Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›35/2018/QĐ-UBND

Decision 35/2018/QD-UBND on the maximum price of car parking services invested with capital outside the state budget in Ho Chi Minh City

Đã sao chép thành công!
Số hiệu35/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành21/09/2018
Người kýNguyễn Thanh Phong
Ngày hiệu lực 01/10/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:21/09/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

PEOPLE'S COMMITTEE OF HO CHI MINH CITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.35/2018/QD-UBND

Ho Chi Minh City, September 21, 2018

 

DECISION

ON MAXIMUM PRICES OF PARKING SERVICES INVESTED BY NON-STATE CAPITAL IN HO CHI MINH CITY

PEOPLE'S COMMITTEE OF HO CHI MINH CITY

Pursuant to the Law on organization of local government authorities dated June 16, 2015;

Pursuant to the Law on promulgation of legislative documents dated June 22, 2015;

Pursuant to the Law on Prices dated June 20. 2012;

Pursuant to Decree No.177/2013/ND-CP dated November 14, 2013 of the Government on elaboration and enforcement of a number articles of the Law on Prices;

Pursuant to Decree No.149/2016/ND-CP dated November 11, 2016 of the Government on amendments to number of articles of Decree No.177/2013/ND-CP; 

Pursuant to Circular No.56/2014/TT-BTC dated April 28, 2014 of the Ministry of Finance on guidelines for implementation of Decree No.177/2013/ND-CP;

Pursuant to Circular No.233/2016/TT-BTC dated November 11, 2016 of the Ministry of Finance on amendments to a number of articles of Circular No.56/2014/TT-BTC;

Pursuant to Circular No.25/2014/TT-BTC dated February 17, 2014 of the Ministry of Finance on common price determination applied to goods and services.

At the request of the Department of Finance, Department of Transport and Voluntary Youth Public Benefit Service Company Limited provided in Report No.5214/TTr-STC-SGTVT-DVCI dated August 03,, 2018 on prices of parking services invested by non-state capital in Ho Chi Minh City and assessment of the Department of Justice provided in Official Dispatch No.8432/STP-VB dated September 04, 2018.

HEREBY DECIDES:

Article 1. Scope

1. This Decision provides for maximum prices of parking services invested by non-state capital in Ho Chi Minh City.

2. This Decision shall not apply to the following services:

a) Parking services at state administrative agencies;

b) Parking at dedicated parking spots invested by non-state capital as approved by the competent authority. The maximum prices of the aforesaid services shall be variable and shall be decided by the People's Committee of the city.

Article 2. Regulated entities

Providers and users of parking services invested by non-state capital in Ho Chi Minh City

Article 3. Maximum parking prices

The parking prices shall be determined based upon parking period, parking location and type of vehicles. To be specific:

1. Regulations on time:

a) Night time is the period of time from 06:00 pm to 6:00 am.

b) If the parking service is provided in two period of time – before and after 06:00 pm, the parking prices shall be calculated as follows:

- If the parking period is shorter than 12 hours, daytime or night time price will apply (daytime price if the parking period before 06:00 pm is greater than that after 06:00 pm and vice versa);

- If total parking period is 12 hours and above, the service user must pay both day and night prices.

2. Maximum prices applied to parking services in district 1, 3 and 5:

a) For bicycles (including electric bicycles):

Time

Unit

Maximum price

Daytime

VND/vehicle/period

2.000

Night time

VND/vehicle/period

4.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

100.000

b) For motorbikes (including electric motorbikes):

- Group 1: Parking in schools, hospitals, gas stations, markets, supermarkets, recreational places, community events, cultural houses, children's houses, youth centers, parks under management of state management agencies, political – socio organizations in provinces and districts:

Time

Unit

Maximum price

Daytime

VND/vehicle/period

4.000

Night time

VND/vehicle/period

6.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

210.000

- Group 2: Other locations not specified in group 1:

Time

Unit

Maximum price

Daytime

VND/4-hour period

6.000

Night time

VND/4-hour period

9.000

Per month

VND/vehicle/month

310.000

 (Note: the parking time in excess of 4 hours will be charged as a full period.)

c) For motor vehicles:

- As for motor vehicles having up to 9 seats with load capacity ≤ 1.5 tonnes:

Time

Unit

Maximum price

Up to 2 hours

VND/vehicle

35.000

Each additional hour

VND/vehicle

20.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

5.000.000

- As for motor vehicles having more than 9 seats with load capacity ≤ 1.5 tonnes:

Content

Unit

Maximum price

Every 4 hours

VND/vehicle/4-hour period

100.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

5.000.000

 (Note: the parking time in excess of 4 hours will be charged as a full period.)

3. Maximum parking prices in other districts: 

a) For bicycles (including electric bicycles):

Time

Unit

Maximum price

Daytime

VND/vehicle/period

2.000

Night time

VND/vehicle/period

4.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

100.000

b) For motorbikes (including electric motorbikes):

- Group 1: Parking in schools, hospitals, gas stations, markets, supermarkets, recreational places, community events, cultural houses, children's houses, youth centers, parks under management of state management agencies, political – socio organizations in provinces and districts:

Time

Unit

Maximum price

Daytime

VND/vehicle/period

4.000

Night time

VND/vehicle/period

6.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

210.000

- Group 2: Other locations not specified in group 1:

Time

Unit

Maximum price

Daytime

VND/vehicle/period

6.000

Night time

VND/vehicle/period

9.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

310.000

 (Note: the parking time in excess of 4 hours will be charged as a full period.)

c) For motor vehicles:

- As for motor vehicles having up to 9 seats with load capacity ≤ 1.5 tonnes:

Content

Unit

Maximum price

Every 4 hours

VND/vehicle/4-hour period

35.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

2.000.000

 (Note: the parking time in excess of 4 hours will be charged as a full period.)

- As for motor vehicles having more than 9 seats with load capacity > 1.5 tonnes:

Content

Unit

Maximum price

Every 4 hours

VND/vehicle/4-hour period

100.000

Monthly charge

VND/vehicle/month

5.000.000

 (Note: the parking time in excess of 4 hours will be charged as a full period.)

4. Parking prices specified herein already include the VAT.

Article 4.  According to parking prices stipulated in Article 3 herein, organizations or individuals licensed by competentregulatory agencies to provide parking services invested by non-state capital in Ho Chi Minh City shall decide the parking price but must not exceed the maximum price specified in Article 3 herein. And such organizations and individuals must publish the parking prices at the parking locations and make collection according to the quoted prices.

Article 5. Effect

1. This Decision comes into force from October 01, 2018.

2. This Decision will replace Decision No.6888/QD-UBND dated December 30, 2016 of People’s Committee of the city on the prices of parking services invested by non-state capital in Ho Chi Minh City.

Article 6. Chief Office of People's Committee of the city, Directors of the Department of Finance, Department of Transport and relevant departments, Chairpersons of People's Committees of districts and relevant organizations and individuals shall take responsibility to implement this Decision./.

 

 

PP. PEOPLE’S COMMITTEE
CHAIRPERSON




Nguyen Thanh Phong

 

 

---------------

This document is handled by Vinas Doc. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Từ khóa:
35/2018/QĐ-UBNDQuyết định 35/2018/QĐ-UBNDQuyết định số 35/2018/QĐ-UBNDQuyết định 35/2018/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 35/2018/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 35 2018 QĐ UBND của Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2018/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 ;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012 ;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.

Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính - Sở Giao thông vận tải - Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích Thanh niên xung phong tại Tờ trình số 5214/TTr-STC-SGTVT-DVCI ngày 03 tháng 8 năm 2018 về giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 8432/STP-VB ngày 04 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quyết định này không áp dụng đối với:

a) Trông giữ xe tại các cơ quan hành chính nhà nước;

b) Trông giữ xe tại các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ chuyên về trông giữ xe được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Mức giá tối đa tại các địa điểm này áp dụng đối với từng dự án cụ thể và do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe

Giá dịch vụ trông giữ xe được xác định tùy theo thời gian, khu vực, loại xe, cụ thể như sau:

1. Quy định về thời gian:

a) Thời gian ban đêm được xác định từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

b) Trường hợp thời gian trông giữ xe trong 2 giai đoạn: trước và sau 18 giờ thì tính giá như sau:

- Nếu tổng thời gian trông giữ ít hơn 12 giờ: tính mức giá ban ngày hoặc ban đêm (thời gian trông giữ trước 18 giờ nhiều hơn thời gian trông giữ sau 18 giờ thì thu theo mức giá ban ngày và ngược lại);

- Nếu tổng thời gian trông giữ từ 12 giờ trở lên thì thu theo giá cả ngày và đêm.

2. Mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đối với khu vực trung tâm thành phố, gồm quận 1, quận 3, quận 5:

a) Xe đạp (kể cả xe đạp điện):

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Ngày

đồng/xe/lượt

2.000

Đêm

đồng/xe/lượt

4.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

100.000

b) Xe máy (kể cả xe máy điện):

- Nhóm 1, gồm: trường học; bệnh viện; bến xe; chợ; siêu thị; các địa điểm vui chơi, sinh hoạt công cộng: nhà văn hóa; nhà thiếu nhi; trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên; các công viên do các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố và quận, huyện quản lý, khai thác:

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Ngày

đồng/xe/lượt

4.000

Đêm

đồng/xe/lượt

6.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

210.000

- Nhóm 2:Các địa điểm khác không thuộc nhóm 1:

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Ngày

đồng/xe/4 giờ/lượt

6.000

Đêm

đồng/xe/4 giờ/lượt

9.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

310.000

(Ghi chú: quá thời gian 4 giờ thu theo các lượt 4 giờ tiếp theo)

c) Xe ô tô:

- Xe ô tô đến 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở ≤ 1,5 tấn:

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

02 giờ đầu

đồng/xe/02giờ/lượt

35.000

Các giờ tiếp theo

đồng/xe/01giờ/lượt

20.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

5.000.000

- Xe ô tô trên 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở >1,5 tấn:

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Đơn giá theo lượt

đồng/xe/4giờ/lượt

100.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

5.000.000

(Ghi chú: quá thời gian 4 giờ thu theo các lượt 4 giờ tiếp theo)

3. Mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe đối với các khu vực còn lại, gồm các quận, huyện còn lại:

a) Xe đạp (kể cả xe đạp điện):

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Ngày

đồng/xe/lượt

2.000

Đêm

đồng/xe/lượt

4.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

100.000

b) Xe máy (kể cả xe máy điện):

- Nhóm 1, gồm: trường học; bệnh viện; bến xe; chợ; siêu thị; các địa điểm vui chơi, sinh hoạt công cộng: nhà văn hóa; nhà thiếu nhi; trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên; các công viên do các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thành phố và quận, huyện quản lý, khai thác:

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Ngày

đồng/xe/lượt

4.000

Đêm

đồng/xe/lượt

6.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

210.000

- Nhóm 2:các địa điểm khác không thuộc nhóm 1:

Thời gian

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Ngày

đồng/xe/lượt

6.000

Đêm

đồng/xe/lượt

9.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

310.000

(Ghi chú: quá thời gian 4 giờ thu theo các lượt 4 giờ tiếp theo)

c) Xe ô tô:

- Xe ô tô đến 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở ≤ 1,5 tấn:

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Đơn giá theo lượt

đồng/xe/4giờ/lượt

35.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

2.000.000

(Ghi chú: quá thời gian 4 giờ thu theo các lượt 4 giờ tiếp theo)

- Xe ô tô trên 9 chỗ và xe tải có khối lượng chuyên chở > 1,5 tấn:

Nội dung

Đơn vị tính

Mức giá tối đa

Đơn giá theo lượt

đồng/xe/4giờ/lượt

100.000

Đơn giá theo tháng

đồng/xe/tháng

5.000.000

(Ghi chú: quá thời gian 4 giờ thu theo các lượt 4 giờ tiếp theo)

4. Các mức giá quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Điều 4. Căn cứ mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 3 Quyết định này, các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố được quyết định mức giá cụ thể, nhưng không vượt quá mức giá tối đa được quy định tại Điều 3 Quyết định này. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện niêm yết công khai giá cụ thể tại điểm trông giữ xe và thu đúng theo giá niêm yết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 6888/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND.TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- VP Đoàn ĐBQH.TP;
- Văn phòng HĐND.TP;
- VPUB: Các PVP;
- Phòng KT, TTCB;
- Lưu: VT, (KT/Tuyet) MH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Phong

 

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu35/2018/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành21/09/2018
                            Người kýNguyễn Thanh Phong
                            Ngày hiệu lực 01/10/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu35/2018/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành21/09/2018
                                                  Người kýNguyễn Thanh Phong
                                                  Ngày hiệu lực 01/10/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan