Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›62/2026/QĐ-UBND

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu62/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành12/06/2026
Người kýNguyễn Linh
Ngày hiệu lực 12/06/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:12/06/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2026/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 củaChính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ -CP ngày15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởngBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 7089/TTr-STC ngày27 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Những trường hợp không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Nghị định số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Đối với những công trình nhà chưa được quy định tại Quyết định này, cơ quan thuế căn cứ vào giá trị quyết toán công trình hoặc quyết toán hạng mục công trình được phê duyệt theo quy định (người nộp thuế cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ) để xác định giá tính lệ phí trước bạ.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tính và thu lệ phí trước bạ và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỉ lệ phần trăm (%) cònlại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện, hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Tổ chức thực hiện

a) Thuế tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Thuế tỉnh tổng hợp vướng mắc gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

b) Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, không phụ thuộc vào thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ. Đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được tiếp nhận từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

a) Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 06 năm 2026.

b) Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 04/2021/QĐ -UBND ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Thuế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH.
Tâmtd.QĐ.61.2026

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Linh

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính: đồng/m² sàn

STT

Loại công trình

Đơn giá

I

Nhà chung cư

 

1

Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm

7.100.000

-

Có 1 tầng hầm

8.100.000

-

Có 2 tầng hầm

8.600.000

-

Có 3 tầng hầm

9.100.000

-

Có 4 tầng hầm

10.000.000

-

Có 5 tầng hầm

11.000.000

2

Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm

7.300.000

-

Có 1 tầng hầm

7.900.000

-

Có 2 tầng hầm

8.400.000

-

Có 3 tầng hầm

9.000.000

-

Có 4 tầng hầm

9.700.000

-

Có 5 tầng hầm

10.300.000

3

Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm

7.700.000

-

Có 1 tầng hầm

8.000.000

-

Có 2 tầng hầm

8.400.000

-

Có 3 tầng hầm

8.900.000

-

Có 4 tầng hầm

9.500.000

-

Có 5 tầng hầm

10.100.000

4

Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm

8.200.000

-

Có 1 tầng hầm

8.500.000

-

Có 2 tầng hầm

8.700.000

-

Có 3 tầng hầm

9.100.000

-

Có 4 tầng hầm

9.500.000

-

Có 5 tầng hầm

10.000.000

5

Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm

8.700.000

-

Có 1 tầng hầm

8.800.000

-

Có 2 tầng hầm

8.900.000

-

Có 3 tầng hầm

9.200.000

-

Có 4 tầng hầm

9.500.000

-

Có 5 tầng hầm

9.800.000

6

Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm

9.600.000

-

Có 1 tầng hầm

9.700.000

-

Có 2 tầng hầm

9.800.000

-

Có 3 tầng hầm

10.000.000

-

Có 4 tầng hầm

10.200.000

-

Có 5 tầng hầm

10.500.000

7

Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm

10.100.000

-

Có 1 tầng hầm

10.170.000

-

Có 2 tầng hầm

10.250.000

-

Có 3 tầng hầm

10.400.000

-

Có 4 tầng hầm

10.600.000

-

Có 5 tầng hầm

10.800.000

8

Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm

10.910.000

-

Có 1 tầng hầm

10.940.000

-

Có 2 tầng hầm

11.000.000

-

Có 3 tầng hầm

11.100.000

-

Có 4 tầng hầm

11.300.000

-

Có 5 tầng hầm

11.400.000

9

Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm

11.630.000

-

Có 1 tầng hầm

11.650.000

-

Có 2 tầng hầm

11.700.000

-

Có 3 tầng hầm

11.800.000

-

Có 4 tầng hầm

11.900.000

-

Có 5 tầng hầm

12.100.000

10

Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm

12.300.000

-

Có 1 tầng hầm

12.360.000

-

Có 2 tầng hầm

12.400.000

-

Có 3 tầng hầm

12.500.000

-

Có 4 tầng hầm

12.600.000

-

Có 5 tầng hầm

12.800.000

11

Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm

13.050.000

-

Có 1 tầng hầm

13.070.000

-

Có 2 tầng hầm

13.110.000

-

Có 3 tầng hầm

13.200.000

-

Có 4 tầng hầm

13.300.000

-

Có 5 tầng hầm

13.400.000

II

Nhà ở riêng lẻ

 

1

Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng không có tầng hầm

8.300.000

2

Nhà biệt thự 2 tầng đến 3 tầng có 01 tầng hầm

8.900.000

3

Nhà 01 tầng (lợp mái)

5.000.000

4

Nhà 01 tầng (mái bê tông cốt thép)

5.200.000

5

Nhà từ 2 đến 3 tầng không có tầng hầm

5.800.000

6

Nhà từ 2 đến 3 tầng có 01 tầng hầm

8.400.000

7

Nhà từ 3 đến 4 tầng không có tầng hầm

6.000.000

8

Nhà từ 3 đến 4 tầng có 01 tầng hầm

8.000.000

9

Nhà từ 4 đến 5 tầng không có tầng hầm

 

-

Diện tích xây dựng dưới 70m²

6.300.000

-

Diện tích xây dựng từ 70m² đến dưới 140m²

6.100.000

-

Diện tích xây dựng từ 140m² trở lên

6.000.000

10

Nhà từ 4 đến 5 tầng có 01 tầng hầm

 

-

Diện tích xây dựng dưới 70m²

7.900.000

-

Diện tích xây dựng từ 70m² đến dưới 140m²

7.400.000

-

Diện tích xây dựng từ 140m² trở lên

7.200.000

11

Nhà từ 6 tầng trở lên

Tính theo giá xây dựng nhà chung cư từ 6 tầng trở lên

12

Nhà sàn, cột gỗ tròn, dầm sàn, xà gồ, cầu phong gỗ

4.700.000

13

Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, lợp mái

2.100.000

14

Nhà tre ngâm, lợp mái

1.200.000

III

Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc

 

1

Nhà ≤ 5 tầng không có tầng hầm

7.100.000

-

Có 1 tầng hầm

7.900.000

-

Có 2 tầng hầm

8.600.000

-

Có 3 tầng hầm

9.100.000

-

Có 4 tầng hầm

9.800.000

-

Có 5 tầng hầm

10.600.000

2

Nhà từ 6 tầng đến 7 tầng không có tầng hầm

7.700.000

-

Có 1 tầng hầm

8.200.000

-

Có 2 tầng hầm

8.700.000

-

Có 3 tầng hầm

9.300.000

-

Có 4 tầng hầm

9.900.000

-

Có 5 tầng hầm

10.600.000

3

Nhà từ 8 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm

8.600.000

-

Có 1 tầng hầm

8.800.000

-

Có 2 tầng hầm

9.100.000

-

Có 3 tầng hầm

9.500.000

-

Có 4 tầng hầm

9.900.000

-

Có 5 tầng hầm

10.400.000

IV

Nhà xưởng, nhà sản xuất, kho chuyên dụng

 

1

Nhà 1 tầng khẩu độ từ trên 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục

2.400.000

2

Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên 12m đến ≤15m, chiều cao từ trên 6m đến ≤ 9m, không có cầu trục

4.100.000

3

Nhà 1 tầng có khẩu độ từ trên 15m đến ≤ 30m, chiều cao từ trên 6m đến ≤7,5m, không có cầu trục

4.300.000

4

Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 18m, cao ≤9m, có cầu trục 5 tấn

4.900.000

5

Nhà 1 tầng khẩu độ ≤ 24m, cao ≤9m, có cầu trục 10 tấn

7.700.000

6

Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn)

2.300.000

7

Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)

2.600.000

8

Kho đông lạnh

8.600.000

V

Công trình đa năng

 

1

Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm

7.200.000

-

Có 1 tầng hầm

7.900.000

-

Có 2 tầng hầm

8.900.000

-

Có 3 tầng hầm

9.600.000

-

Có 4 tầng hầm

10.500.000

-

Có 5 tầng hầm

11.500.000

2

Từ 6 đến 7 tầng không có tầng hầm

7.900.000

-

Có 1 tầng hầm

8.400.000

-

Có 2 tầng hầm

8.900.000

-

Có 3 tầng hầm

9.500.000

-

Có 4 tầng hầm

10.200.000

-

Có 5 tầng hầm

10.900.000

3

Từ 8 tầng đến 10 tầng không có tầng hầm

8.200.000

-

Có 1 tầng hầm

8.600.000

-

Có 2 tầng hầm

9.000.000

-

Có 3 tầng hầm

9.500.000

-

Có 4 tầng hầm

10.000.000

-

Có 5 tầng hầm

10.300.000

4

Từ 11 tầng đến 15 tầng không có tầng hầm

8.800.000

-

Có 1 tầng hầm

9.000.000

-

Có 2 tầng hầm

9.300.000

-

Có 3 tầng hầm

9.700.000

-

Có 4 tầng hầm

10.100.000

-

Có 5 tầng hầm

10.600.000

5

Từ 16 tầng đến 20 tầng không có tầng hầm

9.300.000

-

Có 1 tầng hầm

9.400.000

-

Có 2 tầng hầm

9.600.000

-

Có 3 tầng hầm

9.800.000

-

Có 4 tầng hầm

10.100.000

-

Có 5 tầng hầm

10.400.000

6

Từ 21 tầng đến 24 tầng không có tầng hầm

10.300.000

-

Có 1 tầng hầm

10.400.000

-

Có 2 tầng hầm

10.500.000

-

Có 3 tầng hầm

10.700.000

-

Có 4 tầng hầm

10.900.000

-

Có 5 tầng hầm

11.200.000

7

Từ 25 tầng đến 30 tầng không có tầng hầm

10.870.000

-

Có 1 tầng hầm

10.900.000

-

Có 2 tầng hầm

11.000.000

-

Có 3 tầng hầm

11.100.000

-

Có 4 tầng hầm

11.300.000

-

Có 5 tầng hầm

11.500.000

8

Từ 31 tầng đến 35 tầng không có tầng hầm

11.690.000

-

Có 1 tầng hầm

11.710.000

-

Có 2 tầng hầm

11.800.000

-

Có 3 tầng hầm

11.900.000

-

Có 4 tầng hầm

12.000.000

-

Có 5 tầng hầm

12.200.000

9

Từ 36 tầng đến 40 tầng không có tầng hầm

12.470.000

-

Có 1 tầng hầm

12.500.000

-

Có 2 tầng hầm

12.520.000

-

Có 3 tầng hầm

12.600.000

-

Có 4 tầng hầm

12.700.000

-

Có 5 tầng hầm

12.900.000

10

Từ 41 tầng đến 45 tầng không có tầng hầm

13.200.000

-

Có 1 tầng hầm

13.250.000

-

Có 2 tầng hầm

13.300.000

-

Có 3 tầng hầm

13.400.000

-

Có 4 tầng hầm

13.500.000

-

Có 5 tầng hầm

13.600.000

11

Từ 46 tầng đến 50 tầng không có tầng hầm

14.000.000

-

Có 1 tầng hầm

14.020.000

-

Có 2 tầng hầm

14.050.000

-

Có 3 tầng hầm

14.100.000

-

Có 4 tầng hầm

14.200.000

-

Có 5 tầng hầm

14.400.000

VI

Chuồng trại chăn nuôi

 

-

Cột, khung gỗ (tre), lợp mái

400.000

-

Tường gạch, mái bê tông cốt thép

2.500.000

VII

Các loại nhà khác như: Nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà bếp, nhà vệ sinh… tường xây gạch, lợp mái

2.900.000

* Ghi chú:

- Đối với các loại nhà chưa được quy định cụ thể tại Bảng giá này nhưng có kết cấu, quy mô và công năng tương tự nhà ở riêng lẻ thì áp dụng theo mức giá của loại nhà ở riêng lẻ tương ứng.

- Trường hợp thực tế phát sinh loại nhà xưởng, nhà sản xuất không đáp ứng các tiêu chí như các loại nhà đã quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 phần IV nêu trên thì xác định như sau:

i) Đối với nhà 1 tầng không có cầu trục: áp dụng mức giá theo khẩu độ của nhà.

ii) Đối với nhà 1 tầng có cầu trục: áp dụng mức giá theo trọng lượng cầu trục.

iii) Trường hợp công trình có thông số kỹ thuật, kết cấu hoặc quy mô không tương đồng hoàn toàn với các loại nhà quy định tại Phần IV thì áp dụng theo loại công trình tương tự gần nhất trong Bảng giá này.

- Giá xây dựng mới đối với nhà xây thô có hoàn thiện mặt ngoài (chưa hoàn thiện bên trong) bằng 60% giá xây dựng mới của loại nhà tương ứng./.

 

PHỤ LỤC II

TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STT

Thời gian đã sử dụng

Loại nhà

Nhà biệt thự, công trìnhcấp đặc biệt (%)

Nhà cấpI (%)

Nhà cấpII (%)

Nhà cấpIII (%)

Nhà cấpIV (%)

1

Đến 03 năm

100

100

100

100

100

2

Trên 3 năm đến 5 năm

95

95

90

80

70

3

Trên 5 năm đến 10 năm

90

85

80

70

50

4

Trên 10 năm đến 20 năm

80

75

60

35

25

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

30

25

20

6

Trên 50 năm

30

25

20

20

-

* Ghi chú:

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc năm nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng./.

Từ khóa:
62/2026/QĐ-UBNDQuyết định 62/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 62/2026/QĐ-UBNDQuyết định 62/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 62/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 62 2026 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu62/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành12/06/2026
                            Người kýNguyễn Linh
                            Ngày hiệu lực 12/06/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu62/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành12/06/2026
                                                  Người kýNguyễn Linh
                                                  Ngày hiệu lực 12/06/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỉ lệ phần trăm (%) còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện, hiệu lực và trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan