Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›38/2004/QĐ-BBCVT

Quyết định 38/2004/QĐ-BBCVT về cước dịch vụ điện thoại sử dụng thẻ trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (Mạng điện thoại thế hệ mới - NGN) do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu38/2004/QĐ-BBCVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông
Ngày ban hành15/09/2004
Người kýĐặng Đình Lâm
Ngày hiệu lực 06/10/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/09/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ BƯU CHÍNH- VIỄN THÔNG
******

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 38/2004/QĐ-BBCVT

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG SỐ 38/2004/QĐ-BBCVT NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2004 BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI SỬ DỤNG HẺ TRẢ TIỀN TRƯỚC CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM (MẠNG ĐIỆN THOẠI THẾ HỆ MỚI - NGN)

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại công văn số 4938/DV-GCTT ngày 19/8/2004 về cước điện thoại cố định dùng thẻ trả trước 1719;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại NGN sử dụng thẻ trả tiền trước gọi từ mạng điện thoại cố định PSTN của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:

1. Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

1.1 Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước:

a- Mức cước tối đa: Không cao hơn mức cước hiện hành liên lạc điện thoại quốc tế (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

b- Mức tối thiểu: Không thấp hơn 10% so với mức cước hiện hành liên lạc điện thoại quốc tế (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

c- Phương thức tính cước liên lạc điện thoại NGN 64kbps quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước được tính như phương thức tính cước hiện hành liên lạc điện thoại quốc tế (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

1.2 Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước:

a- Mức cước tối đa: Không cao hơn mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN).

b- Mức cước tối thiểu: Không thấp hơn so với mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) theo từng vùng tương ứng như sau:

+ Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng đặc biệt: 7%.

+ Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 1: 10%.

+ Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 2 và Vùng 3: 15%.

c- Vùng liên lạc điện thoại NGN 64kbps liên tỉnh được quy định tại Quyết định cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN).

d- Phương thức tính cước liên lạc điện thoại NGN 64kbps liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước được tính như phương thức tính cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

1.3 Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps nội tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước:

a- Mức tối đa: Không cao hơn mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN).

b- Mức tối thiểu: Không thấp hơn 15% so với mức cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh (Mạng điện thoại - PSTN).

c- Phương thức tính cước liên lạc điện thoại NGN 64kbps nội tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước được tính như phương thức tính cước hiện hành liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh (Mạng điện thoại công cộng - PSTN) của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

1.4 Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps sử dụng thẻ trả tiền trước gọi điện thoại di động:

Mức cước và phương thức tính cước áp dụng như mức cước và phương thức tính cước của cuộc gọi từ máy điện thoại cố định của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến máy di động tương ứng.

1.5 Dịch vụ gọi vào mạng khác: Mức cước và phương thức tính cước giống như mức cước và phương thức tính cước từ máy điện thoại cố định của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông gọi vào mạng đó.

2. Dịch vụ điện thoại NGN 8kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:

2.1 Dịch vụ điện thoại NGN 8kbps đường dài và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước áp dụng như quy định đối với dịch vụ điện thoại IP đường dài và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

2.2 Dịch vụ điện thoại NGN 8kbps nội tỉnh, gọi điện thoại di động và gọi vào mạng khác áp dụng như Dịch vụ điện thoại NGN 64kbps sử dụng thẻ trả tiền trước.

Điều 2. Liên lạc điện thoại NGN 64kbps và 8kbps sử dụng thẻ điện thoại trả tiền trước tại các điểm công cộng, ngoài mức cước và phương thức tính cước quy định tại khoản 1 và 2 của Điều 1, doanh nghiệp quản lý điểm công cộng được thu thêm cước phục vụ. Mức cước phục vụ do doanh nghiệp quản lý công cộng quyết định nhưng phải đảm bảo không phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại sử dụng thẻ trả tiền trước tương ứng.

Điều 3. Cước liên lạc của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn qua mạng NGN được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại theo các dịch vụ tương ứng quy định tại Điều 1.

Điều 4. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam:

1. Căn cứ các quy định tại Điều 1, 2, 3, và 4 của Quyết định này, ban hành mức cước cụ thể cho liên lạc điện thoại NGN 64kbps và 8kbps sử dụng thẻ điện thoại trả tiền trước. Khi ban hành Quyết định các mức cước cụ thể theo thẩm quyền, Tổng Công ty có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước 5 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.

2. Quy định mức giảm cước liên lạc điện thoại điện thoại NGN: quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh, gọi vào mạng di động và gọi vào các mạng khác sử dụng thẻ trả trước trong các ngày lễ và ngày nghỉ bù của các ngày lễ, ngày thứ bảy, chủ nhật và từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau các ngày từ thứ hai đến thứ sáu nhưng mức giảm tối đa không quá 30% so với mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

3. Có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn chất lượng từng loại dịch vụ điện thoại NGN 64kbps và 8kbps sử dụng thẻ trả trước cho khách hàng và cung cấp dịch vụ theo chất lượng đã cam kết.

Điều 6. Các qui định của Quyết định này được áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ điện thoại NGN 64kbps và 8kbps sử dụng thẻ điện thoại trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 8. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Đặng Đình Lâm

(Đã ký)

 

 

Từ khóa:
38/2004/QĐ-BBCVTQuyết định 38/2004/QĐ-BBCVTQuyết định số 38/2004/QĐ-BBCVTQuyết định 38/2004/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thôngQuyết định số 38/2004/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thôngQuyết định 38 2004 QĐ BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu38/2004/QĐ-BBCVT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông
                            Ngày ban hành15/09/2004
                            Người kýĐặng Đình Lâm
                            Ngày hiệu lực 06/10/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu38/2004/QĐ-BBCVT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông
                                                  Ngày ban hành15/09/2004
                                                  Người kýĐặng Đình Lâm
                                                  Ngày hiệu lực 06/10/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại NGN sử dụng thẻ trả tiền trước gọi từ mạng điện thoại cố định PSTN của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:
                                                  • Điều 2. Liên lạc điện thoại NGN 64kbps và 8kbps sử dụng thẻ điện thoại trả tiền trước tại các điểm công cộng, ngoài mức cước và phương thức tính cước quy định tại khoản 1 và 2 của Điều 1, doanh nghiệp quản lý điểm công cộng được thu thêm cước phục vụ. Mức cước phục vụ do doanh nghiệp quản lý công cộng quyết định nhưng phải đảm bảo không phân biệt đối xử giữa các dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại sử dụng thẻ trả tiền trước tương ứng.
                                                  • Điều 3. Cước liên lạc của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn qua mạng NGN được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thoại theo các dịch vụ tương ứng quy định tại Điều 1.
                                                  • Điều 4. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
                                                  • Điều 5. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam:
                                                  • Điều 6. Các qui định của Quyết định này được áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ điện thoại NGN 64kbps và 8kbps sử dụng thẻ điện thoại trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
                                                  • Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
                                                  • Điều 8. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan