình quản lý hàm lượng hóa chất độc hại.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm điện, điện tử

Các tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ các sản phẩm điện, điện tử chỉ được phép kinh doanh các sản phẩm đảm bảo thực hiện việc thông tin giới hạn hàm lượng cho phép của các hoá chất độc hại theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Cục Hóa chất

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử không đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép theo quy định tại Thông tư này;

b) Chỉ định phòng thí nghiệm đã được công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC/17025:Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (tên tiếng Anh là General requirements for the competence of testing and calibration laboratories)được phép thử nghiệm các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Việc chỉ định phòng thí nghiệm được phép thử nghiệm thực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.

2. Cục Quản lý thị trường

Xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường không đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2011 và được thực hiện cho đến khi có Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tương ứng thay thế.

2. Từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, các sản phẩm điện, điện tử được sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện việc công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Hiệp hội DN điện tử Việt Nam;
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ Công Thương: LĐB, Vụ PC, Vụ KHCN,
 Vụ XNK, Vụ Đa biên, Cục QLTT;
- Lưu: VT, HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Nam Hải

 

PHỤ LỤC 1

HÀM LƯỢNG GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TRONG SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công Thương)

STT

Hóa chất

Hàm lượng giới hạn cho phép

1

Pb

0,1% khối lượng

2

Hg

0,1% khối lượng

3

Cd

0,01% khối lượng

4

Cr6+

0,1% khối lượng

5

PBB

0,1% khối lượng

6

PBDE

0,1% khối lượng

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ PHẢI ĐẢM BẢO GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công Thương)

Tên sản phẩm

Mã số HS

1. THIẾT BỊ GIA DỤNG LOẠI LỚN

Thiết bị làm lạnh cỡ lớn

8418

Máy làm mát

8418

Máy làm đá

8418

Các thiết bị cỡ lớn sử dụng để làm lạnh, bảo quản, lưu giữ thực phẩm

8418

Máy giặt

8451

Máy sấy quần áo

8451

Máy rửa bát đĩa

8422

Thiết bị nấu bếp

7323

Bếp điện

8516

Lò sưởi điện

7322

Lò vi sóng

8516

Các thiết bị dạng lớn sử dụng cho nấu ăn và chế biến thức ăn khác

8516

Thiết bị nung bằng điện

8516

Thiết bị sưởi hoạt động bằng điện

8516

Các thiết bị lớn dùng để sưởi phòng, giường

8516

Quạt điện

8414

Thiết bị điều hòa không khí

8415

Các loại thiết bị điều hòa, thông gió bằng thổi hoặc hút khí khác

8415

2. THIẾT BỊ GIA DỤNG LOẠI NHỎ

Máy hút bụi

8508

Máy hút bụi ở thảm

8508

Các thiết bị sử dụng để may vá, đan và các quá trình gia công đồ may mặc (dụng cụ dùng trong gia đình)

8205

Bàn là và các thiết bị khác dùng để là quần áo

8516

Lò nướng bánh bằng điện

7321

Chảo rán bằng điện

7321

Máy xay, pha cafe

8516

Các thiết bị khác dùng để mở và gắn kín hộp đựng, bao bì

7615

Các loại dao

8211

Các thiết bị dùng để cắt tóc

8510

Máy sấy tóc

8516

Bàn chải đánh răng chạy điện

9603

Thiết bị massage và chăm sóc cơ thể khác

9019

Đồng hồ đeo tay và các loại thiết bị khác dùng để đo, hiển thị và ghi thời gian

9102

Đồng hồ treo tường và các loại thiết bị khác dùng để đo, hiển thị và ghi thời gian

9105

Các loại cân điện tử

8423

3. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

- Xử lý dữ liệu tập trung, gồm:

 

Máy vi tính lớn (server)

8471

Máy vi tính cỡ nhỏ

8471

Thiết bị in, photocopy

8443

- Máy tính cá nhân, gồm:

 

Máy vi tính cá nhân (CPU, chuột, màn hình và bàn phím);

8471

Máy vi tinh xách tay

8471

Máy vi tính dạng Notebook

8471

Máy vi tính dạng Notepad

8471

Máy in

8443

Thiết bị sao chép

8443

Máy tính bỏ túi

8471

Các sản phẩm, thiết bị khác sử dụng để tập hợp, lưu giữ, xử lý, trình bày hoặc kết nối thông tin bằng phương tiện điện tử

----

- Thiết bị đầu cuối người dùng và hệ thống, gồm:

 

Máy fax

8443

Điện báo

8517; 8518

Điện thoại

8518

Điện thoại công cộng

8518

Bộ đàm

8517

Điện thoại di động

8517

Các sản phẩm và thiết bị truyền âm thanh, hình ảnh và các loại thông tin khác bằng viễn thông

8517

4. THIẾT BỊ TIÊU DÙNG

Đài

8527

Tivi

8528

Máy quay video

8521

Máy ghi video

8521

Máy thu âm độ trung thực cao

8527

Âm ly

8523

Nhạc cụ

92

Các sản phẩm, thiết bị khác dùng để ghi và phát lại âm thanh hoặc hình ảnh hoặc các công nghệ khác để phân phát âm thanh và hình ảnh bằng viễn thông....

----

5. THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG

Nguồn sáng của đèn huỳnh quang, trừ nguồn sáng sử dụng trong gia đình

8539

Đèn huỳnh quang thẳng

8539

Đèn huỳnh quang cỡ thu nhỏ

8539

Đèn phóng cường độ cao, bao gồm cả đèn natri cao áp và đèn halogen kim loại

8539

Đèn natri điện áp thấp

8539

Các thiết bị chiếu sáng khác hoặc các thiết bị dùng để phân bố và kiểm soát ánh sáng trừ bóng đèn sợi đốt

8539

6. CÔNG CỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

Máy khoan

8459

Máy cưa

8461; 8465

Máy khâu

8452

Thiết bị dùng để tiện, nghiền, đánh bóng, mài, cưa, cắt, xén, khoan, tạo lỗ, đầm, gấp nếp, uốn hoặc xử lý gỗ, kim loại hoặc các vật liệu khác

----

Công cụ dùng để tán đinh, đóng đinh hoặc vặn vít hoặc nhổ đinh tán, đinh, vít và các dụng cụ cầm tay khác

8203

Công cụ dùng để hàn (máy hàn, phôi hàn, hàn điện hay hàn khí …)

8468

Thiết bị dùng để phun, phân tán chất lỏng, chất khí

8424

Công cụ dùng để cắt, tỉa cây hoặc các hoạt động làm vườn khác

8201

7. ĐỒ CHƠI, THIẾT BỊ GIẢI TRÍ, THỂ THAO

Bộ đồ chơi ô tô, tàu hỏa chạy bằng điện

9503

Máy chơi game cầm tay

9503

Thiết bị đạp xe, nặn, chạy, đua thuyền và các thiết bị thể thao khác có các bộ phận điện hoặc điện tử

9506

Máy giật xèng

9504

Các trò chơi điện tử khác hoạt động bằng đồng xu, xèng, thẻ ngân hàng

9504

8. DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG

Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn, vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác

8422

Thiết bị đo lường các sản phẩm rắn tự động

8423

Thiết bị đếm tiền, rút tiền tự động

9029

Các thiết bị bán hàng tự động các loại sản phẩm

8476

Các thiết bị đo nói chung

9029

 

PHỤ LỤC 3

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ KHÔNG ÁP DỤNG GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Bộ Công thương)

STT

Các trường hợp miễn trừ

Phạm vi và thời hạn áp dụng

1

Thủy ngân trong đèn huỳnh quang đơn cực không được vượt quá (tính cho mỗi bộ đốt):

 

1.1

Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung công suất nhỏ hơn 30W: 5 mg

Hết hạn ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng 3,5mg cho đến ngày 31/12/2012;

Sau ngày 31/12/2012 mỗi bộ đốt sẽ được dùng 2,5 mg

1.2

Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung có công suất từ 30W đến 50W: 5 mg

Hết hạn ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể được sử dụng 3,5mg

1.3

Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung có công suất từ 50W đến 150W: 5 mg

 

1.4

Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung có công suất lớn hơn 150W: 15 mg

 

1.5

Với các đèn huỳnh quang có kiểu dáng vuông hoặc tròn và có đường kính ống nhỏ hơn 17mm dùng cho mục đích thắp sáng nói chung

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011trên mỗi bộ đốt có thể được sử dụng 7mg

1.6

Dùng cho các mục đích đặc biệt: 5mg

 

2

Thủy ngân trong một số loại đèn huỳnh quang bao gồm:

 

2.1

Thủy ngân trong đèn huỳnh quang thẳng 2 cực dùng cho mục đích thắp sáng nói chung không được vượt quá (tính cho mỗi đèn):

 

- Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống nhỏ hơn 9mm: 5mg

Hết hạn ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 4 mg

- Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 9mm và nhỏ hơn hoặc bằng 17mm: 5mg

Hết hạn ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 3 mg

- Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm: 5mg

Hết hạn ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 3,5 mg

- Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 28 mm: 5mg

Hết hạn ngày 31/12/2012;

Sau ngày 31/12/2012 một đèn có thể sử dụng 3,5 mg

- Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ lâu (lớn hơn hoặc bằng 2500 giờ): 8mg

Hết hạn ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 5 mg

2.2

Thủy ngân trong các loại đèn huỳnh quang khác không được vượt quá (tính cho mỗi đèn):

 

- Đèn huỳnh quang halophotphat canxi dạng thẳng có đường kính ống lớn hơn 28mm: 10mg

Hết hạn ngày 13/4/2012

- Đèn huỳnh quang bột halophotphat canxi không phải dạng thẳng (đường kính bất kỳ): 15mg

Hết hạn ngày 13/4/2016

- Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ không phải dạng thẳng có đường kính ống lớn hơn 17 mm

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 15 mg

- Các loại đèn dùng cho mục đích thắp sáng nói chung và các mục đích đặc biệt khác (ví dụ đèn cảm ứng)

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 15 mg

3

Thủy ngân trong đèn huỳnh quang cathode lạnh và Đèn huỳnh quang điện cực ngoài cho các mục đích đặc biệt không được vượt quá (tính cho mỗi đèn):

 

3.1

Loại ngắn (lớn hơn hoặc bằng 500 mm)

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 3,5 mg

3.2

Loại trung bình (lớn hơn 500 mm và nhỏ hơn 1500 mm)

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 5 mg

3.3

Loại dài (lớn hơn 1500 mm)

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 13 mg

4

Thủy ngân trong một số loại đèn khác bao gồm:

 

4.1

Thủy ngân trong các loại đèn phóng điện áp suất thấp khác (tính cho mỗi đèn)

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 15 mg

4.2

Thủy ngân trong các loại đèn hơi Natri cao áp dùng cho mục đích thắp sáng thông thường không được vượt quá (tính trên mỗi bộ đốt) trong các loại đèn với chỉ số CRI cải tiến Ra lớn hơn 60:

 

P

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi bộ đốt có thể được sử dụng 30 mg

155 W

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011, mỗi bộ đốt có thể được sử dụng 40 mg

P > 450 W

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng 40 mg

4.3

Thủy ngân trong các loại đèn hơi Natri cao áp khác dùng cho mục đích thắp sáng thông thường khác không được vượt quá (tính cho mỗi bộ đốt)

 

P

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng 25 mg

155 W

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng 30 mg

P lớn hơn 405 W

Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011;

Sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng 40 mg

4.4

Thủy ngân trong các loại đèn hơi thủy ngân áp suất cao

Hết hạn vào ngày 13/4/2015

4.5

Thủy ngân trong các loại đèn halogen kim loại

 

4.6

Thủy ngân trong các loại đèn phóng điện khác dùng cho các mục đích đặc biệt không được đề cập đến trong bảng này

 

5

Chì trong phần thủy tinh của các ống tia âm cực, linh kiện điện tử, đèn huỳnh quang bao gồm:

 

5.1

Chì trong thủy tinh của các ống phóng tia âm cực

 

5.2

Chì trong thủy tinh của ống đèn huỳnh quang không vượt quá 0,2% khối lượng

 

6

Chì như là một thành phần hợp kim trong thép bao gồm:

 

6.1

Chì như 1 thành phần của hợp kim thép dùng cho mục đích gia công cơ khí và trong thép mạ kẽm không quá 0,35% khối lượng

 

6.2

Chì như 1 thành phần của hợp kim nhôm chứa không quá 0,4% khối lượng

 

6.3

Hợp kim đồng chứa không quá 4% khối lượng chì

 

7

Chì trong một số chi tiết khác, bao gồm:

 

7.1

Chì trong chất hàn loại có nhiệt độ nóng chảy cao (ví dụ các hợp kim gốc chì chứa 85% khối lượng chì trở lên)

 

7.2

Chì trong các chất hàn trong máy chủ, hệ thống và thiết bị lưu trữ, thiết bị hạ tầng mạng cho chuyển mạch, báo hiệu, truyền dẫn, và quản lý mạng sử dụng trong viễn thông

 

7.3

Các thiêt bi, linh phụ kiện điện và điện tử chứa chì trong thủy tinh hoặc gốm ngoại trừ gốm điện môi trong tụ điện (ví dụ như đối với các thiết bị áp điện), hoặc trong thuy tinh hay trong gôm phôi trộn.

 

Chì trong gốm điện môi trong các loại tụ điện có điện áp danh định lớn hơn hoặc bằng 125 V (đối với điện xoay chiều) hoặc 250 V (đối với điện 1 chiều)

 

Chì trong gốm điện môi trong các loại tụ điện có điện áp danh định thấp hơn 125 V (đối với điện xoay chiều) hoặc 250 V (đối với điện 1 chiều)

Hết hạn vào ngày 01/01/2013, sau đó có thể được sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 01/01/2013

8

Cadimi và các hợp chất của nó trong các trường hợp:

 

8.1

Cadimi và các hợp chất của nó có trong các loại cầu chì nhiệt dùng 1 lần

Hết hạn vào ngày 01/01/2012, sau đó có thể được sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 01/01/2012

8.2

Cadimi và các hợp chất của nó trong công tắc điện

 

9

Crôm hóa trị 6 như 1 tác nhân chống ăn mòn trong hệ thống làm lạnh bằng thép carbon trong các loại máy lạnh hấp thụ không vượt quá 0,75% khối lượng dung dịch làm lạnh.

 

10

Chì trong vỏ bọc ổ trục và ống măng xông của các loại máy nén chứa chất gây đông lạnh dùng trong các ứng dụng tạo nhiệt, thông gió, điều hòa không khí và làm lạnh.

 

11

Chì được sử dụng trong các hệ thống ông nôi

 

11.1

Chì được sử dụng trong các hệ thống ông nối ép hình chữ C

Có thể được sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước 24/9/2010

11.2

Chì được sử dụng trong các hệ thống ông nôi khác ngoài hệ thống ông nối ép hình chữ C

Hết hạn ngày 01/01/2013 và sau đó có thể được sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 01/01/2013

12

Chì được sử dụng làm vật liệu phủ ngoài các bộ phận dẫn nhiệt dang vòng chữ C

Có thể được sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 24/9/2010

13

Chì và cadimi trong thủy tinh

 

13.1

Chì trong thủy tinh được sử dụng trong các ứng dụng quang học

 

13.2

Cadimi và chì trong các loại kính lọc và thủy tinh được sử dụng làm lớp phản xạ

 

14

Chì trong các chất hàn chứa nhiều hơn 2 thành phần dùng làm mối nối giữa các chân và bộ vi xử lý với hàm lượng chì chiếm 80% đến 85% khối lượng

Hết hạn vào ngày 01/01/2011 và sau đó có thể được sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước 01/01/2011

15

Chì trong các chất hàn để hoàn thiện kết nối điện giữa đế bán dẫn và vật mang bên trong các bộ chip đảo mạch tích hợp

 

16

Chì trong các loại đèn sợi đốt dạng thẳng có ống được phủ silicat

Hết hạn vào ngày 01/9/2013

17

Chì halogen làm chất phát xạ trong các loại đèn phóng điện mật độ cao được sử dụng trong các ứng dụng sao chụp chuyên dụng

 

17

Chì làm chất hoạt hóa trong bột huỳnh quang (chì chiếm ít hơn hoặc bằng 1% khối lượng) của các loại đèn phóng điện khi được sử dụng làm đèn nhuộm da chứa lân quang như BSP (BaSi2O5:Pb)

 

18

Chì và Cadmium trong mực in dùng trong các ứng dụng tráng men lên thủy tinh, ví dụ như thủy tinh bosilicat và thủy tinh sodalime.

 

19

Chì trong hòan thiện các chi tiêt phụ tùng có ren mảnh, ngoài các kết nối với bước ren nhỏ hơn hoặc bằng 0,65 mm

Sử dụng trong các linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 24/9/2010

20

Chì trong các chất hàn để hàn các loại tụ điện gốm đa lớp dạng đĩa xuyên lỗ và mảng phẳng.

 

21

Oxit chì trong màn hình phát điện từ dẫn trên bề mặt (SED) được sử dụng trong các thành phần cấu trúc

 

22

Lớp chì bao ngoài trong pha lê

 

23

Hợp kim Cadimi làm chất hàn cơ hoặc điện cho các loại dây dẫn điện được đặt trực tiếp lên cuộn dây âm thanh trong bộ biến đổi được sử dụng trong các loại loa công suất cao có mức áp suất âm trên 100dB

 

24

Chì trong các loại vật liệu hàn trong đèn huỳnh quang phẳng không chứa thủy ngân (được sử dụng trong màn hình tinh thể lỏng, chiếu sáng công nghiệp)

 

25

Oxit chì trong miếng bịt thủy tinh được sử dụng để làm vật kết nối cho các ống laser Argon và Krypton

 

26

Chì trong chất hàn để hàn dây đồng mỏng có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 100 μm dùng trong các máy biến áp lực.

 

27

Chì trong bộ phận chiết áp.

 

28

Chì trong lớp mạ của đi-ốt điện áp cao có phần thân thủy tinh borat kẽm

 

29

Cadmium và oxit Cadmium trong lớp màng dán để liên kết oxit beri với nhôm

 

30

Cadmium trong đèn LED II-VI đổi màu sử dụng cho hệ thống hiển thị và chiếu sáng. (nhỏ hơn 10 μg Cd trên mm2 diện tích phát sáng)

Hết hạn ngày 01/7/2014

 

Từ khóa:
30/2011/TT-BCTThông tư 30/2011/TT-BCTThông tư số 30/2011/TT-BCTThông tư 30/2011/TT-BCT của Bộ Công thươngThông tư số 30/2011/TT-BCT của Bộ Công thươngThông tư 30 2011 TT BCT của Bộ Công thương

THE MINISTRY OF
INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No.: 30/2011/TT-BCT

Hanoi, August 10, 2011

 

CIRCULAR

STIPULATING TEMPORARILY THE PERMISSIBLE CONTENT LIMITATION OF SOME TOXIC CHEMICALS IN THE ELECTRONIC, ELECTRICAL PRODUCTS

Pursuant to Decree No.189/2007/ND-CP dated December 27, 2007 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade; Decree No.44/2011/ND-CP dated June 14, 2011 of the Government amending, supplementing Article 3 of Decree No.189/2007/ND-CP;

Pursuant to the Law on Chemicals dated November 21, 2007;

Minister of Industry and Trade stipulates temporarily the permissible content limitation of some toxic chemicals in the electronic, electrical products as follows:

Article 1. Scope of governing

1. This Circular stipulates temporarily on permissible content limitation of some hazardous chemicals in the electronic, electrical products circulated on the market of Vietnam.

2. The following goods do not fall within the scope of this Circular:

a) The electrical, electronic components; batteries;

b) Spare parts for repair, reuse, or upgrading of electrical, electronic products;

c) The electrical, electronic products which are gifts, souvenirs, goods for exhibitions and product introduction; baggage, movable assets of organizations, individuals; and goods temporarily imported for re-export, goods in transit;

d) The electrical, electronic products circulated on the market of Vietnam prior to the effective date of this Circular.

Article 2. Subjects of application

This Circular applies to organizations and individuals manufacturing, trading, importing electronic, electrical products.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Permissible content limitation of some hazardous substances in the electrical, electronic products is the maximum volume percentage of these substances permitted to be in the homogeneous materials constituting electrical, electronic products.

2. The homogeneous material is a material unable to be separated into other material by mechanical methods.

Article 4. Electrical, electronic products must be ensured the permissible content limitation

Electrical, electronic products circulated on the market of Vietnam must be ensured the permissible content limitation of some toxic chemicals specified in Annex 2 attached to this Circular, including the following product groups:

1. Big size appliances.

2. Small size appliances.

3. Information technology and communications equipment.

4. Consumption devices.

5. Lighting Equipment.

6. Electrical, electronic tools (except for the big, fixed tools for industrial use).

7. Toys, equipment of entertainment, and sports.

8. Automatic measuring instruments.

Article 5. Toxic chemicals limited in the electronic, electrical products

1. Toxic chemicals limited in the electrical, electronic products include the chemicals: Lead (Pb), Cadmium (Cd), mercury (Hg), Chromium valence 6 (Cr6 +), polybrominated biphenyl (PBB) and polybrominated diphenyl ethers (PBDE).

2. Content of hazardous chemicals in the electrical, electronic products circulated on the market of Vietnam are not exceeded the permissible limitation specified in the Annex 1, except for the cases specified in Annex 3 enclosed hereof.

3. An electrical, electronic product is considered to comply with content limitation of toxic chemicals if all homogeneous materials constituting such product comply with the content limitation of toxic chemicals.

4. When having no respective Vietnam Regulation, to assess the content of hazardous substances in the electrical, electronic product, temporarily apply the existing standard IEC 62321: Electric technical Products - Determination of the threshold of six chemicals regulated (the English name is Electrotechnical products - Determination of levels of six regulated substances).

Article 6. Responsibilities of the organizations, individuals manufacturing, importing electronic, electrical products

1. Ensuring electrical, electronic products manufactured or imported to have content of hazardous substances not exceeding the limitation specified in Annex 1 of this Circular.

2. Organizations and individuals manufacturing or importing electrical, electronic products disclose information generally in the direction of: electrical, electronic products manufactured, imported by organizations or individuals complied with the provisions of this Circular on permissible content limitation of the toxic substances. The disclosure of information is made ​​by one of the following forms:

a) Posting on the Website of organizations and individuals;

b) Information in the instruction manual may be in the form of instruction manual or the instruction paper accompanying products;

c) Information in the electronic form (CD, ...);

d) Being printed directly on the products or packaging.

3. In all cases, organizations and individuals manufacturing or importing electrical, electronic products shall be self-responsibility before the law for the accuracy of the information disclosed as provided in Clause 2 of this Article.

4. Developing and maintaining management records of hazardous chemicals content in electrical, electronic products circulated on the Vietnam market and presenting to the competent authority upon request. The management records include: list of inputs; quality control votes of inputs raw materials and component; process of management of toxic chemicals content.

Article 7. Responsibilities of organizations and individuals trading electronic, electrical products

The organizations, individuals distribute, retail electronic, electrical products are allowed to trade only the products implemented the announcement of information on the permissible content limitation of the toxic chemicals specified in Clause 2 Article 6 of this Circular.

Article 8. Responsibilities of state management agencies

1. Department of Chemicals

a) To preside over coordinate with agencies involved in testing organizations and individuals that manufacture or import electrical, electronic products not guaranteeing the permissible content limitation specified in this Circular;

b) To appoint the laboratory that has been accredited in accordance with the requirements of ISO/IEC/17025: General requirements for the competence of the laboratory and calibration (the English name is General requirements for the competence of testing and calibration Laboratories) is to allow to test the criteria in the Annex 1 attached to this Circular. The appointment of the laboratory allowed to test shall comply with Circular No.09/2009/TT-BKHCN dated April 08, 2009 of Ministry of Science and Technology guiding on the requirements, order, and procedures for appointment of conformity assessment organizations.

2. Market Control Department

To handle violations in accordance with the law regulations for electronic, electrical products circulated on the market not guaranteeing the permissible content limitation.

Article 9. Effect

1. This Circular takes effect from September 23, 2011 and is implemented ​​until having the respective National Technical Regulations to replace.

2. From December 01, 2012, electrical, electronic products manufactured, imported must implement the information announcement on the permissible content limitation of some hazardous chemicals as prescribed in Clause 2, Article 6 of this Circular.

3. During the course of implementation should any problems arise, organizations and individuals timely to reflect to the Ministry of Industry and Trade to amend and supplement accordingly./.

 

 

 

FOR MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Nam Hai

 

ANNEX 1

PERMISSIBLE CONTENT LIMITATION OF SOME HAZARDOUS CHEMICALS IN THE ELECTRICAL AND ELECTRONIC PRODUCTS(Issuing together with the Circular No.30/2011/TT-BCT dated August 10, 2011 of the Ministry of Industry and Trade)

No.

Chemicals

Permissible content limitation

1

Pb

0,1% volume

2

Hg

0,1% volume

3

Cd

0,01% volume

4

Cr6+

0,1% volume

5

PBB

0,1% volume

6

PBDE

0,1% volume

 

ANNEX 2

LIST OF THE ELECTRICAL AND ELECTRONIC PRODUCTS REQUIRED TO ENSURE PERMISSIBLE CONTENT LIMITATION OF SOME HAZARDOUS CHEMICALS(Issuing together with the Circular No.30/2011/TT-BCT dated August 10, 2011 of the Ministry of Industry and Trade)

Products’ names

HS Code

1. BIG SIZE APPLIANCES

Big size freezing machine

8418

Refrigerator

8418

Ice generator

8418

Big size equipment used to freeze, preserve, store food

8418

Washing machine

8451

Cloth drying machine

8451

Dishwashing machine

8422

Household articles

7323

Electric oven

8516

Electric heater

7322

Microwave oven

8516

The big format equipment used for cooking and processing other food

8516

Electric heater

8516

Heating device operated by electricity

8516

Big equipment used for heating rooms, beds

8516

Electric fan

8414

Air conditioner

8415

The air conditioner, ventilation blowers or other air equipment

8415

2. SMALL SIZE APPLIANCES

Vacuum cleaner

8508

Vacuum cleaner at the carpet

8508

The equipment used for sewing, knitting and processing garments (household appliances)

8205

Irons and other appliances for ironing clothing

8516

Electric toaster

7321

Electric frying pan

7321

Coffee blender, coffee grinder

8516

Other devices used to open and seal containers, packaging

7615

Knifes of all types

8211

Device used for cutting hair

8510

Hair drier

8516

Electric toothbrushes

9603

Massage and other body care equipment

9019

Watches and other equipments used for measuring, displaying and recording time

9102

Wall clocks and other devices used for measuring, displaying and recording time

9105

Types of scales

8423

3. EQUIPMENT OF INFORMATION TECHNOLOGY AND COMMUNICATIONS

- Centralized data processing, including:

 

Big size computer (server)

8471

Small size computer

8471

Printing, photocopy machine

8443

- Personal computers, include:

 

Personal computers (CPU, mouse, screen and keyboard);

8471

Lap top

8471

Notebook typed computer

8471

Notepad typed computer

8471

Printer

8443

Copying device

8443

Calculator

8471

The other products and equipment used to gather, store, process, present, or connect information by electronic means

----

- User terminals and systems, including:

 

Fax machine

8443

Telegraph machine

8517; 8518

Telephone

8518

Public telephone

8518

Handie - talkie

8517

Hand phone

8517

The products and devices transmitting sound, pictures and other information by telecommunications

8517

4. CONSUMPTION EQUIPMENT

Radios

8527

Television

8528

Camcorders

8521

Video recorders

8521

Acoustic receiver

8527

Amplifier

8523

Musical instrument

92

The other products and equipment used to record and play back audio or video or other technologies to deliver sound and images by telecommunications....

----

5. LIGHTING EQUIPMENT

light source of the fluorescent lamp, except for the light source used in the family

8539

Straight fluorescent lamps

8539

Miniature fluorescent lamps

8539

High intensity discharge lamps, including high pressure sodium lamps and metal halogen lamps

8539

Low voltage sodium lamps

8539

The other lighting equipment or devices used for distribution and control of light other than incandescent bulbs

8539

6. ELECTRIC AND ELECTRONIC TOOLS

Driller

8459

Saw machine

8461; 8465

Sewing machine

8452

The devices used for turning, grinding, polishing, grinding, sawing, cutting, trimming, drilling, making holes, folding, bending or handling wood, metal or other materials

----

Tools for riveting, nailing or screwing or pulling rivets, nails, screws and other hand tools

8203

Tools for welding (welding machine, welding stock, gas welding or electric soldering …)

8468

Equipment for spraying, dispersing liquids, gases

8424

Tools for cutting, pruning or other gardening activities

8201

7. TOYS AND ENTERTAINMENT, SPORTS EQUIPMENT

cars, trains toy run by electricity

9503

Portable game machine

9503

Equipment for cycling, diving, running, rowing and other sports equipment have electrical or electronic components

9506

Slot machines

9504

The other games operated by coins, counters, bank card

9504

8. AUTOMATIC MEASUREMENT TOOL

Machines for filling, closing, sealing or labeling in the bottles, cans, boxes, bags or other containers

8422

Automatic measuring equipment of solid products

8423

Money counting equipment, automated teller machine

9029

The automatically-vending equipment of all types of products

8476

The measurement  instruments in general

9029

 ANNEX 3

THE CASES OF EXEMPTION NOT APPLICABLE PERMISSIBLE CONTENT LIMITATION OF SOME HAZARDOUS CHEMICALS PRESCRIBED IN ANNEX 1(Issuing together with the Circular No.30/2011/TT-BCT dated August 10, 2011 of the Ministry of Industry and Trade)

No.

The cases of exemption

Cope and time limit of application

1

Mercury in unipolar fluorescent lamps is not exceeded (calculated for each burner):

 

1.1

Used for lighting purposes in general with capacity of less than 30 W: 5 mg

Expiry on 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 3.5 mg until 31/12/2012;

After 31/12/2012 each burner shall be used 2.5 mg

1.2

Used for lighting purposes in general with capacity of from 30W to 50W: 5 mg

Expiry on 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 3.5 mg

1.3

Used for lighting purposes in general with capacity of from 50W to 150W: 5 mg

 

1.4

Used for lighting purposes in general with capacity of more than 150W: 15 mg

 

1.5

With the fluorescent lamps with square or circular design and with a tube diameter of smaller than 17mm for lighting purposes in general

Not be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 7mg

1.6

Used for special purposes: 5mg

 

2

Mercury in some types of fluorescent lamps include:

 

2.1

Mercury in two poles straight fluorescent lamps for lighting purposes in general is not exceeded (calculated for each lamp):

 

 

- Fluorescent lamps of spectral 3 lines with an average lifespan and tube diameter of smaller than 9mm: 5mg

Expiry on 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 4 mg

 

- Fluorescent lamps of spectral 3 lines with an average lifespan and tube diameter of more than or equal to 9mm and less than or equal to 17mm: 5mg

Expiry on 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 3 mg

 

- Fluorescent lamps of spectral 3 lines with an average lifespan and tube diameter of more than or equal to 17mm and less than or equal to 28mm: 5mg

Expiry on 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 3 mg

 

- Fluorescent lamps of spectral 3 lines with an average lifespan and tube diameter of more than or equal to 28 mm: 5mg

Expiry on 31/12/2012;

After 31/12/2012, each lamp can be used 3.5 mg

 

- Fluorescent lamps of spectral 3 lines with a long lifespan (more than or equal to 2,500 hours): 8 mg

Expiry on 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 5 mg

2.2

Mercury in other types of fluorescent lamps is not exceeded (calculated each lamp):

 

 

- Calcium halophotphat fluorescent lamps with straight design and tube diameter of more than 28mm: 10mg

Expiry on 13/4/2012

 

- Powder calcium halophotphat fluorescent without straight design (any diameter): 15mg

Expiry on 13/4/2016

 

- Fluorescent lamps of spectral 3 lines without straight design with tube diameter of more than 17 mm

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 15 mg

 

- The type of lamps used for lighting purposes in general and other special purposes (eg inducing lamps)

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 15 mg

3

Mercury in cold cathode fluorescent lamps and external electrode fluorescent lamps for special purposes is not exceeded (calculated for each lamp):

 

3.1

Short type (more than or equal to 500mm)

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 3.5 mg

3.2

Medium type (more than 500 mm and smaller than 1500 mm)

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 5 mg

3.3

Long type (more than 1.500 mm)

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 13 mg

4

Mercury in some other types of lamps includes:

 

4.1

Mercury in other types of electric discharge lamps of low pressure (calculated for each lamp)

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each lamp can be used 15 mg

4.2

Mercury in high pressure sodium vapor lamps used for ordinary lighting purposes is not exceeded (calculated per each burner) in all types of lamps with Ra improved CRI index of more than 60:

 

 

P < 155 W

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 30 mg

 

155 W < P < 405W

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 40 mg

 

P > 450 W

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 40 mg

4.3

Mercury in other high pressure sodium vapor lamps used for ordinary lighting purposes is not exceeded (calculated for each burner)

 

 

P < 155 W

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 25 mg

 

155 W < P < 405 W

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 30 mg

 

P lớn hơn 405 W

Not to be limited in use until 31/12/2011;

After 31/12/2011, each burner can be used 40 mg

4.4

Mercury in high pressure mercury vapor lamps

Expiry on 13/4/2015

4.5

Mercury in metal halide lamps

 

4.6

Mercury in other electric discharge lamps used for special purposes not mentioned in this table

 

5

Lead in glass part of cathode ray tubes, electronic components, fluorescent lamps includes:

 

5.1

Lead in glass of cathode ray discharge tubes

 

5.2

Lead in glass of fluorescent lamp tubes not exceeding 0.2% of its volume

 

6

Lead as an alloy component in steel including:

 

6.1

Lead as a component of the steel alloy for mechanical processing purposes and in galvanized steel not exceeding 0.35% of its volume

 

6.2

Lead as a component of aluminum alloy containing not more than 0.4% of its volume

 

6.3

Copper alloy containing not more than 4% of lead volume

 

7

Lead in some other details, including:

 

7.1

Lead in solder of high melting temperature (eg, lead-base alloys containing 85% of lead volume or more)

 

7.2

Lead in solder in servers, systems and devices of storage, network infrastructure equipment for switching, signaling, transmission, and network management for telecommunication use

 

7.3

Equipment, electronic, electric parts containing lead in glass or ceramic except for dielectric ceramics in the capacitor (eg, for piezoelectric devices), or in glass or in the mixed embryo ceramics.

 

 

Lead in dielectric ceramic in the capacitor of nominal voltage more than or equal to 125 V (for AC) or 250 V (for DC)

 

 

Lead in dielectric ceramic in the capacitor of nominal voltage less than 125 V (for AC) or 250 V (for DC)

Expiry on 01/01/2013, then may be used in the replacement parts for products circulated on the market before 01/01/2013

8

Cadmium and its compounds in the cases:

 

8.1

Cadmium and its compounds in all kinds of thermal fuses used one time

Expiry on 01/01/2012, then may be used in the replacement parts for products circulated on the market before 01/01/2012

8.2

Cadmium and its compounds in electrical switch

 

9

Valence chromium 6 as an anti-corrosion agent in the cooling system of carbon steel in types of intake air conditioners not exceeding 0.75% of volume of cooling liquid.

 

10

Lead in the bearing shell and ferrule of the types of compressors containing frozen substance used in applications of producing heat, ventilation, air conditioning and refrigeration.

 

11

Lead used in systems of adapters

 

11.1

Lead used in C-shaped pressed adapter systems

May be used in the replacement parts for products circulated on the market before 24/9/2010

11.2

Lead used in other adapter systems other than the C-shaped pressed adapter system

Expiry on 01/01/2013, then may be used in the replacement parts for products circulated on the market before 01/01/2013

12

Lead used as a coating material of C-ring formed heat conduction parts

May be used in the replacement parts for products circulated on the market before 24/9/2010

13

Lead and cadmium in glass

 

13.1

Lead in glass used in optical applications

 

13.2

Cadmium and lead in the filter glasses and glass used as a reflective layer

 

14

Lead in solders containing more than two components used in joints between the legs and microprocessors with a lead content obtaining 80% to 85% of volume

Expiry on 01/01/2011, then may be used in the replacement parts for products circulated on the market before 01/01/2011

15

Lead in solders to complete the electrical connection between semiconductor substrate and carrier within the integrated switching chip

 

16

Lead in linear incandescent lamps with silicate coated tubes

Expiry on 01/9/2013

17

Halide lead as an emission in the types of high-density electric discharge lamps used in the dedicated copy applications

 

17

Lead as an activator in the fluorescent powder (lead obtaining less than or equal to 1% by volume) of electric discharge lamps when used as dying- leather lamps containing phosphors such as BSP (BaSi2O5:Pb)

 

18

Lead and cadmium in printing inks used in the glaze application on glass, such as bosilicat glass and soda lime glass.

 

19

Lead in completion of details of parts with slender lace, apart from the connections with lace step of less than or equal to 0.65 mm

Be used in the replacement parts for products circulated on the market before 24/9/2010

20

Lead in solders for soldering multilayer ceramic capacitor of plate shape through holes and planar piece.

 

21

Lead oxide in electric discharge screen on surface (SED) used in structural components

 

22

Lead layer coating crystal

 

23

Cadmium alloys as mechanical or electrical solder for electricity conductive wires placed directly onto the coil of audio in the converters used in high-performance speakers with sound pressure level of more than 100dB

 

24

Lead in soldering materials in the flat fluorescent lamps not containing mercury (used in liquid crystal displays, industrial light)

 

25

Lead oxide in glass-sealed pieces used as connect objects for Argon and Krypton laser tubes s

 

26

Lead in solders for soldering thin copper wires with a diameter of less than or equal to 100 μm used in power transformers.

 

27

Lead in parts of potentiometers.

 

28

Lead in the coating of high voltage diodes with zinc borate glass body

 

29

Cadmium and cadmium oxide in the paste coating to link beryllium oxide with aluminum

 

30

Cadmium in II-VI LEDs lamps changed color for systems of display and lighting. (less than 10 μg Cd per mm2 of lighting area)

Expiry on 01/7/2014

 

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2011/TT-BCT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành10/08/2011
                            Người kýNguyễn Nam Hải
                            Ngày hiệu lực 23/09/2011
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011 đính chính Thông tư 30/2011/TT-BCT quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Tải văn bản gốc
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu30/2011/TT-BCT
                                                Loại văn bảnThông tư
                                                Cơ quanBộ Công thương
                                                Ngày ban hành10/08/2011
                                                Người kýNguyễn Nam Hải
                                                Ngày hiệu lực 23/09/2011
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được đính chính bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được đính chính bởi Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Khoản này được đính chính bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được đính chính bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này được đính chính bởi Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4693/QĐ-BCT năm 2011
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan