Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›30/2012/QĐ-UBND

Quyết định 30/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành28/09/2012
Người kýNguyễn Khắc Chử
Ngày hiệu lực 08/10/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/09/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2012/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 28 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 98/TTr-STC ngày 14/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2.Mức cước quy định tại Quyết định này là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng;

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô năm 2007.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2012/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Xác định đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô được thanh toán từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước không qua hình thức đấu thầu (trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu thì áp dụng theo mức giá cước trúng thầu nhưng tối đa không được cao hơn mức cước tại Quy định này).

2. Xác định đơn giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;

3. Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tham khảo trong quá trình lập dự toán, thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 2. Phân loại hàng hóa để tính cước: Hàng hóa để tính cước được phân thành 4 bậc hàng như sau:

1. Hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.

2. Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)…).

3. Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống (bằng thép, bằng nhựa).

4. Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng ngoài danh mục quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

Điều 3. Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô:

1. Đơn giá cước trong biểu dưới đây là mức cước cơ bản áp dụng với hàng bậc 1.

Đơn vị: Đồng/T Km

Loại đường

 

Cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường đặc biệt loại 6

1

2

3

4

5

6

7

1

6.345

7.352

12.108

20.073

31.345

38.622

2

3.512

4.180

6.703

11.099

17.353

21.381

3

2.527

3.007

4.822

7.994

12.482

15.365

4

2.068

2.461

3.944

6.542

11.176

14.837

5

1.813

2.157

3.458

5.734

10.836

14.325

6

1.638

1.950

3.126

5.183

9.878

13.820

7

1.510

1.797

2.882

4.778

9.292

13.326

8

1.410

1.679

2.692

4.462

8.077

13.004

9

1.329

1.582

2.537

4.334

7.609

12.603

10

1.262

1.531

2.513

4.263

7.470

11.778

11

1.205

1.461

2.482

4.134

7.284

11.394

12

1.151

1.396

2.453

4.112

7.178

11.151

13

1.097

1.331

2.336

4.042

6.838

10.625

14

1.047

1.271

2.230

3.860

6.527

10.140

15

1.000

1.213

2.132

3.688

6.238

9.692

16

958

1.163

2.042

3.533

5.978

9.288

17

930

1.128

1.979

3.424

5.793

9.000

18

905

1.099

1.930

3.337

5.646

8.771

19

879

1.066

1.873

3.241

5.482

8.517

20

850

1.032

1.811

3.130

5.298

8.229

21

816

990

1.738

3.006

5.086

7.902

22

784

950

1.672

2.890

4.889

7.581

23

756

917

1.610

2.785

4.712

7.320

24

730

887

1.556

2.694

4.557

7.080

25

707

858

1.507

2.607

4.409

6.851

26

684

831

1.459

2.522

4.266

6.627

27

662

803

1.410

2.438

4.126

6.408

28

639

776

1.362

2.356

3.983

6.189

29

617

749

1.315

2.275

3.849

5.979

30

598

725

1.276

2.205

3.731

5.796

31 - 35

580

703

1.236

2.139

3.618

5.621

36 - 40

564

685

1.202

2.080

3.520

5.468

41 - 45

552

670

1.176

2.033

3.440

5.345

46 - 50

540

656

1.151

1.992

3.368

5.234

51 - 55

530

644

1.130

1.954

3.305

5.136

56 - 60

521

631

1.111

1.921

3.251

5.051

61 - 70

514

623

1.093

1.892

3.200

4.973

71 - 80

506

615

1.079

1.867

3.157

4.907

81 - 90

501

607

1.067

1.846

3.123

4.853

91 - 100

496

602

1.057

1.829

3.094

4.806

Từ 101Km trở lên

493

591

1.050

1.816

3.073

4.775

2. Đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước của hàng bậc 1 như sau:

- Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1;

- Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1;

- Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Điều 4. Phương pháp, trọng lượng hàng hóa, khoảng cách, đơn vị tính cước

1. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly:

- Khi vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.

- Khi vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

2. Trọng lượng hàng hóa tính cước: Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (T).

3. Khoảng cách tính cước:

- Khoảng cách tính cước là khoảng cách vận chuyển thực tế có hàng gần nhất;

- Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển gần nhất, nhưng cả hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển hoặc chứng từ hợp lệ khác;

- Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km).

- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 01Km;

- Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5Km không tính; từ 0,5Km đến dưới 1Km được tính là 1Km.

4. Đơn vị tính cước: Đơn vị tính cước là đồng/tấn kilômét (viết tắt là đ/TKm)

Điều 5. Phân loại đường bộ để tính cước

1. Đối với loại đường đã có quyết định phân loại đường của cấp có thẩm quyền:

- Đường do Trung ương quản lý tính theo Quyết định đang có hiệu lực thi hành của Bộ Giao thông Vận tải về việc xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ (áp dụng đối với cả một số tuyến đường quốc lộ đang trong thời gian cải tạo và nâng cấp).

- Đường do địa phương quản lý: Tính theo phân loại đường của UBND tỉnh tại Quyết định số 942/QĐ-UBND ngày 11/7/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc xếp loại đường tỉnh, đường huyện và đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lai Châu để tính giá cước vận tải năm 2008.

+ Đường tỉnh 132 (Km0-Km27): Phong Thổ - Dào San: đường loại 5.

+ Đường tỉnh 128 (Km0-Km38): Chiềng Chăn - Sìn Hồ: đường loại 5.

+ Đường tỉnh 127 (Km0-Km50): Lai Hà - Mường Tè: đường loại 6.

+ Đường tỉnh 127 (Km50-Km91): Lai Hà - Mường Tè: đường loại 5.

+ Đường tỉnh 129 (Km0-Km61): TX Lai Châu – Sìn Hồ: đường loại 5.

2. Các tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

3. Các tuyến đường mới cải tạo (hoặc cải tạo nâng cấp) xong chưa phân loại đường thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

4. Các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, cụm xã:

- Đoạn đường trùng với đường quốc lộ: Tính theo phân loại đường của Bộ Giao thông Vận tải;

- Đoạn đường trùng với đường tỉnh lộ: Tính theo phân loại đường của UBND tỉnh;

- Đường đã rải nhựa nhưng chưa phân loại, cho phép tạm tính đường loại 5;

- Đường đất, đường cấp phối tính là đường đặc biệt xấu (loại 6).

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Căn cứ nội dung tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan, các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện./.

Từ khóa:
30/2012/QĐ-UBNDQuyết định 30/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 30/2012/QĐ-UBNDQuyết định 30/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định số 30/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Lai ChâuQuyết định 30 2012 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành28/09/2012
                            Người kýNguyễn Khắc Chử
                            Ngày hiệu lực 08/10/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành28/09/2012
                                                  Người kýNguyễn Khắc Chử
                                                  Ngày hiệu lực 08/10/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
                                                  • Điều 2. Mức cước quy định tại Quyết định này là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng;
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô năm 2007.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng:
                                                  • Điều 2. Phân loại hàng hóa để tính cước: Hàng hóa để tính cước được phân thành 4 bậc hàng như sau:
                                                  • Điều 3. Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô:
                                                  • Điều 4. Phương pháp, trọng lượng hàng hóa, khoảng cách, đơn vị tính cước
                                                  • Điều 5. Phân loại đường bộ để tính cước
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan