Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›842/2005/QĐ-UBND

Quyết định 842/2005/QĐ-UBND quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu842/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành24/03/2005
Người kýNguyễn Quang Hưng
Ngày hiệu lực 24/03/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/03/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 842/2005/QĐ-UB

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

"V/V QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIÊU THỤ NƯỚC CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH"

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003

- Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/ 2001.

- Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi" .

- Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 2542 LN/TC-NN&PTNT ngày 29/11/2004.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh như sau:

I/. Tưới tiêu cho cây trồng:

1/ Tưới tiêu cho lúa:

a/ Tưới tiêu chủ động:

 a1- Mức thu đối với các xã không thuộc đối tượng miễn, giảm:

Đơn vị tính: 1.000đ/ha

STT

Danh mục

Vụ Đông xuân

Vụ mùa

I

Vùng I

 

 

1

Tưới tiêu bằng bơm

380

300

2

Tưới tiêu bằng hồ đập, cống

320

260

II

Vùng II

 

 

1

Tưới tiêu bằng bơm

320

260

2

Tưới tiêu bằng hồ đập, cống

270

220

a2- Đối với 49 xã đặc biệt khó khăn (danh sách theo phụ lục số 1) được miễn thuỷ lợi phí.

a3 - Đối với 26 xã khó khăn ( danh sách theo phụ lục số 2) và các xã còn lại của các huyện: Vân Đồn, Hoành Bồ, Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô Tô; mức thu thuỷ lợi phí tính bằng 50% mức thu thuỷ lợi phí vùng II.

a4- Các xã không thuộc đối tượng miễn giảm quy định ở điểm a1 như sau:

- Vùng I: Gồm các xã không thuộc diện miễn, giảm quy định ở trên của huyện Đông Triều, Yên Hưng

- Vùng II: Gồm các xã không thuộc diện miễn, giảm quy định ở trên của các huyện, thị xã, thành phố còn lại.

b/ Tưới tạo nguồn:

Mức thu tưới tạo nguồn bằng 50% mức thu tưới chủ động quy định tại điểm a mục 1 điều 1.

2/ Tưới tiêu cho cây trồng khác:

- Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu tưới cho cây lúa quy định tại điểm a mục 1 điều 1.

3/ Đối với cây vụ Đông:

Tạm thời chưa thu thuỷ lợi phí đối với các loại cây trồng vụ đông.

II/ Cấp thoát nước cho sản xuất muối: Mức thu bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

III/ Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

STT

Đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Thu theo biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ, đập, kênh, cống

1

Cấp nước dùng cho SX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

đ/m3

700

350

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi.

đ/m3

300

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.

đ/m3

350

250

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (nuôi công nghiệp).

đ/m3

350

250

5

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (nuôi quảng canh)

đ/m2 mặt thoáng

200

200

6

Nuôi trồng thuỷ sản tại lòng hồ.

% giá trị SL

 

7%

7

Nuôi lồng bè trong hồ.

 

 

8%

8

Sử dụng từ công trình thuỷ lợi để phát điện.

% giá trị SL điện TP

 

8%

9

Sử dụng để KD du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí…

Tổng giá trị doanh thu

 

15%

- Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân sử dụng nước theo khối lượng thì mức thu tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức hoặc cá nhân dùng nước.

IV/ Mức thủy lợi phí và thu tiền nước tại các mục I, II, III điều 1 được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước:

Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ dịch vụ thuỷ nông cơ sở; tổ dịch vụ thuỷ nông cơ sở thoả thuận trực tiếp mức thu với các đơn vị và hộ dùng nước, nhưng tối đa không quá 30% mức thu thuỷ lợi phí tưới tiêu tại các mục I, II, III điều 1.

Điều 2:Mức miễn, giảm thuỷ lợi phí do thiên tai gây ra:

1/ Thiệt hại dưới 10% sản lượng không miễn giảm thuỷ lợi phí.

2/ Thiệt hại từ 10% đến dưới 20% sản lượng thì giảm 25% thuỷ lợi phí.

3/ Thiệt hại từ 20% đến dưới 30% sản lượng thì giảm 50% thuỷ lợi phí.

4/ Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì giảm 70% thuỷ lợi phí.

5/ Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì miễn thuỷ lợi phí.

Mức miễn giảm quy định trên chỉ áp dụng đối với cây lương thực có hạt và sản xuất muối.

Điều 3:Về việc thu thuỷ lợi phí và cấp bù phần thuỷ lợi phí bị thất thu do nguyên nhân khách quan:

1/ Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ về nước từ các công trình thuỷ lợi phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc cho các mục đích khác phải nộp tiền thuỷ lợi phí hoặc tiền nước theo quy định tại điều 1 thông qua hợp đồng kinh tế với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hoặc Hợp tác xã dịch vụ.

2/ Những công trình thuỷ lợi không do nhà nước quản lý thì Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thành lập tổ chức dịch vụ quản lý khai thác, bảo vệ cũng phải thu thuỷ lợi phí theo các mức quy định của Quyết định này.

3/ Việc cấp bù thuỷ lợi phí thất thu do nguyên nhân khách quan chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi hoặc các hợp tác dịch vụ dùng máy bơm để thực hiện việc tưới, tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước .

Điều 4:Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân về khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi:

1/ Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước:

- Kê khai đầy đủ diện tích tưới, tiêu, nhu cầu dùng nước và thực hiện ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

- Thanh toán tiền thuỷ lợi phí, tiền sử dụng nước đầy đủ, đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký kết.

2/ Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi:

- Thực hiện việc ký kết hợp đồng và nghiệm thu đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và các công trình thuỷ lợi.

- Tổ chức thu thuỷ lợi phí, thu tiền sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước và công trình thuỷ lợi; trong trường hợp các tổ chức, cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng mà không trả thuỷ lợi phí theo quy định thì đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được quyền từ chối phục vụ và cung cấp nước.

- Thực hiện việc thu, chi tiền thuỷ lợi phí, tiền nước theo đúng các quy định của Nhà nước hiện hành.

3/ Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, đôn đốc đơn vị, cá nhân ở địa phương thực hiện nghĩa vụ thu nộp thuỷ lợi phí và tiền sử dụng nước tại địa phương theo quy định.

4/ Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi tăng cường trách nhiệm quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi theo đúng Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi hiện hành.

5/ Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về chế độ thu, chi thuỷ lợi phí, tiền sử dụng nước của các Công ty quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; chế độ miễn, giảm thuỷ lợi phí và các vấn đề có liên quan khác.

Điều 5:Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các ông, bà: Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Giám đốc các Công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, HĐND tỉnh (báo cáo).
- Bộ Nông nghiệp&PTNT (báo cáo).
- Như điều 5 (thực hiện).
- CT, các PCT UBND tỉnh.
- V0,V1, các chuyên viên VP UBND tỉnh.
- Lưu: NLN1, VP/UB.
 H-Q§ 36

T/M UBND TỈNH QUẢNG NINH
K/T CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quang Hưng

 

PHỤ LỤC1:

DANH SÁCH 49 XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, MIỀN NÚI, VÙNG SÂU ,VÙNG XA ĐƯỢC MIỄN THUỶ LỢI PHÍ
(Kèm theo Quyết định số 842/2005/QĐ-UB ngày 24/3 /2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Tên huyện , thị xã

Tên xã , Thị trấn

Ghi chú

1

2

3

4

I

Huyện Đông Triều

1 xã

 

1

 

Tràng Lương

Xã nghèo

II

Huyện Hoành Bồ

7 xã

 

1

 

Xã Kỳ Thượng

ĐBKK

2

 

Xã Đồng Sơn

-

3

 

Xã Đồng Lâm

-

4

 

Xã Hoà Bình

-

5

 

Xã Tân Dân

-

6

 

Xã Bằng Cả

-

7

 

Xã Quảng La

-

III

Huyện Cô Tô

3 xã

 

1

 

Xã Thanh Lân

ĐBKK

2

 

Xã Đồng Tiến

-

3

 

Thị trấn Cô Tô

-

IV

Huyện Vân Đồn

7 xã

 

1

 

Xã Bản Sen

ĐBKK

2

 

Xã Vạn Yên

-

3

 

Xã Đài Xuyên

-

4

 

Xã Thắng Lợi

Nghèo

5

 

Xã Ngọc Vừng

-

6

 

Xã Minh Châu

-

7

 

Xã Quan Lạn

Hải đảo

V

Huyện Tiên Yên

5 xã

 

1

 

Xã Hà lâu

ĐBKK

2

 

Xã Đại Dực

-

3

 

Xã Phong Dụ

-

4

 

Xã Điền Xá

-

5

 

Xã Yên Than

-

VI

Huyện Ba Chẽ

7 xã

 

1

 

Xã Lương Mông

ĐBKK

2

 

Xã Minh Cầm

-

3

 

Xã Đạp Thanh

-

4

 

Xã Thanh Lâm

-

5

 

Xã Thanh Sơn

-

6

 

Xã Đồn Đạc

-

7

 

Xã Quan lạn

-

VII

Huyện Bình Liêu

7 xã

 

1

 

Xã Đồng Văn

Biên giới

2

 

Xã Đồng Tâm

-

3

 

Xã Lục Hồn

-

4

 

Xã Tình Húc

-

5

 

Xã Vô Ngại

-

6

 

Xã Hoành Mô

-

7

 

Xã Húc Động

ĐBKK

VIII

Huyện Đầm Hà

2 xã

 

1

 

Xã Quảng An

ĐBKK

2

 

Xã Quảng Lâm

-

IX

Huyện Hải Hà

4 xã

 

1

 

Xã Quảng Sơn

Biên giới

2

 

Xã Quảng Đức

-

3

 

Xã Quảng Thịnh

ĐBKK

4

 

Xã Cái Chiên

Hải Đảo

X

Thị xã Móng Cái

6 xã

 

1

 

Xã Vĩnh Thực

Hải Đảo

2

 

Xã Vĩnh trung

-

3

 

Xã Quảng Nghĩa

Miền núi

4

 

Xã Hải Sơn

Biên giới

5

 

Xã Bắc Sơn

-

6

 

Xã Hải Hoà

-

 

PHỤ LỤC 2:

DANH SÁCH 26 XÃ KHÓ KHĂN ĐƯỢC GIẢM 50% THUỶ LỢI PHÍ
(Kèm theo Quyết định số 842/2005/QĐ-UB ngày 24/3 /2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Tên huyện, thị xã

Tên xã, thị trấn

Ghi chú

I

Huyện Đông Triều

2 xã

 

1

 

Xã An Sinh

 

2

 

Xã Bình Khê

 

II

Huyện Yên Hưng

2 xã

 

1

 

Xã Điền Công

 

2

 

Xã Hoàng Tân

 

III

Thành phố Hạ Long

5 xã, phường

 

1

 

Phường Hà phong

 

2

 

Phường Hà Khánh

 

3

 

Phường Hà Trung

 

4

 

Xã Việt Hưng

 

5

 

Xã Tuần Châu

 

IV

Thị xã Cẩm Phả

5 xã, phường

 

1

 

Phường Mông Dương

 

2

 

Xã Cẩm Hải

 

3

 

Phường Quang Hanh

 

4

 

Xã Cộng Hoà

 

5

 

Xã Dương Huy

 

V

Huyện Tiên Yên

1 xã

 

1

 

Xã Đồng Rui

 

VI

Huyện Đầm Hà

3 xã

 

1

 

Xã Dực Yên

 

2

 

Xã Tân Bình

 

3

 

Xã Quảng Lợi

 

VII

Huyện Hải Hà

3 xã

 

1

 

Xã Quảng Phong

 

2

 

Xã Tiến Tới

 

3

 

Xã Quảng Thắng

 

VIII

Thị xã Móng Cái

2 xã

 

1

 

Xã Trà Cổ

 

2

 

Xã Bình Ngọc

 

IX

Thị xã Uông Bí

3 xã, phường

 

1

 

Phường Vàng Danh

 

2

 

Xã Bắc Sơn

 

3

 

Xã Thượng Yên Công

 

 

Từ khóa:
842/2005/QĐ-UBNDQuyết định 842/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 842/2005/QĐ-UBNDQuyết định 842/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định số 842/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NinhQuyết định 842 2005 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu842/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                            Ngày ban hành24/03/2005
                            Người kýNguyễn Quang Hưng
                            Ngày hiệu lực 24/03/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu842/2005/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Ninh
                                                  Ngày ban hành24/03/2005
                                                  Người kýNguyễn Quang Hưng
                                                  Ngày hiệu lực 24/03/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Nay quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2: Mức miễn, giảm thuỷ lợi phí do thiên tai gây ra:
                                                  • Điều 3: Về việc thu thuỷ lợi phí và cấp bù phần thuỷ lợi phí bị thất thu do nguyên nhân khách quan:
                                                  • Điều 4: Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân về khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi:
                                                  • Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan