Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Thương mại › 29/2026/QĐ-UBND

Quyết định 29/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 29/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 04/05/2026
Người ký Hà Trọng Hải
Ngày hiệu lực 15/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/05/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2026/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 04 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ DỰ ÁN LIÊN KẾT VÀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỦA CỘNG ĐỒNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.

b) Quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án

1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý.

Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực tại địa phương:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

- Cơ quan được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

- Cơ quan được phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn quản lý.

b) Cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án liên kết

Chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bằng một trong các hình thức sau đây:

- Trực tiếp: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

- Qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị đối với các dự án phát triển sản xuất của cộng đồng:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Cách thức nộp hồ sơ: Tổ, nhóm cộng đồng xây dựng hồ sơ đề nghị dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và cử đại diện nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng một trong các hình thức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tiếp nhận, cách thức tiếp nhận, hồ sơ, thành phần hồ sơ đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 (bao gồm thời gian được kéo dài theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội), được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; Nghị quyết số 72/2023/NQ- HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND ngày 26/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực quản lý trong phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện dự án liên kết, dự án phát triển sản xuất cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

c) Kịp thời tổng hợp, tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện.

d) Tham mưu Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; lựa chọn, phê duyệt dự án phát triển sản xuất của cộng đồng.

đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã, đánh giá nội dung phân cấp và thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh phân cấp theo quy định.

e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành định kỳ 6 tháng, hằng năm (hoặc khi có yêu cầu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

a) Thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo từng ngành, nghề, lĩnh vực quản lý có phạm vi hoạt động sản xuất trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ các dự án. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tăng cường tham gia các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển sản xuất của cộng đồng, tuyên truyền các chủ trương, Nghị quyết, Đề án sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực quản lý định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), hằng năm (trước ngày 25 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ

a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã đánh giá nội dung, thực hiện nhiệm vụ.

b) Bố trí nguồn tài chính, nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ phân cấp theo quy định.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, dự án phát triển cộng đồng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã.

b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

c) Chỉ đạo các phòng chuyên môn tổ chức tiếp nhận hồ sơ và đánh giá hồ sơ đề nghị dự án liên kết theo chuỗi giá trị, hồ sơ đề xuất dự án phát triển sản xuất của cộng đồng theo quy định; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án.

d) Báo cáo kết quả thực hiện các dự án định kỳ 6 tháng (trước ngày 12 tháng 6), hằng năm (trước ngày 22 tháng 11) hoặc khi có yêu cầu và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo từng ngành nghề, lĩnh vực quản lý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT1, VX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hà Trọng Hải

 

Từ khóa:
29/2026/QĐ-UBND Quyết định 29/2026/QĐ-UBND Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND Quyết định 29/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lai Châu Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Lai Châu Quyết định 29 2026 QĐ UBND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 29/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 04/05/2026
Người ký Hà Trọng Hải
Ngày hiệu lực 15/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 29/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành 04/05/2026
Người ký Hà Trọng Hải
Ngày hiệu lực 15/05/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án
  • Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án
  • Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
  • Điều 6. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan