Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›2423/QĐ-TCHQ

Quyết định 2423/QĐ-TCHQ năm 2008 về quy trình gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2423/QĐ-TCHQ
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTổng cục Hải quan
Ngày ban hành27/11/2008
Người kýNguyễn Ngọc Túc
Ngày hiệu lực 12/12/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/11/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2423/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan;
Căn cứ Luật Quản lý thuế;
Căn cứ các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (Vụ PC, vụ CST);
- Lãnh đạo Tổng cục;
- Lưu: VT, KTTT (4)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

QUY TRÌNH

GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2423/QĐ-TCHQ ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Quy trình này hướng dẫn về gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt (sau đây gọi là gia hạn) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Nội dung gia hạn, trong quy trình này chỉ bao gồm các bước công việc cần phải làm của cơ quan hải quan khi gia hạn.

Khi thực hiện gia hạn, công chức hải quan phải căn cứ quy định của các Luật, Nghị định, Thông tư quy định và hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế; phải bảo đảm công khai, minh bạch.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn được nộp tại cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn. Trường hợp việc gia hạn thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan địa phương hoặc Tổng cục Hải quan thì trong hồ sơ phải có xác nhận về số tiền yêu cầu gia hạn, lý do đề nghị gia hạn, ý kiến đề xuất về việc xử lý đề nghị gia hạn của Chi cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn.

4. Cơ quan hải quan cấp dưới chỉ xác nhận và đề xuất đối với các trường hợp đủ điều kiện gia hạn theo quy định của pháp luật để cơ quan hải quan cấp trên xem xét gia hạn. Đối với các trường hợp không đủ điều kiện gia hạn có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết và yêu cầu nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định.

5. Thời hạn xử lý hồ sơ gia hạn thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 52 Luật quản lý thuế. Các Chi cục hải quan, Cục Hải quan và bộ phận xử lý hồ sơ gia hạn tại Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định của Luật quản lý thuế và điều kiện cụ thể của đơn vị để quy định thời gian cụ thể tối đa phải hoàn thành công việc của từng bước trong quy trình gia hạn.

II. QUY TRÌNH GIA HẠN TẠI CẤP CHI CỤC HẢI QUAN:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ gia hạn:

Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ gia hạn có trách nhiệm kiểm đếm và ghi nhận số trang tài liệu có trong hồ sơ, đóng dấu công văn đến, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ vào văn bản đề nghị gia hạn, ghi sổ tiếp nhận hồ sơ và chuyển ngay cho lãnh đạo Chi cục phân công công chức hải quan xử lý hồ sơ.

Bước 2: Kiểm tra và xét duyệt hồ sơ:

a. Công chức hải quan được phân công xử lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì lập phiếu đề xuất bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này và dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ thông báo cho người nộp thuế biết, trình lãnh đạo ký và gửi lại hồ sơ cho người nộp thuế để bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định nhưng không đủ điều kiện được gia hạn theo quy định tại các tiết a, b, c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì lập phiếu đề xuất bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này dự thảo công văn thông báo cho người nộp thuế biết, trình lãnh đạo ký.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định và đủ điều kiện được gia hạn theo quy định tại các tiết a, b, c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì: lập phiếu đề xuất bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này, dự thảo văn bản gia hạn nêu rõ số tờ khai hải quan, số tiền được gia hạn, thời gian gia hạn, lý do gia hạn trình lãnh đạo ký.

b. Lãnh đạo có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, duyệt, ký các văn bản do công chức đề xuất.

- Trường hợp lãnh đạo đồng ý như đề xuất thì ký văn bản, chuyển bước 3.

- Trường hợp lãnh đạo không đồng ý đề xuất thì có ý kiến vào hồ sơ, chuyển công chức thực hiện. Công chức có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo, trường hợp có ý kiến khác thì báo cáo giải trình thêm.

Bước 3: Gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ:

a. Sau khi Chi cục trưởng Hải quan ký văn bản, công chức hải quan được phân công xử lý hồ sơ gia hạn có trách nhiệm:

- Chuyển hồ sơ gia hạn cho bộ phận văn thư để phát hành văn bản.

- Cập nhật thông tin gia hạn vào hệ thống dữ liệu điện tử theo dõi nợ thuế của ngành Hải quan theo quy định sau khi văn bản gia hạn được phát hành.

b. Công chức hải quan làm công tác văn thư, lưu trữ có trách nhiệm gửi văn bản đã được lãnh đạo ký theo đúng nơi nhận và thực hiện lưu trữ hồ sơ gia hạn theo quy định về văn thư lưu trữ.

III. QUY TRÌNH GIA HẠN TẠI CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỔNG CỤC HẢI QUAN

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ gia hạn:

Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ gia hạn có trách nhiệm kiểm đếm và ghi nhận số trang tài liệu có trong hồ sơ, đóng dấu công văn đến, ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ vào văn bản đề nghị gia hạn, ghi sổ tiếp nhận hồ sơ và chuyển bộ phận có chức năng giải quyết gia hạn để phân công công chức hải quan xử lý hồ sơ.

Bước 2: Xét duyệt hồ sơ:

a. Lãnh đạo bộ phận chức năng có trách nhiệm phân công công chức hải quan xử lý hồ sơ gia hạn.

b. Công chức hải quan được phân công xử lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì lập phiếu đề xuất bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này và dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ thông báo cho người nộp thuế biết, trình Lãnh đạo ký và gửi lại hồ sơ cho người nộp thuế để bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định nhưng không đủ điều kiện được gia hạn theo quy định tại các tiết a, b, c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì lập phiếu đề xuất bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này, dự thảo công văn thông báo cho người nộp thuế biết, trình Lãnh đạo ký.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định và đủ điều kiện được gia hạn theo quy định tại các tiết a, b, c Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì: lập phiếu đề xuất bằng văn bản theo mẫu ban hành kèm theo quy trình này, dự thảo văn bản gia hạn nêu rõ số tờ khai hải quan, số tiền được gia hạn, thời gian gia hạn, lý do gia hạn trình Lãnh đạo ký.

c. Lãnh đạo có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, duyệt, ký các văn bản do công chức đề xuất.

- Trường hợp Lãnh đạo đồng ý như đề xuất thì ký văn bản, chuyển bước 3.

- Trường hợp lãnh đạo không đồng ý đề xuất thì có ý kiến vào hồ sơ, chuyển công chức thực hiện. Công chức có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo, trường hợp có ý kiến khác thì báo cáo giải trình thêm.

Bước 3: Gửi văn bản và lưu trữ hồ sơ, theo dõi xử lý thuế:

a. Sau khi lãnh đạo Cục Hải quan/Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính ký văn bản, công chức hải quan được phân công xử lý hồ sơ gia hạn có trách nhiệm chuyển hồ sơ gia hạn cho bộ phận văn thư để phát hành văn bản.

b. Công chức hải quan làm công tác văn thư, lưu trữ có trách nhiệm:

- Gửi văn bản thông báo về việc hồ sơ không đầy đủ hoặc không đủ điều kiện cho người nộp thuế kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn để người nộp thuế biết.

- Gửi văn bản gia hạn cho người nộp thuế, các Chi cục Hải quan hoặc Cục hải quan địa phương có liên quan (tùy theo cấp ban hành văn bản gia hạn là Cục Hải quan địa phương hay là Tổng cục Hải quan) và bộ phận kế toán thuế để cập nhật thông tin gia hạn vào hệ thống dữ liệu điện tử theo dõi nợ thuế của ngành Hải quan.

- Lưu trữ hồ sơ gia hạn theo quy định.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

CỤC/CHI CỤC …….

Phòng/Đội:
Công chức

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT

(Về việc ………………………..)

Nội dung báo cáo, đề xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Phòng/Đội

 

 

 

 

Ngày     tháng    năm
NGƯỜI ĐỀ XUẤT

Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Cục/Chi cục

 

 

Từ khóa:
2423/QĐ-TCHQQuyết định 2423/QĐ-TCHQQuyết định số 2423/QĐ-TCHQQuyết định 2423/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quanQuyết định số 2423/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quanQuyết định 2423 QĐ TCHQ của Tổng cục Hải quan
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2423/QĐ-TCHQ
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTổng cục Hải quan
                            Ngày ban hành27/11/2008
                            Người kýNguyễn Ngọc Túc
                            Ngày hiệu lực 12/12/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2423/QĐ-TCHQ
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTổng cục Hải quan
                                                  Ngày ban hành27/11/2008
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Túc
                                                  Ngày hiệu lực 12/12/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan