Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thương mại ›31/2002/QĐ-BKHCNMT

Decision 31/2002/QD-BKHCNMT on metrology for measurements in retail trade issued by the Minister of Science, Technology and Environment

Đã sao chép thành công!
Số hiệu31/2002/QĐ-BKHCNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Ngày ban hành17/05/2002
Người kýBùi Mạnh Hải
Ngày hiệu lực 01/06/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/05/2002Tình trạng:Hết hiệu lực

THE MINISTRY OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT
-------

SOCIALISTREPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 31/2002/QD-BKHCNMT

Hanoi, May 17, 2002

 

DECISION

ISSUING THE REGULATION ON METROLOGY FOR MEASURES IN RETAIL SALE

THE MINISTER OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT

Pursuant to the October 6, 1999 Ordinance on Measurement;
Pursuant to Article 18 of the Government’s Decree No. 06/2002/ND-CP of January 14, 2002 detailing the implementation of the Measurement Ordinance;
Pursuant to the Government’s Decree No. 22/CP of May 22, 1993 on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science, Technology and Environment;
At the proposal of the General Director of Standardization, Metrology and Quality Control,

DECIDES:

Article 1.- To issue together with this Decision the Regulation on metrology for measures in retail sale.

Article 2.- The General Director of Standardization, Metrology and Quality Control shall have to guide and inspect the implementation of this Decision.

Article 3.- This Decision takes effect 15 days after its signing.

Article 4.- The General Department of Standardization, Metrology and Quality Control, the Sub-Departments of Standardization, Metrology and Quality Control and concerned organizations and individuals shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE MINISTER OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT
VICE MINISTER




Bui Manh Hai

 

REGULATION

ON METROLOGY FOR MEASURES IN RETAIL SALE
(Issued together with Decision No. 31/2002/QD-BKHCNMT of May 17, 2002 of the Minister of Science, Technology and Environment)

1. General provisions:

1.1. This Regulation prescribes the metrologic requirements for measuring weights (weighing) and measuring volumes (measuring) in retail sale; and the methods of checking these measures.

1.2. Salespersons must ensure the weighing or measuring of right quantities or volumes of goods as agreed upon with customers and create favorable conditions for customers to witness and check these goods quantities or volumes.

1.3. The General Department of Standardization, Metrology and Quality Control (hereinafter referred to as the General Department for short) shall have to organize and conduct the checking of weighings and measurings in retail sale so as to ensure metrologic requirements set by this Regulation.

2. Metrologic requirements

2.1 Deficiency in the weight of goods weighed for sale to customers must not exceed the permitted deficiency limit stated in Table 1 below:

Table 1

Goods quantity (in kg)

Permitted deficiency limit (in g)

Up to 0.1

5

Between over 0.1 and 0.2

10

Between over 0.2 and 0.5

15

Between over 0.5 and 1

20

Between over 1 and 2

40

Between over 2 and 5

80

Between over 5 and 10

150

Over 10

150 plus 10 for every one kg more

2.2. Deficiency in the volume of goods measured for sale to customers must not exceed the permitted deficiency limit stated in Table 2 below:

Table 2

Goods quantity (in l)

Permitted deficiency limit (in ml)

0.25

5

Between 0.5 and 5

10 per liter of goods

Over 5

5 per liter of goods

2.3. Measuring equipment used for weighing or measuring goods for sale must ensure the following requirements:

a/ They have been tested and remain in their lawful use durations;

b/ Scales must have a precision degree of four or higher; measuring equipment must have a precision degree of between 0.5% and 1% and a measuring scope suitable for quantities or volumes to be weighed or measured.

2.4. Salespersons must weigh or measure goods in front of customers. Where the goods have been earlier weighed or measured (but not the pre-packed goods), the salespersons must conspicuously write the already taken weights or measures of the goods on their packages and be ready to re-weigh or re-measure the goods if the customers so request.

2.5. Buyers shall have the right to request sellers to re-weigh or re-measure goods at selling places with the sellers’ measuring equipment or check by themselves the goods weights or volumes at weighing or measuring counters (if any) for comparison, or with lawful measuring equipment of other persons.

3. Checking of weighings and measurings in retail sale

3.1. The checking shall be conducted at buying or selling places.

3.2. Scales and measuring equipment used for checking (called checking equipment for short) must meet the following requirements:

a/ They have been tested and remain in their lawful use durations;

b/ They have a measuring scope suitable for the weights or volumes to be checked;

c/ Scales have a precision degree as prescribed in Table 3 below:

Table 3

Scale scope (in kg)

The value of checking grades (e) of scales must not exceed (in g)

Up to 0.5

1

Between over 0.5 and 5

5

Between over 5 and 10

10

Over 10

20

d/ Measuring equipment have a precision degree of between 0.1% and 0.5%.

3.3. Checking order and contents:

3.3.1. Checking of sellers measuring equipment

a/ Inspecting the lawfulness of measuring equipment: Stamps, testing certificates, sealing, lead seals, testing validity durations).

b/ Checking the operation of measuring equipment:

For scales: Scales must be placed in a balanced position, with normally functioning parts; the pointer must be at point zero; after the scale pan is slightly pressed, the pointer must return to point zero (repeat this test three times).

For measuring equipment: Measuring equipment must neither be deformed nor contain goods residues, which would cause changes in their capacity.

3.3.2. Checking of the sellers weighings or measurings

a/ For already weighed or measured goods: Take randomly no less than 10 packages of goods, weigh or measure them with the checking equipment. compare the weighing or measuring results of the checking with the already weighed or measured goods amounts, if there is any deficit, it must not exceed the permitted limits prescribed in Table 1 or 2 of this Regulation.

Where three or more results are not as satisfactory as required, it shall be concluded that the sellers weighings or measurings do not meet the prescribed requirements. If one or two results are not as satisfactory as required, samples shall be taken for the second time for re-checking. If, for this time of checking, there is still one unsatisfactory result, it shall be concluded that the seller’s weighing or measuring fails to meet the prescribed requirements.

b/ For direct weighing or measuring: To request sellers to weigh or measure no less than three different goods quantities; the checkers shall re-weigh or re-measure them with the checking equipment. If there is one unsatisfactory result, the checking shall be re-conducted. If for this time of checking, there is still an unsatisfactory results, it shall be concluded that the seller’s weighing or measuring fails to meet the prescribed requirements.

4. Checking reports

The checking results shall be inscribed in the reports on measure checking, made according to the form prescribed in the Appendix to this Regulation (not printed herewith).

 

 

FOR THE MINISTER OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT
VICE MINISTER




Bui Manh Hai

 

---------------

This document is handled by Vinas Doc. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Từ khóa:
31/2002/QĐ-BKHCNMTQuyết định 31/2002/QĐ-BKHCNMTQuyết định số 31/2002/QĐ-BKHCNMTQuyết định 31/2002/QĐ-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngQuyết định số 31/2002/QĐ-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngQuyết định 31 2002 QĐ BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 31/2002/QĐ-BKHCNMT

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC PHÉP ĐO TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ"  

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;Căn cứ Điều 18 Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường;Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;Theo đề nghị của Tổng cục tr­ưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l­ường Chất lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ”.

Điều 2. Tổng cục trư­ởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lư­ờng Chất l­ượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l­ường Chất l­ượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lư­ợng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/.

 


Nơi nhận:

- Thủ t­ướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Công báo;
- L­ưu VT, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG
 



Bùi Mạnh Hải

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC PHÉP ĐO TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2002/QĐ-BKHCNMTngày 17 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường)

1. Quy định chung

1.1 Quy định này quy định yêu cầu đo lường đối với các phép đo khối lượng (cân) và phép đo thể tích (đong) trong thương mại bán lẻ; phương pháp kiểm tra các phép cân, đong này.

1.2 Người bán hàng phải đảm bảo cân, đong đủ lượng hàng hoá đã thoả thuận cho khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng có thể chứng kiến, kiểm tra lượng hàng hoá đó.

1.3 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Tổng cục) chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện kiểm tra việc cân, đong trong thương mại bán lẻ đảm bảo yêu cầu đo lường theo quy định này.

2. yêu cầu về đo lường

2.1 Khối lượng hàng hoá bán cho khách hàng khi cân không được thiếu quá giới hạn cho phép nêu ở Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1

Lượng hàng hoá

(theo kg)

Giới hạn thiếu cho phép

(theo g)

Đến 0,1

Trên 0,1 đến 0,2

Trên 0,2 đến 0,5

Trên 0,5 đến 1

Trên 1 đến 2

Trên 2 đến 5

Trên 5 đến 10

Trên 10

5

10

15

20

40

80

150

150 + 10 cho mỗi kg tiếp theo

 

2.2 Lượng hàng hoá tính theo thể tích bán cho khách hàng khi đong không được thiếu quá giới hạn cho phép nêu ở Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Lượng hàng hoá

(Theo L)

Giới hạn thiếu cho phép

(Theo mL)

0,25

Từ 0,5 đến 5

Trên 5

5

10 cho mỗi lít hàng hóa

5 cho mỗi lít hàng hóa

 

2.3 Phương tiện đo sử dụng để cân, đong khi bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn sử dụng hợp pháp;

b) Cân có độ chính xác cấp 4 trở lên; phương tiện đong có độ chính xác từ 0,5% đến 1% và có phạm vi đo thích hợp với mức cân, đong.

2.4 Người bán hàng phải cân, đong trước khách hàng. Trường hợp hàng hoá đã được cân hoặc đong trước đó (nhưng không phải là hàng đóng gói sẵn), người bán hàng phải ghi rõ lượng hàng hoá đã cân, đong trên bao bì và phải sẵn sàng thực hiện việc cân, đong lại nếu khách hàng yêu cầu.

2.5 Người mua hàng có quyền yêu cầu người bán cân, đong lại hàng hoá tại nơi bán bằng phương tiện đo của người bán hoặc tự kiểm tra tại các điểm cân, đong đối chứng (nếu có) hoặc thông qua phương tiện đo hợp pháp của người khác.

3. Kiểm tra việc cân, đong trong thương mại bán lẻ

3.1 Việc kiểm tra được tiến hành tại địa điểm mua, bán.

3.2 Cân và phương tiện đong sử dụng để kiểm tra (gọi tắt là phương tiện kiểm tra) phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:

a) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn sử dụng hợp pháp;

b) Có phạm vi đo thích hợp với mức cân, đong cần kiểm tra;

c) Cân có độ chính xác tương ứng với quy định nêu trong bảng 3 dưới đây:

Bảng 3

Phạm vi cân

(theo kg)

Giá trị độ chia kiểm (e) của cân không lớn hơn (theo g)

Đến 0,5

Trên 0,5 đến 5

Trên 5 đến 10

Trên 10

1

5

10

20

d) Phương tiện đong có độ chính xác từ 0,1% đến 0,5%.

3.3 Trình tự, nội dung kiểm tra:

3.3.1 Kiểm tra phương tiện đo của người bán

a) Kiểm tra về tính hợp pháp của phương tiện đo: dấu, giấy chứng nhận kiểm định, niêm phong, kẹp chì, thời hạn hiệu lực kiểm định...).

b) Kiểm tra hoạt động của phương tiện đo:

Đối với cân: Cân phải được đặt ngay ngắn, các bộ phận hoạt động bình thường, chỉ thị ban đầu phải tại điểm không; sau khi ấn nhẹ lên bàn cân, chỉ thị phải trở về điểm không (thực hiện 3 lần).

Đối với phương tiện đong: Phương tiện đong không bị móp, méo, biến dạng hoặc tồn đọng hàng hoá làm thay đổi dung tích.

3.3.2 Kiểm tra việc cân, đong của người bán

a) Đối với hàng hoá đã được cân, đong trước đó: Lấy không ít hơn 10 gói hàng bất kỳ, tiến hành cân hoặc đong trên phương tiện kiểm tra. Kết quả cân, đong kiểm tra so với lượng hàng đã cân, đong trước đó của người bán không được thiếu quá giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 hoặc Bảng 2 của Quy định này.

Trường hợp có từ ba kết quả trở lên không thoả mãn yêu cầu, thì kết luận phép cân, đong của người bán không đạt yêu cầu quy định. Nếu có một hoặc hai kết quả không thoả mãn yêu cầu thì lấy mẫu lần hai và kiểm tra lại. Nếu ở lần kiểm tra này vẫn còn một kết quả không đạt yêu cầu, thì kết luận chung không đạt yêu cầu.

b) Trường hợp cân, đong bán trực tiếp: Yêu cầu người bán thực hiện cân, đong không ít hơn ba lượng hàng hoá khác nhau; người kiểm tra tiến hành cân, đong lại trên phương tiện kiểm tra. Nếu có một kết quả không đạt yêu cầu, thì thực hiện lại phép kiểm tra. Nếu lần kiểm tra này vẫn có kết quả không đạt yêu cầu, thì kết luận việc cân, đong của người bán không đạt yêu cầu quy định.

4. Biên bản kiểm tra

Kết quả kiểm tra được ghi vào Biên bản kiểm tra phép đo theo mẫu quy định tại phụ lục của Quy định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG



 
Bùi Mạnh Hải

 

PHỤ LỤC:

 

Tên cơ quan kiểm tra

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA PHÉP ĐO

 

Thời gian từ ... giờ ngày...tháng...năm... đến... giờ ngày...tháng...năm...

Đoàn kiểm tra phép đo trong thương mại bán lẻ đã tiến hành kiểm tra đối với cơ sở: ...........................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................

Đoàn kiểm tra gồm:

1. .......................................................Trưởng đoàn;

2. .......................................................Đoàn viên;

3. ......................................................Đoàn viên.

Tham gia đoàn còn có:

1....................................................................

2 ...................................................................

Nội dung và kết quả kiểm tra:

1. Kiểm tra phương tiện đo của người bán hàng:

1.1. Tình trạng pháp lý của phương tiện đo:..............................................

.........................................................................................................

1.2. Hoạt động của phương tiện đo:........................................................

........................................................................................................

2. Kiểm tra các phép cân, đong:

2.1 Kiểm tra cân, đong trực tiếp

TT

Cân, đong của người bán (kg,L)

Kết quả kiểm tra (kg, L)

Chênh lệch

(g, mL)

Giới hạn thiếu cho phép (g, mL)

Kết luận

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

2.2 Kiểm tra hàng hoá đã được cân, đongtừ trước

TT

Hàng hoá cân, đong từ trước (kg, L)

Kết quả kiểm tra (kg, L)

Chênh lệch

(g, mL)

Giới hạn thiếu cho phép (g hoặc mL)

Kết luận

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

3. Kết luận chung:....................................................................

:....................................................................

4. Kiến nghị: :....................................................................

:....................................................................

Cơ sở được kiểm tra Người kiểm tra

 

 

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu31/2002/QĐ-BKHCNMT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
                            Ngày ban hành17/05/2002
                            Người kýBùi Mạnh Hải
                            Ngày hiệu lực 01/06/2002
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu31/2002/QĐ-BKHCNMT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
                                                  Ngày ban hành17/05/2002
                                                  Người kýBùi Mạnh Hải
                                                  Ngày hiệu lực 01/06/2002
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan