Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›16/2008/QĐ-BCT

Quyết định 16/2008/QĐ-BCT về việc tạm thời áp dụng chế độ cấp Giấy phép xuất khẩu tự động đối với sắt, thép do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2008/QĐ-BCT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Công thương
Ngày ban hành03/07/2008
Người kýBùi Xuân Khu
Ngày hiệu lực 03/08/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/07/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 16/2008/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TẠM THỜI ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU TỰ ĐỘNG ĐỐI VỚI SẮT, THÉP

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Tạm thời áp dụng chế độ cấp Giấy phép xuất khẩu tự động đối với sắt, thép sản xuất trong nước và nhập khẩu có mã HS thuộc Chương 72 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định này và được thực hiện theo các quy định hiện hành.

Điều 2.Việc cấp Giấy phép xuất khẩu tự động tại Điều 1 nêu trên chỉ áp dụng đối với thương nhân sản xuất sắt, thép và thương nhân nhập khẩu sắt, thép.

Điều 3.Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu tự động gửi về cơ quan cấp giấy phép của Bộ Công Thương gồm:

1. Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép (02 bản như mẫu tại Phụ lục 1);

2. Hợp đồng xuất khẩu trong đó có điều khoản thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và điều khoản hợp đồng chỉ có giá trị thực hiện khi được Bộ Công Thương cấp giấy phép xuất khẩu;

3. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc của số lượng sắt, thép hoặc phôi thép xuất khẩu:

- Đối với sắt, thép có nguồn gốc nhập khẩu: xuất trình Tờ khai nhập khẩu hàng hoá đã hoàn thành thủ tục của Hải quan;

- Đối với sắt, thép sản xuất trong nước: xuất trình Hoá đơn xuất kho hoặc hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có dấu sao y bản chính) đối với thương nhân lần đầu đăng ký xuất khẩu.

Điều 4.Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu được gửi qua đường bưu điện đến cơ quan cấp giấy phép hoặc nộp cho văn thư của cơ quan cấp giấy phép. Cán bộ cấp phép không trực tiếp nhận hồ sơ của thương nhân.

Điều 5.Việc cấp phép xuất khẩu tự động đối với sắt, thép được thực hiện thông qua hình thức xác nhận vào Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép của thương nhân. Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho các Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương sau đây thực hiện :

- Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Hà Nội (địa chỉ: 91 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội) xác nhận cho các thương nhân có trụ sở chính đặt tại các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra Bắc.

- Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực Đà Nẵng (địa chỉ: 132 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Đà Nẵng) xác nhận cho các thương nhân có trụ sở chính đặt tại các tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên.

- Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: 35- 37 Bến Chương Dương, thành phố Hồ Chí Minh) xác nhận cho các thương nhân có trụ sở chính đặt tại các tỉnh Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6.Việc xuất khẩu sắt, thép phải được Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương xác nhận vào Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép của thương nhân.

Khi làm thủ tục xuất khẩu, ngoài hồ sơ xuất khẩu theo quy định của cơ quan Hải quan, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan Hải quan 01 Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép đã được xác nhận của Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương.

Điều 7.Thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu tự động trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân.

Điều 8.Sau mỗi lô hàng xuất khẩu, thương nhân báo cáo về Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực, nơi xác nhận Đơn đăng ký xuất khẩu, tình hình xuất khẩu sắt, thép theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.

Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực sẽ xem xét xác nhận Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép lần tiếp theo cho thương nhân khi thương nhân này đã xuất khẩu từ 80% (tám mươi phần trăm) trở lên số lượng đã được cấp Giấy phép xuất khẩu tự động trước đó.

Điều 9.Các Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực có trách nhiệm báo cáo về Vụ Xuất Nhập khẩu hàng ngày về tình hình cấp Giấy phép xuất khẩu tự động.

Điều 10.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2008.

Điều 11.Vụ Xuất Nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, thương nhân và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận
:
- Như Điều 11;
- Ban bí thư T.W Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Tổng cục Hải quan;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục thuộc Bộ Công Thương;
- Phòng QL XNK khu vực Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh ( để thực hiện)
- Lưu: VT, XNK (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Xuân Khu

 

PHỤ LỤC 1

ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU SẮT, THÉP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BCT ngày 03/7/2008 của Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số :
V/v Đề nghị xác nhận đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực …………

- Tên thương nhân: ...........................................................................................................

- Địa chỉ..............................................................................................................................

- Điện thoại:............................................Fax......................................................................

- E-mail...............................................................................................................................

Đề nghị Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực ………… xác nhận Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép hướng dẫn tại Quyết định số ...2008/QĐ-BCT ngày ... tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương, chi tiết như sau:

Tên hàng: ...........................................................................................................................

Mã HS (8 số) của hàng hóa: ................................................................................................

Hợp đồng xuất khẩu số: .......................................nước nhập khẩu.....................................

Số lượng: .............................................................................................................................

Trị giá F.O.B (USD): ............................................................................................................

Nguồn gốc (sản xuất trong nước hay nhập khẩu): ..............................................................

Cửa khẩu xuất khẩu.............................................................................................................

Thời gian dự kiến làm thủ tục xuất khẩu:

(Ghi dự kiến từ ngày....tháng …. năm 2008 đến ngày.....tháng....năm 2008)

Thương nhân xin gửi kèm theo Đơn đăng ký này:

- Hợp đồng xuất khẩu;

- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc của sắt, thép;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có dấu sao y bản chính) đối với thương nhân lần đầu đăng ký xuất khẩu.

Chúng tôi xin cam đoan về các thông tin trong đơn này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực ………… xem xét giải quyết.

 

Đã đăng ký tại Phòng Quản lý Xuất- Nhập khẩu khu vực …………
Ngày.......tháng......năm 2008

Người đứng đầu thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

BÁO CÁO HÀNG THÁNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẮT, THÉP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BCT ngày 03/7/2008 của Bộ Công Thương)

TÊN THƯƠNG NHÂN
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số :                 

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU SẮT, THÉP

Kính gửi:Phòng Quản lý Xuất Nhập khẩu khu vực …………

- Tên thương nhân: ................................................................................................................

- Địa chỉ...................................................................................................................................

- Điện thoại:...................................................................................Fax....................................

- E-mail....................................................................................................................................

Căn cứ Quyết định số .../2008/QĐ-BCT ngày ...tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc xuất khẩu sắt, thép, thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu sắt, thép (theo đơn Đăng ký xuất khẩu số.... ngày ... tháng ... năm ...) như sau:

Mã HS (8 số)

Tên hàng

Nguồn gốc nguyên liệu hoặc sản phẩm

Hợp đồng xuất khẩu số:

Số lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tờ khai Hải quan xuất khẩu

Tổng số lượng đã xuất khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (tấn)

Tổng trị giá đã xuất khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD)

...

...

 

...

...

...

…

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

(Phần mềm của Báo cáo làm dưới dạng file excel và gửi về Bộ Thương mại theo địa chỉ email: [email protected] )

 

 

Người đứng đầu thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)

 

Từ khóa:
16/2008/QĐ-BCTQuyết định 16/2008/QĐ-BCTQuyết định số 16/2008/QĐ-BCTQuyết định 16/2008/QĐ-BCT của Bộ Công thươngQuyết định số 16/2008/QĐ-BCT của Bộ Công thươngQuyết định 16 2008 QĐ BCT của Bộ Công thương

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No.16/2008/QD-BCT

Hanoi, July 03, 2008

 

DECISION

ON THE APPLICATION OF PROVISIONAL REGULATIONS ON AUTOMATIC EXPORT LICENSING FOR IRON AND STEEL

THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE

Pursuant to the Government’s Decree No. 189/2007/ND-CP dated December 27, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of industry and Trade;Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2006/ND-CP dated January 23, 2006, detailing the implementation of the Commercial Law regarding international goods trading and goods trading agency, processing and transit with foreign parties;At the proposal of the director of the Import and Export Department,

DECIDES:

Article 1.

- To apply provisional regulations on automatic export licensing for domestically manufactured and imported iron and steel with HS headings in Chapter 72 of the Export Tariff and the Preferential Import Tariff promulgated together with the Finance Minister’s Decision No.106/2007/QD-BTC dated December 20, 2007.

The temporary import for re-export, temporary export for re-import and transfer out of border gate are not governed by this Decision and comply with current regulations.

Article 2.

- The automatic export licensing prescribed in Article 1 above applies only to iron and steel manufacturers and importers.

Article 3.

- A dossier of application for automatic export licensing to be sent to the licensing agency under the Ministry of Industry and Trade comprises:

1. The iron and steel export registration application (2 copies, made according to a set form);

2.The export contract, indicating that payment shall be made in a freely convertible foreign currency and that the contract is valid only upon the Industry and Trade Ministry’s export licensing;

3. Documents evidencing the origin of exported iron, steel or steel ingots:

- For imported iron and steel: The goods import declaration already cleared from customs procedures must be produced.

- For domestically manufactured iron and steel:

The ex-warehousing invoice or sale invoice under the Finance Ministry's regulation must be produced.

4. The business registration certificate (copy appended with a seal certifying that it is a copy of the original), for traders that register for the fist time the export of iron and steel.

Article 4.

- Dossiers of application for export licensing shall be sent by post to the licensing agency or submitted to the correspondence section of the licensing agency. Officials in charge of licensing may not personal1y receive traders' dossiers.

Article 5.

- The automatic export licensing for iron and steel shall be effected by making certification on traders' applications for iron and steel export registration. The Minister of Industry and Trade shall authorize the following regional import-export management bureaus under the Ministry of Industry and Trade to make certification:

- The Hanoi Regional Import-Export Management Bureau (address: 91 Dinh Tien Hoang street, Hanoi) shall make certification for trader headquartered from Ha Tinh province northwards;

- The Da Nang Regional Import-Export Management Bureau (address: 132 Nguyen Chi Thanh street, Da Nang city) shall make certification for traders headquartered between Quang Binh and Binh Thuan provinces and in Central Highlands provinces;

- The Ho Chi Minh City Regional Import-Export Management Bureau (address: 35-37 Ben Chuong Duong street, Ho Chi Minh City) shall make certification for traders headquartered in southern provinces and Ho Chi Minh City.

Article 6.

- The iron and steel export must be certified on traders' applications for iron and steel export registration by a regional Import-Export Management Bureau under the Ministry of Industry and Trade.

Apart from the export dossier as required by the customs office, when carrying out export procedures, the trader shall produce to the customs office an application for iron and steel export registration, already certified by a regional import-export management bureau under the Ministry of Industry and Trade.

Article 7.

-The time limit for automatic export licensing is 3 (three) working days after a regional import-export management bureau receives a trader's complete and valid dossier.

Article 8.

- After exporting each goods lot, the trader shall send a report on iron and steel export, made according to a set form, to the regional import-export management bureau which has certified the trader's export registration application.

The regional import-export management bureau shall consider and certify the subsequent application for iron and steel export registration for the trader that has exported at least 80% (eighty per cent) of the quantity previously licensed.

Article 9.

- Regional import-export management bureaus shall report on a daily basis on automatic export licensing to the Import and Export Department.

Article 10.

This Decision takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO" and ceases to be effective after December 31, 2008.

Article 11.

- The Import and Export Department, units under the Ministry of Industry and Trade and concerned traders and agencies shall implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
VICE MINISTER




Bui Xuan Khu

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2008/QĐ-BCT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành03/07/2008
                            Người kýBùi Xuân Khu
                            Ngày hiệu lực 03/08/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2008/QĐ-BCT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Công thương
                                                  Ngày ban hành03/07/2008
                                                  Người kýBùi Xuân Khu
                                                  Ngày hiệu lực 03/08/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Tạm thời áp dụng chế độ cấp Giấy phép xuất khẩu tự động đối với sắt, thép sản xuất trong nước và nhập khẩu có mã HS thuộc Chương 72 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
                                                  • Điều 2. Việc cấp Giấy phép xuất khẩu tự động tại Điều 1 nêu trên chỉ áp dụng đối với thương nhân sản xuất sắt, thép và thương nhân nhập khẩu sắt, thép.
                                                  • Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu tự động gửi về cơ quan cấp giấy phép của Bộ Công Thương gồm:
                                                  • Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu được gửi qua đường bưu điện đến cơ quan cấp giấy phép hoặc nộp cho văn thư của cơ quan cấp giấy phép. Cán bộ cấp phép không trực tiếp nhận hồ sơ của thương nhân.
                                                  • Điều 5. Việc cấp phép xuất khẩu tự động đối với sắt, thép được thực hiện thông qua hình thức xác nhận vào Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép của thương nhân. Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho các Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương sau đây thực hiện :
                                                  • Điều 6. Việc xuất khẩu sắt, thép phải được Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương xác nhận vào Đơn đăng ký xuất khẩu sắt, thép của thương nhân.
                                                  • Điều 7. Thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu tự động trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân.
                                                  • Điều 8. Sau mỗi lô hàng xuất khẩu, thương nhân báo cáo về Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực, nơi xác nhận Đơn đăng ký xuất khẩu, tình hình xuất khẩu sắt, thép theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 9. Các Phòng Quản lý Xuất-Nhập khẩu khu vực có trách nhiệm báo cáo về Vụ Xuất Nhập khẩu hàng ngày về tình hình cấp Giấy phép xuất khẩu tự động.
                                                  • Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2008.
                                                  • Điều 11. Vụ Xuất Nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, thương nhân và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan