Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›51/2012/QĐ-UBND

Quyết định 51/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu51/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành13/09/2012
Người kýTrần Xuân Hòa
Ngày hiệu lực 23/09/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/09/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2012/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 13 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1481/TTr-STNMT ngày 09 tháng 8 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 Chương 12 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Xuân Hoà

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng chịu phí và nộp phí

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác, trong đó:

a) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

b) Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình) theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

Điều 3. Đối tượng không phải nộp phí

1. Cá nhân, hộ gia đình thải chất rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn;

- Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

Điều 4. Căn cứ xác định lượng chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác

Tính theo lượng phát thải tại báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt.

Trường hợp cơ sở đang hoạt động nhưng chưa có hồ sơ môi trường thì chủ cơ sở tự kê khai và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu mà mình đã kê khai.

Điều 5. Đơn vị tổ chức thu phí

1. Đơn vị tổ chức thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí đối với nhóm đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

b) Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm tổ chức thu phí đối với các đối tượng còn lại không thuộc nhóm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường được phép ủy quyền cho Chi cục Bảo vệ môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được phép ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí.

Chương II

QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN

Điều 6. Mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí

1. Mức thu phí:

- Mức thu đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn (bốn mươi ngàn đồng trên một tấn);

- Mức thu đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn (sáu triệu đồng trên một tấn).

2. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí: để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.

Điều 7. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí

1. Chứng từ thu: sử dụng biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Đồng tiền nộp phí: phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thu phí

1. Cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) có trách nhiệm thông báo cho đối tượng nộp phí về số phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phải nộp vào ngân sách Nhà nước; hướng dẫn người nộp phí thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.

2. Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.

3. Khi thu phí, cơ quan thu phí (hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí) phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

4. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai phí cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ. Thời hạn nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

5. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn phải lập và gửi hồ sơ khai quyết toán phí năm cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp; hồ sơ khai quyết toán phí năm là tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán phí năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Điều 9. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí

1. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là loại khai, nộp theo tháng và quyết toán năm. Người nộp phí có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định hiện hành.

2. Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, người nộp phí phải lập và nộp tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; đồng thời nộp số phí phát sinh trên tờ khai cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí. Nếu nộp chậm thì cứ mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,05% trên số tiền phí chậm nộp.

3. Chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, người nộp phí phải lập và nộp tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí.

4. Cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu, sổ kế toán, hoá đơn chứng từ có liên quan đến việc khai, tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 10. Quản lý và sử dụng phí thu được

a) Đối với số thu phí (10%) cho đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải cho hoạt động thu phí thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

b) Phần còn lại (90%) là khoản thu ngân sách địa phương, dùng để chi cho các nội dung sau đây:

- Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẻ ô nhiểm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.

- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn.

- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.

- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh theo quy định của Quy định này;

- Thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;

- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm báo cáo kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 1 hằng năm để tổng hợp và báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 3 hằng năm.

2. Cơ quan Thuế: hướng dẫn đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí về khai phí, nộp và thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của các đơn vị thu phí.

3. Kho bạc Nhà nước:

- Hướng dẫn đơn vị mở tài khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Hướng dẫn đơn vị trích nộp ngân sách đúng quy định, xác nhận số liệu để đơn vị báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 39/2008/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ánh, đề xuất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
51/2012/QĐ-UBNDQuyết định 51/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 51/2012/QĐ-UBNDQuyết định 51/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định số 51/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định 51 2012 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu51/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành13/09/2012
                            Người kýTrần Xuân Hòa
                            Ngày hiệu lực 23/09/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu51/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                  Ngày ban hành13/09/2012
                                                  Người kýTrần Xuân Hòa
                                                  Ngày hiệu lực 23/09/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 Chương 12 Điều.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng chịu phí và nộp phí
                                                  • Điều 3. Đối tượng không phải nộp phí
                                                  • Điều 4. Căn cứ xác định lượng chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát thải tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
                                                  • Điều 5. Đơn vị tổ chức thu phí
                                                  • Điều 6. Mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí
                                                  • Điều 7. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thu phí
                                                  • Điều 9. Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí
                                                  • Điều 10. Quản lý và sử dụng phí thu được
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
                                                  • Điều 12. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn không đề cập tại Quy định này được thực hiện theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 39/2008/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan