Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›55/2004/QĐ-UB

Quyết định 55/2004/QĐ-UB ban hành Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu55/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành28/05/2004
Người kýTrương Ngọc Hân
Ngày hiệu lực 12/06/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/05/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 55/2004/QĐ-UB

Thị xã Cao Lãnh, ngày 28 tháng 5 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân do Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 10/12/2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết 57/2003/NQ.HĐND.K6 ngày 04/1/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VI về việc cho chủ trương thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân tổ chức thu phí chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên 3;
- VP CP (I+II);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ TP);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- CT&PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT+NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Ngọc Hân

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này được áp dụng cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu đo đạc, đăng ký quyền sử dụng đất và khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng thu Phí đo đạc lập bản đồ địa chính là các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cấp đất mới đối với hộ gia đình cá nhân khi thực hiện các quyền như: chuyển đổi, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối tượng thu Phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất là khoản thu vào các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Đối tượng thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là những người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, quận huyện được phép cung cấp thông tin theo pháp luật).

Chương 2.

MỨC THU PHÍ

Điều 3. Thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính:

- Đất ở đô thị: 1.000 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500);

- Đất ở nông thôn: 600 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500 - 1/1000);

- Đất nông, lâm nghiệp: 100 đ/m2 tối đa không quá 200.000 đ/hồ sơ (đo đạc tỷ lệ 1/2000 - 1/5000);

- Đất chuyên dùng:

+ Khu vực nông thôn: 600đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500 - 1/1000);

+ Khu vực đô thị: 1.000 đ/m2 (đo đạc tỷ lệ 1/500)

Điều 4. Thu phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất:

- Nhóm 1: Các dự án

Từ 10 ha trở lên là 5.000.000 đồng/dự án.

Từ 5 đến dưới 10 ha là 2.500.000 đồng/dự án.

Dưới 5 ha là 1.500.000 đồng/dự án.

- Nhóm 2:

Đối với các tổ chức là: 200.000 đồng/hồ sơ (trừ các dự án)

- Nhóm 3:

Đối với hộ gia đình là 20.000 đồng/hồ sơ.

Điều 5. Thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

- Về hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân: 10.000 đồng/hồ sơ/lần tham khảo.

- Về hồ sơ giao đất, thuê đất của tổ chức: 100.000 đồng/hồ sơ/lần tham khảo.

(Phí trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu)

Chương 3.

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ

Điều 6. Chứng từ thu phí

Cơ quan tổ chức khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền phí

Việc quản lý và sử dụng tiền phí phải thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản "tạm giữ tiền phí" tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

a. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính là phí thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được nộp ngân sách nhà nước 60%, để lại 40% cho đơn vị tổ chức thu.

b. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là phí thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được nộp ngân sách nhà nước 80%, để lại 20% cho đơn vị tổ chức thu.

c. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là phí thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được nộp ngân sách nhà nước 80%, để lại 20% cho đơn vị tổ chức thu.

Điều 8. Phần trích để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo các nội dung sau:

- Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí, lệ phí.

- Chi phí trực tiếp phục vụ việc thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí, lệ phí.

- Chi sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 02 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Điều 9. Chế độ tài chính kế toán

Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của nhà nước.

Hằng năm đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

Thực hiện quyết toán thu chi theo quy định hiện hành, quyết toán biên lai thu phí, số tiền phí nộp vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ qui định.

Niêm yết bảng giá tại nơi thu phí.

Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức triển khai thực hiện việc thực hiện thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thực hiện đúng theo quy định.

Điều 11.Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở chính có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 12.Cơ quan Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra giá thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách đồng thời trình Ủy ban nhân dân Tỉnh điều chỉnh mức thu phí, tỉ lệ nộp ngân sách cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Từ khóa:
55/2004/QĐ-UBQuyết định 55/2004/QĐ-UBQuyết định số 55/2004/QĐ-UBQuyết định 55/2004/QĐ-UB của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 55/2004/QĐ-UB của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 55 2004 QĐ UB của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu55/2004/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành28/05/2004
                            Người kýTrương Ngọc Hân
                            Ngày hiệu lực 12/06/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu55/2004/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành28/05/2004
                                                  Người kýTrương Ngọc Hân
                                                  Ngày hiệu lực 12/06/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trái với quy định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân tổ chức thu phí chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính:
                                                  • Điều 4. Thu phí thẩm định và cấp quyền sử dụng đất:
                                                  • Điều 5. Thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
                                                  • Điều 6. Chứng từ thu phí
                                                  • Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền phí
                                                  • Điều 8. Phần trích để lại cho đơn vị phục vụ công tác thu phí theo các nội dung sau:
                                                  • Điều 9. Chế độ tài chính kế toán
                                                  • Điều 10. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức triển khai thực hiện việc thực hiện thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thực hiện đúng theo quy định.
                                                  • Điều 11. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở chính có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
                                                  • Điều 12. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra giá thu phí đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách đồng thời trình Ủy ban nhân dân Tỉnh điều chỉnh mức thu phí, tỉ lệ nộp ngân sách cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan