Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›50/2014/TT-BTC

Thông tư 50/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu50/2014/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành24/04/2014
Người kýVũ Thị Mai
Ngày hiệu lực 15/06/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/04/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC KỸ THUẬT HÌNH SỰ

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự, như sau:

Điều 1. Người nộp phí

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi nộp hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự thì phải nộp phí giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thuộc ngành công an nhân dân và Quốc phòng khi trưng cầu giám định tại cơ quan giám định cùng ngành thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí

Mức thu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự thực hiện theo Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thực hiện theo quy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.

Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Cơ quan thu phí gồm:

a) Viện Khoa học hình sự Bộ Công an;

b) Sở Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Phí giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Cơ quan thu phí được trích 80% trên số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền còn lại (20%) nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2014.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;              
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Công an,
 Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh,
 thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (P5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2014)

TT

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Dấu vết đường vân

1 mẫu giám định

1.330.000

2

Dấu vết cơ học

 

 

2.1

Khóa, công cụ

1 mẫu giám định

1.770.000

2.2

Tai nạn giao thông

1 mẫu giám định

2.260.000

3

Súng, đạn

1 mẫu giám định

2.130.000

4

Tài liệu

 

 

4.1

Ấn phẩm

1 mẫu giám định

1.540.000

4.2

Chữ viết, chữ ký

1 mẫu giám định

1.820.000

4.3

Giấy bạc

1 mẫu giám định

1.680.000

4.4

Tài liệu đánh máy, photocopy

1 mẫu giám định

1.160.000

4.5

Tình trạng tài liệu

1 mẫu giám định

1.550.000

5

Ảnh

 

 

5.1

Dựng ảnh chân dung đối tượng theo mô tả

1 đối tượng

2.420.000

5.2

Ảnh người, ảnh vật

1 mẫu giám định

1.930.000

5.3

Tình trạng ảnh, băng hình

1 mẫu giám định

3.440.000

6

Cháy, nổ

 

 

6.1

Dấu vết cháy

1 mẫu giám định

2.430.000

6.2

Dấu vết chập mạch điện

1 mẫu giám định

1.700.000

6.3

Vật liệu nổ

1 vật liệu

2.160.000

6.4

Vật nổ, pháo nổ, sản phẩm nổ

1 đối tượng

1.800.000

6.5

Cháy, nổ khác

1 đối tượng

2.180.000

7

Kỹ thuật

 

 

7.1

Kỹ thuật an toàn phương tiện giao thông

1 phương tiện

2.400.000

7.2

Số khung, số máy ô tô

1 ô tô

1.000.000

7.3

Số khung, số máy xe máy

1 xe máy

1.000.000

8

Âm thanh

1 mẫu giám định

4.240.000

9

Sinh học

 

 

9.1

Dấu vết chất bài tiết

1 mẫu giám định

2.080.000

9.2

Gỗ

1 mẫu giám định

3.150.000

9.3

Dấu vết vải sợi

1 mẫu giám định

2.590.000

10

Hóa học

 

 

10.1

Đất

1 mẫu giám định

2.880.000

10.2

Mỡ (mỡ bôi trơn), xăng, dầu

1 mẫu giám định

2.500.000

10.3

Giấy, keo, hồ dán, mực, chất màu

1 mẫu giám định

3.000.000

10.4

Hàng giả

1 mẫu giám định

5.720.000

10.5

Chất lạ

1 mẫu giám định

3.200.000

10.6

Kim loại

1 mẫu giám định

3.150.000

10.7

Nhựa, cao su,sơn

1 mẫu giám định

2.800.000

10.8

Thủy tinh, đá, khoáng vật

1 mẫu giám định

3.560.000

10.9

Ma túy nhóm ATS

1 mẫu giám định

1.700.000

10.10

Ma túy nhóm ATS trong mẫu phẩm sinh học

1 mẫu giám định

3.330.000

10.11

Ma túy nhóm Benzodiazepin

1 mẫu giám định

1.670.000

10.12

Ma túy nhóm Benzodiazepin trong mẫu phẩm sinh học

1 mẫu giám định

3.200.000

10.13

Cần sa

1 mẫu giám định

1.680.000

10.14

Cần sa trong mẫu phẩm sinh học

1 mẫu giám định

3.350.000

10.15

Cocain

1 mẫu giám định

1.690.000

10.16

Cocain trong mẫu phẩm sinh học

1 mẫu giám định

3.100.000

10.17

Ma túy nhóm Opiat

1 mẫu giám định

1.690.000

10.18

Ma túy nhóm Opiat trong mẫu phẩm sinh học

1 mẫu giám định

3.000.000

* Ghi chú:Mức thu trong Biểu phí không phụ thuộc vào số lượng mẫu so sánh mà tổ chức, cá nhân trưng cầu, yêu cầu giám định cung cấp. Việc cung cấp 01 mẫu so sánh hay nhiều mẫu so sánh không làm thay đổi mức thu phí./.

 

 

 

 

Từ khóa:
50/2014/TT-BTCThông tư 50/2014/TT-BTCThông tư số 50/2014/TT-BTCThông tư 50/2014/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 50/2014/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 50 2014 TT BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu50/2014/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành24/04/2014
                            Người kýVũ Thị Mai
                            Ngày hiệu lực 15/06/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu50/2014/TT-BTC
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành24/04/2014
                                                  Người kýVũ Thị Mai
                                                  Ngày hiệu lực 15/06/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Người nộp phí
                                                  • Điều 2. Mức thu phí
                                                  • Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan