Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›174/2003/QĐ-BBCVT

Quyết định 174/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động do Bộ Bưu chính, viễn thông ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu174/2003/QĐ-BBCVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông
Ngày ban hành30/10/2003
Người kýĐặng Đình Lâm
Ngày hiệu lực 01/11/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:30/10/2003Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 174/2003/QĐ-BBCVT

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ TRẢ TRƯỚC THUÊ BAO NGÀY ĐIỆN THOẠI VÔ TUYẾN NỘI THỊ MÁY ĐẦU CUỐI LÀ DI ĐỘNG

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ công văn số 5607/GCTT ngày 23/9/2003 và công văn số 5927/GCTT ngày 16/10/2003 của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam về việc: Cước trả trước cho dịch vụ vô tuyến nội thị (Cityphone);
Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động như sau:

1.1 Cước thuê bao ngày: 1.273 đồng/ngày.

1.2 Cước liên lạc:

a) Mức cước 454 đồng/phút áp dụng cho:

-Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt giữa các thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động với nhau.

-Liên lạc trong cùng phạm vi nội hạt đến: thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động và cố định, đến thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến và vô tuyến, đến thuê bao của mạng vô tuyến cố định sử dụng công nghệ CDMA-WLL có máy đầu cuối là cố định.

Đơn vị tính cước ở khoản a trên đây là phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.

Mức cước này được giảm 30% khi liên lạc từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.

b) Các cuộc liên lạc xuất phát từ, hoặc gọi đến thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động không thuộc mục a, điều 1.2 của Quyết định này được áp dụng theo quy định hiện hành đối với thuê bao trả sau điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.

1.3. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày kể từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ số của thuê bao.

1.4. Không thu cước hoà mạng của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động.

1.5. Cước đàm thoại của thuê bao trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động quy định tại điểm 1.1, 1.2 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10%, được làm tròn theo nguyên tắc sau:

+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.

+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng (bỏ).

1.6. Cước liên lạc được thu ở thuê bao chủ gọi.

Điều 2. Căn cứ điều kiện sản xuất kinh doanh và tình hình biến động của thị trường,Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Namđược quyền giảm cước liên lạc quy định ở điểm a mục 1.2 tại Điều 1, nhưng mức giảm tối đa không quá 20% mức cước quy định trên.

Điều 3. Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành, thời hạn sử dụng của thẻ do doanh ngiệp cung cấp dịch vụ quy định và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Điều 4. Các mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2003.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Đình Lâm

 

Từ khóa:
174/2003/QĐ-BBCVTQuyết định 174/2003/QĐ-BBCVTQuyết định số 174/2003/QĐ-BBCVTQuyết định 174/2003/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thôngQuyết định số 174/2003/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thôngQuyết định 174 2003 QĐ BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu174/2003/QĐ-BBCVT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông
                            Ngày ban hành30/10/2003
                            Người kýĐặng Đình Lâm
                            Ngày hiệu lực 01/11/2003
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu174/2003/QĐ-BBCVT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Bưu chính, Viễn thông
                                                  Ngày ban hành30/10/2003
                                                  Người kýĐặng Đình Lâm
                                                  Ngày hiệu lực 01/11/2003
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành cước dịch vụ trả trước thuê bao ngày điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động như sau:
                                                  • Điều 2. Căn cứ điều kiện sản xuất kinh doanh và tình hình biến động của thị trường,Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được quyền giảm cước liên lạc quy định ở điểm a mục 1.2 tại Điều 1, nhưng mức giảm tối đa không quá 20% mức cước quy định trên.
                                                  • Điều 3. Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành, thời hạn sử dụng của thẻ do doanh ngiệp cung cấp dịch vụ quy định và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông.
                                                  • Điều 4. Các mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2003.
                                                  • Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan