Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›974-BNgT/VP

Quyết định 974-BNgT/VP năm 1982 Quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá do Bộ trưởng Bộ Ngoại thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu974-BNgT/VP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Ngoại thương
Ngày ban hành02/10/1982
Người kýLê Khắc
Ngày hiệu lực 02/10/1982
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/10/1982Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ NGOẠI THƯƠNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 974-BNgT/VP

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 1982

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ NGOẠI THƯƠNG SỐ 974-BNGT/VP NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 1982 BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC XIN VÀ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Nghị định số 231-CP ngày 21-6-1979 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 3-CP ngày 27-2-1960 của Hội đồng Chính phủ ban hành bản Điều lệ Hải quan;
Căn cứ Nghị định số 200-CP ngày 26-5-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định một số điểm cụ thể về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.-Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.

Điều 2.-Bản quy định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế các Thông tư số 146-BNgT/HQ/PC ngày 1-10-1965; số 5310-BNgT/NK ngày 20-11-1976. Các văn bản uỷ nhiệm cấp giấy phép hàng hoá xuất nhập khẩu, và các văn bản Bộ Ngoại thương đã ban hành trái với bản quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3.-Các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc các vụ có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lê Khắc

(Đã ký)

 

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ THỦ TỤC XIN VÀ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 974-BNgT/VP ngày 2-10-1982 của Bộ Ngoại thương).

Nhằm tăng cường công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá trên nguyên tắc Nhà nước độc quyền ngoại thương và mọi quan hệ kinh tế khác với nước ngoài.

Bộ Ngoại thương quy định thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá như sau.

I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1.- Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 2.- Cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là Bộ Ngoại thương.

Điều 3.-Hàng hoá nói trong Điều 1 bao gồm hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh... kể cả các văn hoá phẩm và bằng sáng chế phát minh có tính chất hàng hoá, hàng nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ vay nợ, viện trợ và các loại hàng phi mậu dịch.

Điều 4.- Đối tượng được cấp giấy phép xuất nhập khẩu, nhập khẩu hàng hoá là:

1. Các tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu Trung ương (kể cả các đơn vị do Bộ Ngoại thương trực tiếp quản lý).

2. Các công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố thành lập theo các quy định của Nghị định số 200-CP ngày 26-5-1981 của Hội đồng Chính phủ.

3. Các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 5.-Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phải lập thành 4 bản (1 bản lưu tại Bộ Ngoại thương, 1 bản gửi cho Cục Hải quan để theo dõi việc thi hành và 2 bản cấp cho Công ty xuất nhập khẩu để làm thủ tục với cơ quan hải quan cửa khẩu) gồm những nội dung chính sau đây:

1. Tên và địa chỉ tổng công ty hoặc công ty xin xuất khẩu, nhập khẩu:

2. Tên và địa chỉ khách hàng (người mua nếu là hàng xuất khẩu; người bán nếu là hàng nhập khẩu).

3. Hàng hoá xin xuất khẩu, nhập khẩu (gồm tên hàng, số lượng, trọng lượng, tị giá)

4. Điều kiện giao hàng

5. Điều kiện thanh toán

6. Ngoại tệ dùng để thanh toán

7. Thời hạn giao hàng

8. Cửa khẩu xin xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 6.-Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phải ghi đầy đủ nội dung trên đây không được tẩy xoá, do Giám đốc hoặc Phó giám đốc đơn vị ký có ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị.

Điều 7.- Để tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty xuất nhập khẩu tỉnh và thành phố ở xa Trung ương trong việc xin phép xuất, nhập khẩu hàng hoá, Bộ Ngoại thương sẽ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 6 tháng một lần.

Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu từng thời kỳ 6 tháng phải ghi rõ tên hàng, số lượng và dự kiến thị trường xuất, nhập khẩu.

Căn cứ vào giấy phép xuất, nhập khẩu 6 tháng, trước mỗi chuyến hàng xuất khẩu, nhập khẩu, công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố làm thủ tục với tổ cấp giấy phép xuất nhập khẩu do Bộ Ngoại thương thành lập ở cửa khẩu.

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến được cấp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu.

II. TRÌNH TỰ XIN VÀ CẤP GIẤY PHÉP

Điều 8.- Trình tự xin và cấp giấy phép xuất khẩu hàng hoá mậu dịch đối với các nước Xã hội chủ nghĩa quy định như sau:

- Tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu phải gửi đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo quy định của Điều 5 và Điều 6, kèm theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trong trường hợp đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hoặc trong trường hợp hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu không phù hợp với hiệp định, nghị định thư và các điều ước quốc tế nước ta ký với các nước Xã hội chủ nghĩa hữu quan, Bộ Ngoại thương sẽ thông báo cho tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá (kể cả thiết bị toàn bộ) với các nước Xã hội chủ nghĩa được cấp theo từng hợp đồng, có giá trị cho đến khi hợp đồng hết hiệu lực và đối với các cửa khẩu ghi trong hợp đồng.

- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được Bộ Ngoại thương cấp trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 9.- Trình tự xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mậu dịch với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa quy định như sau:

- Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa phải phù hợp với kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu của đơn vị và được cơ quan quản lý đơn vị xét duyệt.

Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa phải theo đúng quy định của Điều 5 và 6 và phải phù hợp với hợp đồng đăng ký và lưu ở Bộ Ngoại thương.

- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa (kẻ cả thiết bị toàn bộ) được cấp cho từng chuyến hàng và chỉ có giá trị xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu và trong thời hạn ghi trong giấy phép.

- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa được cấp trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu.

III. THỂ THỨC THI HÀNH GIẤY PHÉP

Điều 10.-Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng, tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu phải xuất trình với cơ quan hải quan cửa khẩu giấy phép do Bộ Ngoại thương cấp, Công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố đã được Bộ Ngoại thương cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng thời kỳ 6 tháng phải xuất trình với cơ quan hải quan cửa khẩu giấy phép từng chuyến do tổ cấp giấy phép xuất nhập khẩu ở cửa khẩu cấp, kèm theo tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu. (Tờ khai hàng phải phù hợp với giấy phép, theo mẫu do Cục hải quan ấn định).

Cơ quan hải quan cửa khẩu chỉ được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu những hàng hoá ghi trong giấy phép và tờ khai hàng.

Điều 11.-Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không phù hợp với giấy phép (về mặt hàng, số lượng, trọng lượng v. v...) cơ quan hải quan cửa khẩu, không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và phải báo cáo ngay với cục trưởng Cục hải quan bằng phương tiện nhanh nhất. Cục hải quan có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan hải quan cửa khẩu. Nếu không đủ thẩm quyền giải quyết, cục trưởng Cục hải quan phải báo cáo trong thời hạn 3 ngày nói trên với Bộ Ngoại thương.

Điều 12.-Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có giấy phép và mọi hành vi vi phạm chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đều bị xử lý theo luật lệ hải quan và pháp luật Nhà nước.

Điều 13.-Cục hải quan có nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong phạm vi cả nước.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.- Đối với hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh và hàng phi mậu dịch, Bộ Ngoại thương uỷ quyền cho cục trưởng Cục hải quan cấp giấy phép.

Hàng tháng, Cục hải quan phải báo cáo với Bộ Ngoại thương tình hình cấp và thực hiện giấy phép xuất, nhập khẩu các loại hàng nói trên.

Điều 15.-Các Thông tư số 12-BNgT ngày 25-11-1959 của Bộ Ngoại thương quy định thủ tục xuất nhập khẩu hàng triển lãm, Thông tư số 16-LB này 19-12-1959 của liên Bộ Ngoại thương - Tài chính quy định thủ tục xuất nhập khẩu hàng mẫu và hàng quảng cáo, Thông tư số 206-BNgT/HQ ngày 28-12-1962 của Bộ Ngoại thương quy định thủ tục hàng hoá vận tải quá cảnh vẫn có giá trị thi hành.

Điều 16.-Các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng Cục hải quan, Giám đốc các vụ có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các Tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này.

Từ khóa:
974-BNgT/VPQuyết định 974-BNgT/VPQuyết định số 974-BNgT/VPQuyết định 974-BNgT/VP của Bộ Ngoại thươngQuyết định số 974-BNgT/VP của Bộ Ngoại thươngQuyết định 974 BNgT VP của Bộ Ngoại thương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu974-BNgT/VP
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Ngoại thương
                            Ngày ban hành02/10/1982
                            Người kýLê Khắc
                            Ngày hiệu lực 02/10/1982
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu974-BNgT/VP
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Ngoại thương
                                                  Ngày ban hành02/10/1982
                                                  Người kýLê Khắc
                                                  Ngày hiệu lực 02/10/1982
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá.
                                                  • Điều 2.- Bản quy định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế các Thông tư số 146-BNgT/HQ/PC ngày 1-10-1965; số 5310-BNgT/NK ngày 20-11-1976. Các văn bản uỷ nhiệm cấp giấy phép hàng hoá xuất nhập khẩu, và các văn bản Bộ Ngoại thương đã ban hành trái với bản quy định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3.- Các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc các vụ có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  • Điều 1.- Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
                                                  • Điều 2.- Cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá là Bộ Ngoại thương.
                                                  • Điều 3.- Hàng hoá nói trong Điều 1 bao gồm hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh... kể cả các văn hoá phẩm và bằng sáng chế phát minh có tính chất hàng hoá, hàng nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ vay nợ, viện trợ và các loại hàng phi mậu dịch.
                                                  • Điều 4.- Đối tượng được cấp giấy phép xuất nhập khẩu, nhập khẩu hàng hoá là:
                                                  • Điều 5.- Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phải lập thành 4 bản (1 bản lưu tại Bộ Ngoại thương, 1 bản gửi cho Cục Hải quan để theo dõi việc thi hành và 2 bản cấp cho Công ty xuất nhập khẩu để làm thủ tục với cơ quan hải quan cửa khẩu) gồm những nội dung chính sau đây:
                                                  • Điều 6.- Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá phải ghi đầy đủ nội dung trên đây không được tẩy xoá, do Giám đốc hoặc Phó giám đốc đơn vị ký có ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị.
                                                  • Điều 7.- Để tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty xuất nhập khẩu tỉnh và thành phố ở xa Trung ương trong việc xin phép xuất, nhập khẩu hàng hoá, Bộ Ngoại thương sẽ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 6 tháng một lần.
                                                  • Điều 8.- Trình tự xin và cấp giấy phép xuất khẩu hàng hoá mậu dịch đối với các nước Xã hội chủ nghĩa quy định như sau:
                                                  • Điều 9.- Trình tự xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá mậu dịch với các nước ngoài Xã hội chủ nghĩa quy định như sau:
                                                  • Điều 10.- Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng, tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu phải xuất trình với cơ quan hải quan cửa khẩu giấy phép do Bộ Ngoại thương cấp, Công ty xuất nhập khẩu tỉnh, thành phố đã được Bộ Ngoại thương cấp giấy phép xuất nhập khẩu từng thời kỳ 6 tháng phải xuất trình với cơ quan hải quan cửa khẩu giấy phép từng chuyến do tổ cấp giấy phép xuất nhập khẩu ở cửa khẩu cấp, kèm theo tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu. (Tờ khai hàng phải phù hợp với giấy phép, theo mẫu do Cục hải quan ấn định).
                                                  • Điều 11.- Trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không phù hợp với giấy phép (về mặt hàng, số lượng, trọng lượng v. v...) cơ quan hải quan cửa khẩu, không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và phải báo cáo ngay với cục trưởng Cục hải quan bằng phương tiện nhanh nhất. Cục hải quan có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan hải quan cửa khẩu. Nếu không đủ thẩm quyền giải quyết, cục trưởng Cục hải quan phải báo cáo trong thời hạn 3 ngày nói trên với Bộ Ngoại thương.
                                                  • Điều 12.- Mọi việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không có giấy phép và mọi hành vi vi phạm chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đều bị xử lý theo luật lệ hải quan và pháp luật Nhà nước.
                                                  • Điều 13.- Cục hải quan có nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trong phạm vi cả nước.
                                                  • Điều 14.- Đối với hàng mẫu, hàng triển lãm, quảng cáo, hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu, hàng vận tải quá cảnh và hàng phi mậu dịch, Bộ Ngoại thương uỷ quyền cho cục trưởng Cục hải quan cấp giấy phép.
                                                  • Điều 15.- Các Thông tư số 12-BNgT ngày 25-11-1959 của Bộ Ngoại thương quy định thủ tục xuất nhập khẩu hàng triển lãm, Thông tư số 16-LB này 19-12-1959 của liên Bộ Ngoại thương - Tài chính quy định thủ tục xuất nhập khẩu hàng mẫu và hàng quảng cáo, Thông tư số 206-BNgT/HQ ngày 28-12-1962 của Bộ Ngoại thương quy định thủ tục hàng hoá vận tải quá cảnh vẫn có giá trị thi hành.
                                                  • Điều 16.- Các đồng chí chánh văn phòng, cục trưởng Cục hải quan, Giám đốc các vụ có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc các Tổng công ty, công ty xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan