Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›1966/QĐ-UBND

Quyết định 1966/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1966/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành31/07/2026
Người kýTrần Phước Hiền
Ngày hiệu lực 31/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:31/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1966/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4378/TTr-SCT ngày 15 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Công Thương, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi và thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định này.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thay thế quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số: 917/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023, 121/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024, 1149/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025, 1550/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 và 1784/QĐ-UBND ngày 8 tháng 12 năm 2025.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.VTTV

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Phước Hiền

 

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐA CẤP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình:

- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).

- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình gi ải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu số09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.

- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ ( Mẫu số 05- Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:

+ Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2, B3...”.

+ Sở Công Thương, viết tắt là: “SCT”.

+ Phòng Quản lý Thương mại, viết tắt là: “Phòng QLTM”.

1. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

2. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

3. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

3.1. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp trên toàn quốc

3.1.1. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

3.1.2. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi

3.2. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương)

Thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Sở Công Thương: 03 ngày làm việc

B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.

- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.

B2: Chuyển hồ sơ

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Công Thương để phân công xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

02 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo phòng QLTM phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng QLTM

01 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Thực hiện xử lý, thẩm định

Chuyên viên phòng QLTM kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu xử lý theo quy định hiện hành.

Chuyên viên phòng QLTM

02 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Dự thảo văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B5: Tham mưu Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLTM xem xét, tham mưu chuyển trình Lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo phòng QLTM

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Dự thảo văn bản trả lời phù hợp với quy định.

Lãnh đạo SCT xem xét, phê duyệt.

Lãnh đạo SCT

02 giờ làm việc

B6: Phát hành và chuyển kết quả cho Trung tâm; số hóa kết quả giải quyết

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, phát hành, lưu hồ sơ (bản giấy/bản điện tử).

- Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Công Thương tại Trung tâm.

- Chuyển kết quả cho công chức trực tiếp tham mưu giải quyết TTHC thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

Văn thư SCT

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo văn bản trả lời phù hợp với quy định.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh: 02 ngày làm việc

B7: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Công chức Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Công chức tại Trung tâm

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B8: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Chuyển hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho chuyên viên tham mưu xử lý.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

B10: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng tham mưu xử lý.

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B11: Thẩm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B12: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B13: Xem xét,quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B14: Phát hành và chuyển kết quả giải quyết

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (bản điện tử, bản giấy) cho chuyên viên trực tiếp tham mưu xử lý thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan.

Phòng Hành chính - Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B15: Trả kết quả phi địa giới

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).

- Thực hiện thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.

4. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

*Thời hạn xử lý hồ sơ lần đầu: 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp thông báo.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Sở Công Thương: 03 ngày làm việc

B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.

- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.

B2: Chuyển hồ sơ

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Công Thương để phân công xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

02 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo phòng QLTM phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng QLTM

01 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Thực hiện xử lý, thẩm định

Chuyên viên phòng QLTM kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu xử lý theo quy định hiện hành.

Chuyên viên phòng QLTM

02 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

B5: Tham mưu Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLTM xem xét, tham mưu chuyển trình Lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo phòng QLTM

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

Lãnh đạo SCT xem xét, phê duyệt.

Lãnh đạo SCT

02 giờ làm việc

B6: Phát hành và chuyển kết quả cho Trung tâm; số hóa kết quả giải quyết

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, phát hành, lưu hồ sơ (bản giấy/bản điện tử).

- Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Công Thương tại Trung tâm.

- Chuyển kết quả cho công chức trực tiếp tham mưu giải quyết TTHC thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

Văn thư SCT

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Văn bản đề nghị.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh: 02 ngày làm việc

B7: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Công chức Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Công chức tại Trung tâm

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B8: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Chuyển hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho chuyên viên tham mưu xử lý.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

B10: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng tham mưu xử lý.

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B11: Thẩm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B12: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B13: Xem xét,quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B14: Phát hành và chuyển kết quả giải quyết

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (bản điện tử, bản giấy) cho chuyên viên trực tiếp tham mưu xử lý thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan.

Phòng Hành chính - Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B15: Trả kết quả phi địa giới

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).

- Thực hiện thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.

*Thời hạn xử lý hồ sơ sau khi sửa đổi, bổ sung: 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Sở Công Thương: 01 ngày làm việc

B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.

- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.

B2: Chuyển hồ sơ

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Công Thương để phân công xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

01 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo phòng QLTM phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng QLTM

01 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Thực hiện xử lý, thẩm định

Chuyên viên phòng QLTM kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu xử lý theo quy định hiện hành.

Chuyên viên phòng QLTM

02 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

B5: Tham mưu Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLTM xem xét, tham mưu chuyển trình Lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo phòng QLTM

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

Lãnh đạo SCT xem xét, phê duyệt.

Lãnh đạo SCT

02 giờ làm việc

B6: Phát hành và chuyển kết quả cho Trung tâm; số hóa kết quả giải quyết

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, phát hành, lưu hồ sơ (bản giấy/bản điện tử).

- Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Công Thương tại Trung tâm.

- Chuyển kết quả cho công chức trực tiếp tham mưu giải quyết TTHC thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

Văn thư SCT

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Văn bản đề nghị.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh: 02 ngày làm việc

B7: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Công chức Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Công chức tại Trung tâm

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B8: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Chuyển hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho chuyên viên tham mưu xử lý.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

B10: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng tham mưu xử lý.

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B11: Thẩm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B12: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B13: Xem xét,quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B14: Phát hành và chuyển kết quả giải quyết

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (bản điện tử, bản giấy) cho chuyên viên trực tiếp tham mưu xử lý thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan.

Phòng Hành chính - Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh

01 giờ làm việc

Văn bản trả lời phù hợp với quy định.

B15: Trả kết quả phi địa giới

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).

- Thực hiện thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.

5. Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

5.1. Công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Sở Công Thương: 10 ngày làm việc

B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhậnyêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.

- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.

B2: Chuyển hồ sơ

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Công Thương để phân công xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

02 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo phòng QLTM phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng QLTM

02 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Thực hiện xử lý, thẩm định

Chuyên viên phòng QLTM kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu xử lý theo quy định hiện hành.

Chuyên viên phòng QLTM

8,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Dự thảo Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

B5: Tham mưu Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLTM xem xét, tham mưu chuyển trình Lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo phòng QLTM

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Dự thảo Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

Lãnh đạo SCT xem xét, phê duyệt.

Lãnh đạo SCT

04 giờ làm việc

B6: Phát hành và chuyển kết quả cho Trung tâm; số hóa kết quả giải quyết

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, phát hành, lưu hồ sơ (bản giấy/bản điện tử).

- Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Công Thương tại Trung tâm.

- Chuyển kết quả cho công chức trực tiếp tham mưu giải quyết TTHC thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

Văn thư SCT

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh: 05 ngày làm việc

B7: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Công chức Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Công chức tại Trung tâm

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B8: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Chuyển hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho chuyên viên tham mưu xử lý.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

B10: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng tham mưu xử lý.

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng

03 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

B11: Thẩm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

B12: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

B13: Xem xét,quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

B14: Phát hành và chuyển kết quả giải quyết

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (bản điện tử, bản giấy) cho chuyên viên trực tiếp tham mưu xử lý thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan.

Phòng Hành chính - Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

Quyết định công nhận chương trình đào tạo.

B15: Trả kết quả phi địa giới

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).

- Thực hiện thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.

5.2. Thông báo thay đổi thông tin hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Thời gian giải quyết TTHC: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ.

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Sở Công Thương: 20 ngày làm việc

B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhậnyêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.

- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.

B2: Chuyển hồ sơ

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Công Thương để phân công xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

04 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo phòng QLTM phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng QLTM

04 giờ làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Thực hiện xử lý, thẩm định

Chuyên viên phòng QLTM kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu xử lý theo quy định hiện hành.

Chuyên viên phòng QLTM

17,5 ngày làm việc

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Dự thảo Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

B5: Tham mưu Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLTM xem xét, tham mưu chuyển trình Lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo phòng QLTM

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Dự thảo Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

Lãnh đạo SCT xem xét, phê duyệt.

Lãnh đạo SCT

04 giờ làm việc

B6: Phát hành và chuyển kết quả cho Trung tâm; số hóa kết quả giải quyết

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, phát hành, lưu hồ sơ (bản giấy/bản điện tử).

- Chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Công Thương tại Trung tâm.

- Chuyển kết quả cho công chức trực tiếp tham mưu giải quyết TTHC thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

Văn thư SCT

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh: 10 ngày làm việc

B7: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Công chức Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Công chức tại Trung tâm

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B8: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Chuyển hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho chuyên viên tham mưu xử lý.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

B10: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng tham mưu xử lý.

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng

07 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

B11: Thẩm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

B12: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

B13: Xem xét,quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

04 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

B14: Phát hành và chuyển kết quả giải quyết

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (bản điện tử, bản giấy) cho chuyên viên trực tiếp tham mưu xử lý thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan.

Phòng Hành chính - Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

Thông báo công nhận nội dung thay đổi.

B15: Trả kết quả phi địa giới

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).

- Thực hiện thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.

6. Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương

Thời gian giải quyết TTHC: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương thì UBND tỉnh công bố kết quả kiểm tra kiến thức

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gianthực hiện

Kết quả thực hiện

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại Sở Công Thương: 10 ngày làm việc

B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (ghi nhậnyêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Hệ thống.

- Thực hiện sao chụp, số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Thực hiện thu trước phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu số 01, Mẫu số 06), giấy tờ liên quan theo quy định.

B2: Chuyển hồ sơ

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên môn thuộc Sở Công Thương. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để giám sát, đôn đốc.

- Trường hợp thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương: Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Công Thương để phân công xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3. Phân công hồ sơ

Lãnh đạo phòng QLTM phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng QLTM

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Thực hiện xử lý hồ sơ

- Xử lý tạm dừng xử lý hồ sơ trên phần mềm.

- Chuyên viên Phòng QLTM kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra; Thông báo kế hoạch kiểm tra.

Chuyên viên Phòng QLTM, Hội đồng kiểm tra.

Không quy định (thực hiện theo kế hoạch)

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Văn bản có liên quan (nếu có).

- Thực hiện quy trình tạm dừng xử lý trên hệ thống.

Tổ chức kiểm tra; Đánh giá kết quả kiểm tra và tham mưu dự thảo Văn bản (Thông báo hoặc Quyết định) công bố kết quả kiểm tra

Chuyên viên phòng QLTM, Hội đồng kiểm tra.

09 ngày làm việc

- Dự thảo Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra.

B5: Tham mưu Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo phòng QLTM xem xét, tham mưu chuyển trình Lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo Phòng QLTM

02 giờ làm việc

- Hồ sơ

- Văn bản có liên quan (nếu có)

- Tờ trình

- Dự thảo Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra

Lãnh đạo SCT xem xét, phê duyệt.

Lãnh đạo SCT

04 giờ làm việc

B6: Phát hành và chuyển hồ sơ cho Trung tâm; Số hóa kết quả giải quyết

- Văn thư vào số văn bản, đóng dấu, phát hành, lưu hồ sơ (bản giấy/bản điện tử).

- Chuyển kết quả cho công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Chuyển kết quả cho công chức trực tiếp tham mưu giải quyết TTHC thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

Văn thư SCT

02 giờ làm việc

- Hồ sơ

- Văn bản có liên quan (nếu có)

- Tờ trình

- Dự thảo Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh: 05 ngày làm việc

B7: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Công chức Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Công chức tại Trung tâm

02 giờ làm việc

- Hồ sơ

- Phiếu chuyển.

B8: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Chuyển hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho chuyên viên tham mưu xử lý.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

02 giờ làm việc

- Hồ sơ

B10: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng tham mưu xử lý.

Chuyên viên phòng Công nghiệp - Xây dựng

03 ngày làm việc

- Hồ sơ.

- Tờ trình

- Dự thảo Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra.

B11: Thẩm tra hồ sơ

Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo phòng Công nghiệp - Xây dựng

02 giờ làm việc

- Hồ sơ

- Tờ trình

- Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra.

B12: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

- Hồ sơ.

- Văn bản đề nghị.

- Văn bản thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra.

B13: Xem xét,quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

04 giờ làm việc

- Hồ sơ

- Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra.

B14: Phát hành và chuyển kết quả giải quyết

- Phòng Hành chính - Tổ chức vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết TTHC (bản điện tử, bản giấy) cho chuyên viên trực tiếp tham mưu xử lý thực hiện số hóa, lưu kho theo quy định.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm và gửi các cơ quan, đơn vị liên quan.

Phòng Hành chính - Tổ chức, Văn phòng UBND tỉnh

02 giờ làm việc

Văn bản Thông báo hoặc Quyết định công bố kết quả kiểm tra

B15: Trả kết quả phi địa giới

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).

- Thực hiện thu phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Thu lại các mẫu phiếu, giấy tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính hoặc lưu trữ theo quy định.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

Tổ chức, cá nhân; công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

Trong giờ hành chính

Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ liên quan theo quy định.

 

Từ khóa:
1966/QĐ-UBNDQuyết định 1966/QĐ-UBNDQuyết định số 1966/QĐ-UBNDQuyết định 1966/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định số 1966/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NgãiQuyết định 1966 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ngãi
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1966/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                            Ngày ban hành31/07/2026
                            Người kýTrần Phước Hiền
                            Ngày hiệu lực 31/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1966/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ngãi
                                                  Ngày ban hành31/07/2026
                                                  Người kýTrần Phước Hiền
                                                  Ngày hiệu lực 31/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
                                                  • Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thay thế quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số: 917/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2023, 121/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2024, 1149/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025, 1550/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2025 và 1784/QĐ-UBND ngày 8 tháng 12 năm 2025.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan