Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›24-HĐBT

Nghị định 24-HĐBT năm 1981 sửa đổi tổ chức trọng tài Nhà nước về kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu24-HĐBT
Loại văn bảnNghị định
Cơ quanHội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành10/08/1981
Người kýPhạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 10/08/1981
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/08/1981Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 24-HĐBT

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 1981

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 24-HĐBT NGÀY 10-8-1981 SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC TRỌNG TÀI NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Điều 107 Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng;
Căn cứ vào điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Chính phủ ban hành theo Nghị định số 172-CP ngày 1/11/1973 và Nghị định số 35-CP ngày 9/21981 quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước;
Căn cứ vào Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước ban hành theo Nghị định số 75-CP ngày 14/4/1975 của Hội đồng Chính phủ và bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Hội đồng trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo Quyết định số 263-TTg ngày 2/8/1979 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của đồng chí Chủ tịch Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước;
Để kiện toàn tổ chức và phát huy hiệu lực của công tác trọng tài Nhà nước về kinh tế.

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1: Thống nhất tên gọi các cơ quan trọng tài kinh tế như sau:

Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước cấp Trung ương nay gọi là Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Hội đồng trọng tài kinh tế cấp Bộ, Tổng cục nay gọi là Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục.

Hội đồng trọng tài kinh tế cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương nay gọi là Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu.

Điều 2: Trọng tài kinh tế Nhà nước do chủ tịch phụ trách, có hai phó chủ tịch giúp việc. Chủ tịch và các phó chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm và bãi miễn.

Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục do chủ tịch phụ trách, có một Phó chủ tịch giúp việc. Chủ tịch Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục do chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng. Phó chủ tịch Trọng tài kinh tế bộ, tổng cục do bộ trưởng, tổng cục trưởng bổ nhiệm và bãi miễn sau khi thoả thuận với chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương do chủ tịch phụ trách, có một phó chủ tịch giúp việc. Chủ tịch Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương do chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước bổ nhiệm và bãi miễn theo đề nghị của chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu. Phó chủ tịch trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương do chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu bổ nhiệm và bãi miễn sau khi thoả thuận với chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Điều 3: Từ nay bãi bỏ chế độ thành viên kiêm chức ở Trọng tài kinh tế Nhà nước và ở các Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương.

Điều 4: Thành lập ngạch trọng tài viên thuộc hệ thống các cơ quan trọng tài kinh tế:

a. Nhiệm vụ, quyền hạn của trọng tài viên:

Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước, xét xử các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế theo sự phân công của người đứng cơ quan trọng tài kinh tế cùng cấp nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên ký hợp đồng.

Căn cứ vào pháp luật của Nhà nước về hợp đồng kinh tế, về trọng tài kinh tế, xử phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và buộc bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại gây ra.

Trong trường hợp cần thiết, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm đối với những tổ chức và cá nhân phạm lỗi, gây ra vụ vi phạm hợp đồng kinh tế, làm thiệt hại đến tài sản xã hội chủ nghĩa.

Thanh tra việc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế nhằm phòng ngừa các vụ vi phạm kỷ luật hợp đồng kinh tế.

Thông qua công tác xét xử các vụ tranh chấp về hợp đồng kinh tế và công tác thanh tra việc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế, phát hiện thiếu sót của đơn vị kinh tế cơ sở và các cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị kinh tế cơ sở trong việc chấp hành chế độ hợp đồng kinh tế và các chính sách, chế độ quản lý có liên quan; tìm ra nguyên nhân và kiến nghị những biện pháp nhằm khắc phục, ngăn ngừa các thiếu sót trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế; hướng mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật của Nhà nước.

Trong khi xét xử hoặc thanh tra, trọng tài viên phải thuân thủ nghiêm túc các quy định của Nhà nước về nghiệp vụ xét xử, về nghiệp vụ thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

Các quyết định của trọng tài viên đều có hiệu lực thi hành đối với các đương sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan; nếu không đồng ý với quyết định của trọng tài viên, các đương sự có quyền kháng cáo, nhưng trong khi chờ đợi giải quyết, vẫn phải chấp hành quyết định đó.

b. Tiêu chuẩn của trọng tài viên:

Trọng tài viên thuộc Trọng tài kinh tế Nhà nước và Trọng tài kinh tế bộ, tổng cục phải là cán bộ cấp vụ hoặc tương đương. Trọng tài viên thuộc trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, và đặc khu trực thuộc Trung ương phải là cán bộ cấp sở, ty hoặc tương đương.

Trọng tài viên phải là người trung thành với Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất chính trị tốt, liên khiết, công minh, có kiến thức pháp lý và kiến thức quản lý kinh tế cần thiế, hiểu biết về nghiệp vụ Trọng tài kinh tế và có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c. Số lượng trọng tài viên:

Số lượng trọng tài viên được quy định như sau:

Ở Trọng tài kinh tế Nhà nước có từ 7 đến 9 trọng tài viên;

Ở Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục có từ 3 đến 5 trọng tài viên;

Ở Trọng tài kinh tế Tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có từ 3 đến 5 trọng tài viên;

d. Thủ tục bổ nhiệm và bãi miến trọng tài viên:

Trọng tài viên chính thức thuộc Trọng tài kinh tế Nhà nước do chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm và bãi miễn. Trọng tài viên dự bị thuộc Trọng tài kinh tế Nhà nước do chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước bổ nhiệm và bãi miễn.

Trọng tài viên thuộc Trọng tài kinh tế Bộ, Tổng cục do Bộ trưởng, Tổng cục trưởng bổ nhiệm và bãi miễn sau khi thoả thuận với chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Trọng tài viên thuộc Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương do chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương bổ nhiệm và bãi miễn sau khi thoả thuận với chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Trọng tài viên có thể vị bãi miễn trong trường hợp không đảm đương được nhiệm vụ được giao, vi phạm nghiêm trọng những quy định ở điểm b, Điều 4 của nghị định này hoặc là vi phạm nghiêm trọng pháp luật của Nhà nước.

Điều 5: Bộ máy làm việc của các cơ quan Trọng tài kinh tế bộ, tổng cục, tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương do chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn sau khi thảo thuận với Ban tổ chức của Chính phủ.

Điều 6: Sửa đổi Điều 1 và 2 trong quyết định số 157-CP ngày 11/8/1975 của Hội đồng Chính phủ về tổ chức bộ máy của Hội đồng trọng tài kinh tế Nhà nước (nay gọi là Trọng tài kinh tế Nhà nước) như sau:

Đổi vụ xét xử thành vụ pháp chế.

Vụ pháp chế có nhiệm vụ giúp chủ trịch Trọng tài kinh tế Nhà nước:

- Nghiên cứu xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế, về Trọng tài kinh tế; hướng dẫn, giải thích việc thi hành các văn bản ấy;

- Sưu tầm, hệ thống hoá và cung ứng các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế, về Trọng tài kinh tế, về quản lý kinh tế theo nhu cầu công tác của các cơ quan trọng tài kinh tế;

- Giám sát tính đúng đắn của các kết luận trong biên bản thanh tra, biên bản xét xử và các quyết định xét xử của các cơ quan Trọng tài kinh tế.

Điều 7: Nghị định này được thi hành kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 8: Đồng chí chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn và giải thích việc thi hành nghị định này.

Điều 9: Các đồng chí Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

Phạm Văn Đồng

(Đã ký)

 

Từ khóa:
24-HĐBTNghị định 24-HĐBTNghị định số 24-HĐBTNghị định 24-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởngNghị định số 24-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởngNghị định 24 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu24-HĐBT
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanHội đồng Bộ trưởng
                            Ngày ban hành10/08/1981
                            Người kýPhạm Văn Đông
                            Ngày hiệu lực 10/08/1981
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu24-HĐBT
                                                  Loại văn bảnNghị định
                                                  Cơ quanHội đồng Bộ trưởng
                                                  Ngày ban hành10/08/1981
                                                  Người kýPhạm Văn Đông
                                                  Ngày hiệu lực 10/08/1981
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan