Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›248/1997/QĐ.UB

Quyết định 248/1997/QĐ.UB quy định giá mua, giá bán lâm sản do tỉnh Lào Cai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu248/1997/QĐ.UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành12/11/1997
Người kýNguyễn Đức Thắng
Ngày hiệu lực 01/12/1997
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/11/1997Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 248/1997/QĐ.UB

Lào Cai, ngày 12 tháng 11 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ MUA, GIÁ BÁN LÂM SẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính vật giá tại Tờ trình số 268/TT-TC ngày 17/10/997,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành bảng giá mua tối đa, bảng giá bán tối thiểu các loại lâm sản tại bãi II (theo biểu đính kèm). Đối với các loại lâm sản thuộc danh mục thực vật rừng quý hiếm, việc quản lý khai thác sử dụng phải tuân thủ theo đúng các quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

Giao cho Giám đốc các lâm trường căn cứ vào mức giá mua tối đa, giá bán tối thiểu và quy cách phẩm chất của từng loại gỗ để quyết định giá mua, giá bán cụ thể các loại lâm sản nhưng phải bảo đảm:

- Giá mua của đơn vị không vượt quá giá mua tối đa do tỉnh quy định.

- Giá bán của đơn vị trên phương tiện bên mua không thấp hơn giá bán tối thiểu do tỉnh quy định. Mức giá bán tối thiểu đã quy định là căn cứ để tính thuế doanh thu, lợi tức, thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng cho cả trong quốc doanh và ngoài quốc doanh). Trường hợp giá bán thực tế cao hơn giá tối thiểu thì căn cứ vào giá bán thực tế để tính thuế.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính vật giá, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục thuế, Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp triển khai và giám sát quá trình thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các lâm trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/1997.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thăng

 

BẢNG GIÁ MUA TỐI ĐA, GIÁ BÁN TỐI THIỂU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-UB ngày 12/11/1997 của UBND tỉnh Lào Cai)

I. Bảng giá mua tối đa (gỗ rừng tự nhiên):

 

Gỗ tròn (đ/m3)

Gỗ xẻ hộp (đ/m3)

Gỗ nhóm 1

650.000

1.650.000

Gỗ nhóm 2

470.000

1.200.000

Gỗ nhóm 3

390.000

1.000.000

Gỗ nhóm 4

265.000

670.000

Gỗ nhóm 5

210.000

540.000

Gỗ nhóm 6

190.000

480.000

Gỗ nhóm 7

170.000

430.000

Gỗ nhóm 8

150.000

390.000

 

II. Bảng giá bán tối thiểu:

1. Gỗ xẻ hộp (gỗ rừng tự nhiên)

- Nhóm 1: 5.000.000đ/m3

(Riêng gỗ pơ mu tổn đọng có quyết định riêng).

- Nhóm 2: 3.000.000đ/m3

- Nhóm 3: 2.500.000đ/m3

- Nhóm 4: 2.000.000đ/m3

- Nhóm 5: 1.500.000đ/m3

- Nhóm 6: 1.200.000đ/m3

- Nhóm 7: 1.050.000đ/m3

- Nhóm 8: 950.000đ/m3

2. Gỗ và lâm sản khác (bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng)

- Gỗ mỡ, bạch đàn: 230.000đ/m3 gỗ tròn

- Bồ đề, keo: 180.000đ/m3 gỗ tròn

- Các loại gỗ tạp khác: 210.000đ/m3 gỗ tròn

- Diễn: 15.000đ/cây

- Tre: 10.000đ/cây

- Vầu, nứa dại: 6.000 đ/cây

- Nứa 5: 2.000đ/cây

- Nứa 7: 1.500đ/cây

- Củi bổ: 90.000đ/ste

- Củi cành, ngọn: 70.000đ/ste.

 

Từ khóa:
248/1997/QĐ.UBQuyết định 248/1997/QĐ.UBQuyết định số 248/1997/QĐ.UBQuyết định 248/1997/QĐ.UB của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 248/1997/QĐ.UB của Tỉnh Lào CaiQuyết định 248 1997 QĐ.UB của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu248/1997/QĐ.UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành12/11/1997
                            Người kýNguyễn Đức Thắng
                            Ngày hiệu lực 01/12/1997
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu248/1997/QĐ.UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành12/11/1997
                                                  Người kýNguyễn Đức Thắng
                                                  Ngày hiệu lực 01/12/1997
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành bảng giá mua tối đa, bảng giá bán tối thiểu các loại lâm sản tại bãi II (theo biểu đính kèm). Đối với các loại lâm sản thuộc danh mục thực vật rừng quý hiếm, việc quản lý khai thác sử dụng phải tuân thủ theo đúng các quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
                                                  • Điều 2. Giao cho Sở Tài chính vật giá, Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục thuế, Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp triển khai và giám sát quá trình thực hiện quyết định này.
                                                  • Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục quản lý vốn và TSNN tại doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các lâm trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan