Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›154-BTN/QLHC

Thông tư 154-BTN/QLHC năm 1958 áp dụng điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh do Bộ Thương nghiệp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu154-BTN/QLHC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Thương nghiệp
Ngày ban hành17/12/1958
Người kýHoàng Quốc Thịnh
Ngày hiệu lực 01/01/1959
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:17/12/1958Tình trạng:Đã hủy

BỘ THƯƠNG NGHIỆP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 154-BTN/QLHC

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 1958 

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC ÁP DỤNG ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH

Để các hợp đồng kinh doanh được tôn trọng và thực hiện đầy đủ, góp phần vào việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, phát triển nền kinh tế quốc dân, ngày 11-04-1956 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh nhằm quy định một số nguyên tắc về thể thức ký kết và trách nhiệm thi hành.

Bộ cũng đã có thông tư số 1002 ngày 15-06-1956 giải thích bản điều lệ nói trên. Nhưng trong thời gian qua nhiều hợp đồng ký kết không theo đúng các nguyên tắc đã quy định. Một số hợp đồng ký kết giữa cơ quan Nhà nước, quốc doanh hay hợp tác xã với tư doanh, nhất là các hợp đồng gia công đặt hàng có nhiều thiếu sót, thiếu cụ thể, không quy định rõ phẩm phất quy cách, giá cả, điều kiện, giao nhận, thời gian giao nhận hoặc đặt điều kiện quá khả năng của đôi bên, hoặc không đăng ký hợp đồng theo như điều lệ đã quy định. Do vậy, đã xẩy ra nhiều vụ lợi dụng sơ hở không thi hành nghiêm chỉnh hợp đồng làm trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch Nhà nước và thiệt hại rất lớn cho công quỹ.

Rồi đây các đơn vị kinh doanh quốc doanh đều đi vào kinh tế hạch toán, việc phân cấp quản lý kinh doanh sẽ được tiến hành thì việc quan hệ buôn bán giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng phát triển, việc ký kết hợp đồng kinh doanh giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng nhiều. Do vậy chế độ hợp đồng kinh doanh cần được quy định cụ thể và việc chấp hành cần được hướng dẫn cụ thể và đầy đủ hơn.

Để việc ký kết và việc thực hiện hợp đồng được nghiêm chỉnh, Bộ giải thích thêm một số điểm ghi trong bản điều lệ hợp đồng.

I. - MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

- Bản điều lệ hợp đồng kinh doanh được ban hành nhằm mục đích:

1) Đề cao tinh thần trách nhiệm của đôi bên ký kết trong việc thực hiện đúng đắn và đầy đủ những điều cam kết đảm bảo những quan hệ tốt giữa các đơn vị kinh doanh.

2) Góp phần làm cho các hoạt động kinh tế quốc dân dần dần đi vào tổ chức và kế hoạch.

3) Bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, của quốc doanh và hợp tác xã đồng thời cũng bảo vệ lợi ích hợp pháp cho tư doanh.

II. - NỘI DUNG HỘI ĐỒNG

Để tránh mọi sự hiểu lầm và mọi sự lợi dụng có thể xẩy ra, hợp đồng kinh doanh cần có một nội dung đầy đủ và cụ thể như đã ghi ở điều 5 của bản điều lệ.

Hợp đồng phải quy định cụ thể, có giới hạn:

a) Sự việc cam kết, nhất là các điều khoản về quy cách, phẩm chất, công thức, về ngày giờ địa điểm, cách thức giao nhận, thanh toán.

b) Số lượng, giá cả, tổng trị giá của hợp đồng.

c) Thời gian thi hành.

d) Trách nhiệm của đôi bên trong việc thi hành và những đảm bảo cần thiết, như vấn đề ký quỹ.

e) Điều kiện về bồi dưỡng trong trường hợp một bên không thực hiện đầy đủ hợp đồng.

Hợp đồng là một văn bản về pháp lý cho nên nó càng phải minh bạch về tinh thần cũng như về lời văn, phải ghi rõ ý định cam kết của đôi bên không để hiểu lầm. Hợp đồng phải được ký kết trên tinh thần thỏa thuận và phải được xây dựng trên cơ sở thực tế, hợp với khả năng và phương tiện kinh doanh của đôi bên. Mỗi khi ký hợp đồng với tư doanh, cơ quan Nhà nước, quốc doanh, hợp tác xã phải điều tra kỹ khả năng thực hiện hợp đồng của tư doanh không để bị động sau khi ký kết. Sau khi ký kết phải theo dõi kiểm tra việc thực hiện. Mặt khác cơ quan quốc doanh, hợp tác xã cũng phải xét lại kỹ và nắm vững khả năng phương tiện và nhu cầu thực tế của mình khi ký kết để tránh những tình trạng thực hiện chậm trễ hoặc không thực hiện được.

III. – CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG

Căn cứ trên mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế, hợp đồng kinh doanh chia làm 3 loại:

1) Hợp đồng ký kết giữa cơ quan Nhà nước với quốc doanh, hợp tác xã hoặc giữa quốc doanh hợp tác xã với nhau.

2) Hợp đồng ký kết giữa cơ quan Nhà nước, quốc doanh, hợp tác xã với tư doanh.

3) Hợp đồng ký kết giữa tư doanh với nhau.

II. THỦ TỤC KÝ KẾT VÀ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG

A. – Ký kết hợp đồng

Người ký hợp đồng về phía cơ quan, xí nghiệp quốc doanh, hay hợp tác xã phải là thủ trưởng của cơ sở trực tiếp kinh doanh. Nếu là cán bộ thì phải được cơ quan, quốc doanh, hợp tác xã ủy quyền bằng giấy tờ (giấy ủy quyền kèm theo hợp đồng).

Về phía tư doanh người ký kết hợp đồng phải là người trưởng ban quản trị chủ xí nghiệp, chủ hiệu có đăng ký kinh doanh công thương nghiệp, hay người thay mặt được chủ xí nghiệp, chủ hiệu, ban quản trị ủy quyền hợp pháp.

Người ủy quyền và người được ủy quyền ký kết có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện hợp đồng.

B. – Đăng ký hợp đồng:

Để đề cao tinh thần trách nhiệm thực hiện hợp đồng và để cơ quan công thương theo dõi kịp thời tình hình, hoạt động của các thành phần kinh tế ở địa phương, bản điều lệ đã quy định thể thức đăng ký hợp đồng tại cơ quan Thương nghiệp địa phương hoặc tại Ủy ban Hành chính huyện được cơ quan Thương nghiệp ủy quyền.

Cơ quan phụ trách đăng ký hợp đồng có trách nhiệm xét duyệt về thủ tục về nội dung sự việc cam kết, về giá cả, theo dõi việc thực hiện hợp đồng nếu xét cần.

Việc đăng ký là một đảm bảo về pháp lý của hợp đồng. Chỉ sau khi đăng ký, hợp đồng mới có giá trị về pháp lý. Cho nên các cơ quan, xí nghiệp, quốc doanh kiểm tra những hợp đồng đã ký kết nhất là ký với tư doanh để đem đăng ký cho hợp lệ.

- Đối với loại hợp đồng ký kết giữa cơ quan quốc doanh, hợp tác xã với nhau, thì Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành một quy chế riêng.

- Đối với những hợp đồng thuộc loại thứ 2 và 3, nhất định phải đăng ký. Tuy vậy, những hợp đồng có giá trị nhỏ không bắt buộc phải đăng ký tại cơ quan Thương nghiệp nhưng phải được Ủy ban Hành chính xã hoặc khu phố thị thực thì mới có giá trị. Trước đây đã quy định:

- Ở 3 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định hợp đồng kinh doanh có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên và các nơi khác từ 80 vạn trở lên mới phải đăng ký. Nhưng căn cứ vào tình hình kinh doanh hiện nay và trên cơ sở thực tế hợp đồng đã ký kết, Bộ thấy cần quy định lại là:

- Ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định mức độ giá trị hợp đồng phải đăng ký là 1 triệu đồng trở lên. Ở các nơi khác 50 vạn đồng.

Việc đăng ký phải làm nhanh chóng và tránh phiền phức.

V. - VẤN ĐỀ BẢO ĐẢM HỢP ĐỒNG

Hợp đồng được bảo đảm căn bản là ở lòng thành thật và tin cậy lẫn nhau của đôi bên ký kết. Nhưng để đề cao thêm tinh thần tôn trọng hợp đồng, bản điều lệ (Điều 10) có quy định việc bảo đảm hợp đồng. Hợp đồng có thể bảo đảm bằng tiền, bằng hàng hóa hoặc có 2 người bảo đảm (tùy theo hai bên thỏa thuận). Nếu bảo đảm bằng tiền thì số tiền bảo đảm phải ký quỹ vào Ngân hàng quốc gia Việt Nam (không có lãi) và chỉ được rút ra sau khi thanh toán toàn bộ hợp đồng.

Riêng đối với hợp đồng gia công, đặt hàng ký kết giữa cơ quan quốc doanh, hay hợp tác xã với tư doanh thì tư doanh cần phải bảo đảm bằng tiền ký quỹ vào Ngân hàng để bảo vệ quyền lợi của Quốc gia. (Chỉ thị số 949/SX3 ngày 19-12-1957 của Bộ Thương nghiệp về gia công ký quỹ).

VI. – TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG

Mỗi bên ký kết hợp đồng đều phải tôn trọng và có trách nhiệm thực hiện tốt hợp đồng.

Nếu một bên hoặc cả hai bên vì lý do chính đáng mà không thực hiện được hợp đồng thì phải cùng nhau thỏa thuận gia hạn thêm và phải được sự chấp nhận của cơ quan đăng ký hợp đồng.

Nếu hai bên cùng nhau xin hủy bỏ hợp đồng thì phải cùng nhau nộp đơn tại cơ quan đăng ký hợp đồng để cơ quan này xét định. Trường hợp cơ quan này không chấp nhận thì hai bên vẫn có trách nhiệm thực hiện hợp đồng đầy đủ và đúng thời hạn. Nếu hai bên không thực hiện, cơ quan phụ trách đăng ký có thể lập biên bản đưa tòa án xét xử.

Đối với trường hợp bồi thường thì tùy theo những điều cam kết trong hợp đồng mà áp dụng.

Trường hợp các tranh chấp giữa cơ quan, quốc doanh hợp tác xã với tư doanh, hoặc giữa tư doanh với nhau thì trước tiên đưa ra cơ quan thương nghiệp phụ trách đăng ký hợp đồng giải quyết, cơ quan công thương sẽ làm trọng tài để hai bên thương lượng nhưng cuối cùng sẽ có ý kiến quyết định. Nếu một bên hoặc cả hai bên chưa đồng ý với kết luận của cơ quan thương nghiệp thì cơ quan này lập biên bản và đưa vấn đề sang Tòa án nhân dân sơ thẩm xét xử.

Trường hợp hai bên kiện ngay trước tòa án thì tòa án cũng đưa hồ sơ sang cơ quan thương nghiệp hòa giải trước.

Trường hợp xét thấy việc không thực hiện hợp đồng là do âm mưu gây thiệt hại cho kế hoạch Nhà nước thì cơ quan thương nghiệp không hòa giải mà phải lập biên bản đưa ngay vấn đề sang tòa án xét xử.

Đối với các hợp đồng do Ủy ban Hành chính xã hay khu phố thị thực nếu xảy ra tranh chấp cũng đưa cơ quan Công thương làm trọng tài giải quyết như trên.

Trên đây là những điều lệ thấy cần thiết bổ sung để các địa phương nghiên cứu thi hành đầy đủ.

Thông tư này thay thế thông tư số 1.002 ngày 15-06-1956 của Bộ.

 

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Quốc Thịnh

 

Từ khóa:
154-BTN/QLHCThông tư 154-BTN/QLHCThông tư số 154-BTN/QLHCThông tư 154-BTN/QLHC của Bộ Thương nghiệpThông tư số 154-BTN/QLHC của Bộ Thương nghiệpThông tư 154 BTN QLHC của Bộ Thương nghiệp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu154-BTN/QLHC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Thương nghiệp
                            Ngày ban hành17/12/1958
                            Người kýHoàng Quốc Thịnh
                            Ngày hiệu lực 01/01/1959
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu154-BTN/QLHC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Thương nghiệp
                                                  Ngày ban hành17/12/1958
                                                  Người kýHoàng Quốc Thịnh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1959
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan