Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›3485/QĐ-BNNMT

Quyết định 3485/QĐ-BNNMT năm 2026 về Quy định công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3485/QĐ-BNNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành07/09/2026
Người kýNguyễn Hoàng Hiệp
Ngày hiệu lực 07/09/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/09/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3485/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT SẢN PHẨM OCOP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm (OCOP);

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để b/c);
- Các Bộ: CT, YT, KHCN, VHTTDL (để p/h);
- Các cục, vụ liên quan thuộc Bộ (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Lưu: VT, VPĐP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Hiệp

 

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT SẢN PHẨM OCOP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3485/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 09 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Thực hiện Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Công tác kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm sản phẩm OCOP thực hiện đầy đủ, đáp ứng các yêu cầu theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và hồ sơ sản phẩm đã được cấp có thẩm quyền công nhận.

b) Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sản phẩm không còn đáp ứng yêu cầu, có dấu hiệu vi phạm quy định về sản phẩm OCOP và pháp luật có liên quan; góp phần bảo vệ uy tín, giá trị, thương hiệu OCOP Việt Nam và quyền lợi của người tiêu dùng.

c) Nâng cao trách nhiệm của chủ thể OCOP trong duy trì chất lượng, tiêu chuẩn, điều kiện sản xuất, nguồn gốc nguyên liệu, giá trị đặc trưng của sản phẩm, trách nhiệm về bảo vệ môi trường và các nội dung đã được đánh giá, phân hạng theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.

d) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức đánh giá, phân hạng và quản lý sản phẩm OCOP tại các địa phương; kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh các nội dung thực hiện chưa đúng quy định, kiến nghị xử lý theo thẩm quyền (nếu có); tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn để đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý sản phẩm OCOP.

2. Yêu cầu

a) Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, kết hợp giữa kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

b) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, có trọng tâm, trọng điểm; không chồng chéo với hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành của các bộ, ngành và địa phương; không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của chủ thể OCOP.

c) Nội dung kiểm tra, giám sát phải căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, hồ sơ sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, chứng nhận và các quy định pháp luật có liên quan; không kiểm tra, giám sát những nội dung thuộc các lĩnh vực quản lý chuyên ngành khác.

d) Tăng cường phối hợp và sử dụng kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên ngành về an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, nhãn hàng hóa, môi trường và các lĩnh vực liên quan trong quá trình kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP.

đ) Kết quả kiểm tra, giám sát phải được lập thành biên bản hoặc báo cáo; xác định rõ nội dung đạt yêu cầu, tồn tại, vi phạm, trách nhiệm và kiến nghị biện pháp xử lý; theo dõi việc khắc phục sau kiểm tra, giám sát.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC VÀ TẦN SUẤT KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Phạm vi

Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên hằng năm đối với sản phẩm OCOP và công tác quản lý, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trên phạm vi cả nước.

2. Đối tượng

a) Sản phẩm OCOP 5 sao đang trong thời hạn chứng nhận; sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý.

b) Chủ thể có sản phẩm OCOP thuộc đối tượng kiểm tra, giám sát.

d) Cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác quản lý, đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.

3. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng kiểm tra, giám sát

Việc lựa chọn sản phẩm OCOP và địa phương để thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện theo phương pháp quản lý rủi ro, ưu tiên các trường hợp:

a) Sản phẩm OCOP 5 sao đang còn hiệu lực công nhận.

b) Sản phẩm OCOP có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của tổ chức, cá nhân; thông tin cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, phương tiện thông tin đại chúng hoặc người tiêu dùng.

c) Sản phẩm OCOP có dấu hiệu vi phạm các chỉ tiêu, tiêu chí theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, sử dụng nhãn hiệu OCOP, hạng sao OCOP hoặc nội dung quảng bá không phù hợp với quyết định, giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp.

d) Bảo đảm tính đại diện về nhóm sản phẩm, loại hình chủ thể và các địa phương theo vùng, miền hoặc có dấu hiệu bất cập trong công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.

4. Tần suất kiểm tra, giám sát

a) Mỗi sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia được kiểm tra, giám sát ít nhất 01 lần trong một chu kỳ 36 tháng của Giấy chứng nhận. Việc kiểm tra, giám sát được phân bổ hợp lý trong chu kỳ 36 tháng, bảo đảm bao quát các sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia còn hiệu lực.

b) Đối với sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao, việc kiểm tra, giám sát được thực hiện khi cần thiết, trong đó ưu tiên các trường hợp có nguy cơ, dấu hiệu hoặc thông tin phản ánh cần xác minh.

c) Một sản phẩm có thể được kiểm tra, giám sát nhiều hơn 01 lần trong thời hạn 36 tháng, khi phát sinh dấu hiệu vi phạm.

d) Không kiểm tra, giám sát công tác quản lý, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trong 02 năm liên tiếp, ngoại trừ có dấu hiệu bất cập trong công tác đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

III. NỘI DUNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Việc duy trì các tiêu chí của sản phẩm OCOP

Căn cứ Bộ tiêu chí, hồ sơ sản phẩm đã được đánh giá và phân hạng, tập trung kiểm tra, giám sát:

a) Việc duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP của chủ thể.

b) Nguồn gốc sản phẩm, nguyên liệu; việc duy trì các yếu tố đặc trưng, giá trị địa phương đã được xác định trong hồ sơ sản phẩm.

c) Việc duy trì chất lượng sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn, công bố chất lượng; hồ sơ kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định.

d) Bao bì, nhãn hàng hóa; truy xuất nguồn gốc và thông tin về sản phẩm.

đ) Việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững theo Bộ tiêu chí.

e) Quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ có liên quan đến sản phẩm.

g) Thị trường, sản lượng, doanh thu và các nội dung liên quan đến khả năng thương mại hóa trong trường hợp cần thiết để xác định việc duy trì tiêu chí.

h) Các nội dung khác có liên quan theo từng tiêu chí sản phẩm OCOP.

i) Đối với nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, tập trung kiểm tra việc duy trì tài nguyên, sản phẩm và dịch vụ du lịch, chất lượng phục vụ, bản sắc văn hóa, môi trường, sự tham gia của cộng đồng và các nội dung tương ứng trong Bộ tiêu chí.

2. Việc sử dụng nhãn hiệu OCOP và thông tin quảng bá

a) Việc sử dụng nhãn hiệu, biểu trưng OCOP trên sản phẩm, bao bì, biển hiệu, phương tiện quảng cáo, website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối.

b) Việc sử dụng thông tin quảng bá, giới thiệu bảo đảm phù hợp với sản phẩm OCOP và hạng sao được chứng nhận.

c) Việc sử dụng nhãn hiệu OCOP đối với sản phẩm chưa được chứng nhận, hết thời hạn chứng nhận hoặc việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

3. Công tác đánh giá, phân hạng tại địa phương

Tùy theo mục đích, yêu cầu của từng đợt kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá, xem xét việc thực hiện các quy định đối với một hoặc một số nội dung:

a) Hoạt động tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ sản phẩm và thực hiện thủ tục hành chính theo quy định.

b) Công tác thành lập và tổ chức hoạt động của Tổ tư vấn và Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh.

c) Hoạt động đánh giá, chấm điểm theo Bộ tiêu chí của Tổ tư vấn, Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh.

d) Quy trình phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận và công bố kết quả sản phẩm OCOP.

đ) Công tác quản lý hồ sơ, dữ liệu sản phẩm OCOP sau chứng nhận.

e) Công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP sau chứng nhận của địa phương.

g) Công tác xử lý và thu hồi Giấy chứng nhận đối với sản phẩm thuộc trường hợp phải thu hồi.

IV. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Kiểm tra, giám sát thường xuyên

a) Theo dõi, rà soát thông tin, dữ liệu sản phẩm OCOP trên cơ sở báo cáo, dữ liệu, hệ thống quản lý OCOP.

b) Theo dõi thời hạn Giấy chứng nhận, tình trạng hoạt động của chủ thể và các thay đổi của sản phẩm.

c) Tổng hợp các thông tin cảnh báo, phản ánh, kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền.

d) Theo dõi việc sử dụng nhãn hiệu OCOP, hạng sao và hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên thị trường.

2. Kiểm tra hồ sơ

a) Rà soát hồ sơ đã được đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.

b) Đối chiếu hồ sơ với thông tin, tình trạng hiện tại của sản phẩm OCOP.

c) Yêu cầu địa phương, chủ thể cung cấp hoặc bổ sung tài liệu khi cần thiết.

3. Kiểm tra, giám sát trực tiếp

a) Làm việc với UBND cấp tỉnh, cơ quan tham mưu quản lý OCOP và các cơ quan có liên quan.

b) Kiểm tra hồ sơ đánh giá, phân hạng và quản lý sản phẩm.

c) Kiểm tra, giám sát thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc địa điểm cung cấp dịch vụ của các chủ thể OCOP.

d) Đối chiếu tình trạng thực tế với hồ sơ được công nhận.

đ) Lấy mẫu hoặc đề nghị cơ quan chuyên ngành lấy mẫu để kiểm tra, kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết.

e) Lập biên bản, xác định rõ nội dung phù hợp, tồn tại, nội dung cần khắc phục và dấu hiệu vi phạm.

4. Kiểm tra, giám sát đột xuất

Tổ chức kiểm tra, giám sát đột xuất trong trường hợp sau:

a) Có dấu hiệu sản phẩm OCOP không còn đáp ứng các yêu cầu của Bộ tiêu chí.

b) Có thông tin, phản ánh, cảnh báo về chất lượng, an toàn thực phẩm, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn hàng hóa hoặc nội dung khác có liên quan.

c) Có dấu hiệu sử dụng nhãn hiệu OCOP không đúng quy định.

d) Có dấu hiệu bất thường trong kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.

đ) Theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

V. XỬ LÝ VÀ THEO DÕI SAU KIỂM TRA, GIÁM SÁT

1. Đối với sản phẩm có tồn tại có thể khắc phục

Căn cứ vào báo cáo và kiến nghị của Đoàn kiểm tra, giám sát, cơ quan thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát có văn bản yêu cầu các chủ thể và cơ quan quản lý OCOP tại địa phương có biện pháp, thời gian khắc phục, báo cáo kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG).

2. Đối với sản phẩm không còn đáp ứng theo yêu cầu của Bộ tiêu chí

Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát, Đoàn kiểm tra kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi giấy chứng nhận theo quy định, cụ thể:

a) Đối với sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG tổng hợp, tham mưu Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận.

b) Đối với sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao: Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo và đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, thu hồi giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

3. Đối với công tác đánh giá, phân hạng không đúng quy định

Trường hợp phát hiện công tác đánh giá, phân hạng tại tỉnh, thành phố không đúng quy định, trên cơ sở kiến nghị của Đoàn kiểm tra, Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG tham mưu Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo và đề nghị:

a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện lại việc đánh giá, phân hạng theo đúng quy định.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận đối với sản phẩm được công nhận không đúng quy định.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, giám sát được bố trí từ nguồn vốn thuộc Chương trình MTQG phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026-2035 giao cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG

Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG là cơ quan chủ trì tham mưu công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP, có trách nhiệm:

a) Tổ chức rà roát, theo dõi thường xuyên đối với sản phẩm OCOP trên phạm vi cả nước.

b) Căn cứ yêu cầu quản lý, thành lập và tổ chức các Đoàn kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP 5 sao và sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao khi cần thiết, đảm bảo yêu cầu, nguyên tắc, tần suất kiểm tra, giám sát theo quy định.

c) Tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát về công tác quản lý, đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. Chủ trì, tổ chức Đoàn công tác làm việc theo kế hoạch được phê duyệt.

d) Tham mưu công tác xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.

đ) Tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát; theo dõi, đôn đốc việc khắc phục sau kiểm tra, giám sát.

2. Các Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Cục quản lý chuyên ngành:

a) Lồng ghép công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu thuộc thẩm quyền theo Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP với hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về kết quả kiểm tra, giám sát sản phẩm, chủ thể OCOP trong hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành về Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG.

b) Cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát theo đề nghị.

c) Phối hợp đánh giá hoặc tham mưu xử lý các nội dung chuyên môn theo đề nghị của Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG đối với các sản phẩm OCOP.

3. Đề nghị các Bộ: Công Thương; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Phối hợp kiểm tra, giám sát đối với sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực quản lý; lồng ghép công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP với hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Cung cấp kết quả kiểm tra, cảnh báo và thông tin có liên quan đối với sản phẩm OCOP về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xử lý theo quy định.

b) Tạo điều kiện để cán bộ tham gia Hội đồng, Tổ tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát khi cần thiết.

4. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

a) Căn cứ yêu cầu quản lý, thành lập và tổ chức các Đoàn kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP trên địa bàn, đảm bảo yêu cầu, nguyên tắc và hiệu quả theo quy định tại điều 9 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Chỉ đạo cơ quan tham mưu quản lý OCOP phối hợp với Đoàn kiểm tra, giám sát của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thông tin theo yêu cầu.

c) Chỉ đạo chủ thể OCOP, cơ quan quản lý OCOP cấp tỉnh và các đơn vị liên quan (nếu có) thực hiện các nội dung khắc phục sau kiểm tra, giám sát.

d) Xem xét, xử lý hoặc thu hồi quyết định công nhận, Giấy chứng nhận đối với sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao thuộc trường hợp phải thu hồi theo thẩm quyền.

đ) Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả kiểm tra, giám sát; xử lý và khắc phục theo yêu cầu.

5. Chủ thể OCOP

a) Tổ chức thực hiện việc duy trì các tiêu chí của sản phẩm theo hồ sơ đã được đánh giá, phân hạng nhận.

b) Cung cấp trung thực, đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thông tin phục vụ kiểm tra, giám sát.

c) Tạo điều kiện để cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định.

d) Thực hiện đầy đủ yêu cầu khắc phục sau kiểm tra, giám sát./.

Từ khóa:
3485/QĐ-BNNMTQuyết định 3485/QĐ-BNNMTQuyết định số 3485/QĐ-BNNMTQuyết định 3485/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngQuyết định số 3485/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngQuyết định 3485 QĐ BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3485/QĐ-BNNMT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
                            Ngày ban hành07/09/2026
                            Người kýNguyễn Hoàng Hiệp
                            Ngày hiệu lực 07/09/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3485/QĐ-BNNMT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
                                                  Ngày ban hành07/09/2026
                                                  Người kýNguyễn Hoàng Hiệp
                                                  Ngày hiệu lực 07/09/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác kiểm tra, giám sát sản phẩm OCOP.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan