Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›118/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 118/2009/NQ-HĐND về phê chuẩn tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu118/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành17/07/2009
Người kýLương Ngọc Bính
Ngày hiệu lực 27/07/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/07/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2009/NQ-HĐND

Đồng Hới, ngày 17 tháng 7 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 729/TTr-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 về việc phê chuẩn tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 của tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phê chuẩn tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

1. Nguồn vốn phân bổ:

Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng; dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.

2. Nguyên tắc phân bổ:

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Nguồn vốn phân bổ phải thực hiện đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch; đầu tư đúng nội dung, đúng đối tượng.

- Bố trí vốn tập trung, tránh dàn trải. Ưu tiên vốn cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng sâu, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã chưa được thụ hưởng Chương trình 135 giai đoạn I.

- Phân bổ theo phương thức tính điểm.

3. Tiêu chí phân bổ vốn:

- Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: Tổng số dân và số người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo và số thôn, bản theo mức độ khó khăn trên địa bàn xã;

- Tiêu chí diện tích tự nhiên của các xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí vị trí địa lý, gồm 3 tiêu chí: Xã miền núi, vùng cao, biên giới;

- Tiêu chí đặc thù: Thời điểm xã được thụ hưởng Chương trình 135.

4. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng xã:

4.1. Xác định số điểm của từng tiêu chí:

a) Tiêu chí dân số:Bao gồm tổng số dân và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:

* Điểm của tiêu chí tổng dân số.

- Xã có dân số từ 1000 người trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có dân số trên 1000 người, cứ tăng thêm 200 người được tính thêm 0,1 điểm.

Dân số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu niên giám thống kê các huyện năm 2008.

* Điểm tiêu chí dân số người dân tộc thiểu số:

- Xã có dân số người dân tộc thiểu số 100 người trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có dân số người dân tộc thiểu số trên 100 người, cứ tăng thêm 100 người được tính thêm 0,1 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2008 của Ban Dân tộc tỉnh.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo và số lượng thôn bản theo mức độ khó khăn.

* Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 30%, mỗi 1% hộ nghèo tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2008.

* Điểm của tiêu chí mức độ khó khăn thôn, bản:

- Mỗi thôn, bản đặc biệt khó khăn được tính 0,5 điểm.

- Các thôn, bản còn lại trong xã đặc biệt khó khăn mỗi thôn, bản được tính 0,1 điểm.

Số thôn, bản đặc biệt khó khăn và các thôn, bản còn lại căn cứ số liệu năm 2008 của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tỉnh.

c- Tiêu chí về diện tích đất tự nhiên:

- Xã có diện tích từ 5000 ha trở xuống được tính 1 điểm.

- Xã có diện tích trên 5000 ha, cứ 2000 ha tăng thêm được tính thêm 0,1 điểm.

Diện tích đất tự nhiên của các xã để tính điểm căn cứ vào số liệu niên giám thống kê các huyện năm 2008.

d- Tiêu chí về vị trí địa lý:

Xã miền núi được tính 1,0 điểm, xã vùng cao được tính 1,5 điểm, xã biên giới được tính 2,0 điểm.

Vị trí địa lý căn cứ theo số liệu của Ban Dân tộc tỉnh.

e- Tiêu chí đặc thù: Xã lần đầu tiên được hưởng thụ Chương trình 135 từ 2007 trở về sau được cộng 6 điểm.

Tiêu chí đặc thù căn cứ theo số liệu của Ban Dân tộc tỉnh.

4.2. Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã:

Tổng số điểm của từng xã là tổng cộng điểm được xác định theo 5 tiêu chí tại mục 4.1, số điểm của 5 tiêu chí khi tính tổng điểm được làm tròn đến một chữ số thập phân (phần mười).

Tổng số điểm phân bổ vốn cho từng xã

=

Điểm tiêu chí dân số

+

Điểm tiêu chí trình độ phát triển

+

Điểm tiêu chí diện tích đất tự nhiên

+

Điểm tiêu chí vị trí địa lý

+

Điểm tiêu chí đặc thù

5. Xác định mức vốn cho từng xã:

Vốn phân bổ cho từng xã theo từng dự án được tính theo công thức sau:

Vx =

TVpb

x Dtcx

TDtct

Trong đó:

- Vx: Vốn phân bổ cho xã theo từng dự án.

- TVpb: Tổng vốn phân bổ của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh cho từng dự án.

- TDtct: Tổng cộng điểm phân bổ vốn của tất cả các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh.

- Dtcx: Tổng số điểm phân bổ vốn cho xã được tính vốn.

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và triển khai thực hiện Nghị quyết về tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 16 thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Văn phòng điều phối CT 135 TW;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Lương Ngọc Bính

 

 

Từ khóa:
118/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 118/2009/NQ-HĐNDNghị quyết số 118/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 118/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng BìnhNghị quyết số 118/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng BìnhNghị quyết 118 2009 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu118/2009/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                            Ngày ban hành17/07/2009
                            Người kýLương Ngọc Bính
                            Ngày hiệu lực 27/07/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu118/2009/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                                                  Ngày ban hành17/07/2009
                                                  Người kýLương Ngọc Bính
                                                  Ngày hiệu lực 27/07/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê chuẩn tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
                                                  • Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và triển khai thực hiện Nghị quyết về tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
                                                  • Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan