Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›35/2007/QĐ-UBND

Quyết định 35/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành28/08/2007
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 07/09/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/08/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 35/2007/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 28 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24/12/1999;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2009/1998/QĐ.UB ngày 30/7/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phòng

 

QUY CHẾ

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy chế này quy định trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành (gọi tắt là các Sở chuyên ngành) trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Ngoài việc thực hiện Quy chế này, các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn phải thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan (như: Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Dược…).

Điều 2.Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, phối hợp với cácSở chuyên ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tham mưu, quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.

Điều 3.Nội dung thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở chuyên ngành, như sau:

1. Tổ chức tuyên truyền, tổ chức thực hiện trong nội bộ ngành các quy định của pháp luật về quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành; đề xuất và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy chuẩn kỹ thuật địa phương, các văn bản hướng dẫn đối với công tác quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đồng thời, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Trung ương sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm khắc phục những quy định bất cập, gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Riêng công tác tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật chung về quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành thực hiện.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện, kế hoạch công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dành kinh phí thích hợp để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức (các hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp…), cơ sở sản xuất xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiếp nhận, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trên các lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa được phân công.

4. Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các Sở chuyên ngành có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (từ khâu chuẩn bị sản xuất đến tạo ra sản phẩm và lưu thông trên thị trường).

5. Tổ chức tiếp nhận và giải quyết hoặc chuyển đến các cơ quan có trách nhiệm để giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

6. Xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với hoạt động sản xuất hàng hóa kém chất lượng, hàng giả hoặc kiến nghị với các cơ quan pháp luật xử lý những vụ việc có dấu hiệu phạm tội.

Điều 4.Đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù theo Điều 5 của Quy chế này, Giám đốc các Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về những việc sau đây:

1. Tổ chức thực hiện hoặc tham gia phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh đúng theo pháp luật; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng ngày càng cao nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng.

2. Không ngừng nâng cao năng lực quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, từ quy hoạch định hướng phát triển sản xuất đến sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 5.Phân công trách nhiệm các Sở chuyên ngành thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù, như sau:

1. Sở Y tế: các loại nguyên liệu làm thuốc và các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế; các loại vật tư vệ sinh, trang thiết bị y tế; xà phòng, hóa chất gia dụng, phấn rôm, thuốc đánh răng, mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm, nước ăn uống, nước sinh hoạt.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: giống cây trồng, giống vật nuôi, các chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt và chăn nuôi; thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp và diêm nghiệp; chất bảo quản nông sản, lâm sản và công trình thủy lợi.

3. Sở Thủy sản: thủy sản, thực phẩm thủy sản xuất khẩu; giống thủy sản, thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y thủy sản, các loại vật tư, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản; ngư lưới, dụng cụ đánh bắt thủy sản; các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản.

4. Sở Giao thông Vận tải: phương tiện giao thông cơ giới và các thiết bị liên quan đến an toàn cho người và phương tiện giao thông vận tải (đường bộ, đường thủy, đường sắt); phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; container, nồi hơi, bình chịu áp lực và các phương tiện, thiết bị chuyên dùng khác sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải; các công trình hạ tầng giao thông.

5. Sở Xây dựng: công trình xây dựng, vật liệu xây dựng.

6. Sở Công nghiệp: hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; máy, trang thiết bị kỹ thuật dùng cho công nghiệp và tiêu dùng; các phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng sử dụng trong thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim; các thiết bị sản xuất hóa chất, vật liệu nổ; các thiết bị sản xuất trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

7. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, an toàn đối với công trình vui chơi công cộng.

8. Sở Bưu chính, Viễn thông: sản phẩm bưu chính, viễn thông; sản phẩm công nghệ thông tin.

9. Sở Văn hóa - Thông tin: sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật, thông tin báo chí.

10. Sở Tài nguyên và Môi trường: các sản phẩm về đo đạc bản đồ và địa chất khóang sản, các sản phẩm điều tra cơ bản và dự báo về tài nguyên môi trường; các thành phần môi trường như đất, nước, không khí.

11. Sở Thương mại - Du lịch: dịch vụ thương mại, thương mại điện tử.

12. Sở Giáo dục - Đào tạo: sách giáo khoa, sách nghiên cứu, sách khoa học kỹ thuật; đồ dùng dạy học và thiết bị kỹ thuật dùng trong nhà trường.

13. Sở Tài chính: các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan.

14. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Tiền Giang: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

15. Sở Thể dục Thể thao: công trình thể thao, trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

16. Sở Khoa học và Công nghệ: thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác (trừ các sản phẩm, hàng hóa đã nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 của Điều 5 Quy chế này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia).

Đối với các Sở chuyên ngành đã có các Thông tư liên bộ hướng dẫn hoặc Quyết định hướng dẫn của Bộ, ngành chủ quản thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn đã ban hành. Trong trường hợp có sự chưa phù hợp về lĩnh vực được phân công quản lý giữa các Sở chuyên ngành theo Quy chế này thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho phù hợp.

Điều 6.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, như sau:

1. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa theo quy định của pháp luật, phục vụ tốt yêu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.

2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện phối hợp với các Sở chuyên ngành thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong việc chấp hành pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những hoạt động sản xuất hàng kém phẩm chất hoặc hàng gian, hàng giả đúng theo quy định pháp luật.

3. Chỉ đạo xử lý các vụ việc vi phạm về sản xuất sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng, hàng giả trên địa bàn, giải quyết kịp thời các khiếu nại tố cáo của công dân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền, đúng theo quy định pháp luật.

4. Tham gia ý kiến với các Sở chuyên ngành có liên quan, với Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương bổ sung, sửa đổi cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; báo cáo hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa phương theo yêu cầu của các Sở chuyên ngành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Giao thủ trưởng các Sở chuyên ngành:

1. Tổ chức triển khai, phân công cụ thể các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy chế này; tăng cường tiềm lực về con người, cơ sở vật chất… để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.

2. Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác cụ thể với các ngành, địa phương có liên quan. Trong đó, cần quy định phương thức, biện pháp, tổ chức quản lý, tổ chức thực hiện, công việc thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa… có hiệu quả, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho các doanh nghiệp, các tổ chức.

3. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 30/8, các Sở chuyên ngành xây dựng kế hoạch hoạt động về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, bao gồm: công tác quản lý chất lượng, thông tin tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa… cho năm sau, gửi về đầu mối cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm tổng hợp, báo cáo tình hình công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được phân công, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

Điều 8.Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

1. Hướng dẫn các Sở chuyên ngành, cơ quan chuyên môn cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này và theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện.

2. Hướng dẫn các Sở chuyên ngành củng cố hệ thống phòng thử nghiệm hiện có. Đồng thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, tổ chức xây dựng hệ thống phòng thử nghiệm được công nhận và các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật, các cơ quan chức năng khác… để hỗ trợ có hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

3. Hàng năm, vào cuối quý III tổng hợp các kế hoạch hoạt động về công tác quản lý chất lượng của các Sở chuyên ngành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Tổng hợp tình hình công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong tỉnh theo định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ. Đồng thời, thông báo cho các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện được biết để phối hợp thực hiện.

5. Tổng hợp các kiến nghị của các Sở chuyên ngành, của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Trung ương các vấn đề có liên quan đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành, các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh và Quy chế này, đề ra phương hướng hoạt động trong thời gian tới; đồng thời, biểu dương khen thưởng kịp thời các đơn vị, các cá nhân điển hình, có thành tích trong công tác quản lý, thực hiện tốt chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 9.Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Triển khai, thực hiện Quy chế này trên địa bàn phụ trách;

- Phối hợp với các Sở chuyên ngành trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Phân công các cơ quan chuyên môn cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.

Điều 10.Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vấn đề có liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp; Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ban hành ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa, Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Quyết định số 26/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

Từ khóa:
35/2007/QĐ-UBNDQuyết định 35/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2007/QĐ-UBNDQuyết định 35/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Tiền GiangQuyết định số 35/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Tiền GiangQuyết định 35 2007 QĐ UBND của Tỉnh Tiền Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tiền Giang
                            Ngày ban hành28/08/2007
                            Người kýNguyễn Văn Phong
                            Ngày hiệu lực 07/09/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tiền Giang
                                                  Ngày ban hành28/08/2007
                                                  Người kýNguyễn Văn Phong
                                                  Ngày hiệu lực 07/09/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
                                                  • Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2009/1998/QĐ.UB ngày 30/7/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành (gọi tắt là các Sở chuyên ngành) trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
                                                  • Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, phối hợp với các Sở chuyên ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 3. Nội dung thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở chuyên ngành, như sau:
                                                  • Điều 4. Đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù theo Điều 5 của Quy chế này, Giám đốc các Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về những việc sau đây:
                                                  • Điều 5. Phân công trách nhiệm các Sở chuyên ngành thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù, như sau:
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, như sau:
                                                  • Điều 7. Giao thủ trưởng các Sở chuyên ngành:
                                                  • Điều 8. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
                                                  • Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
                                                  • Điều 10. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vấn đề có liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp; Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ban hành ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng hàng hóa, Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa; Quyết định số 26/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan