Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›45/2004/QĐ-UB

Quyết định 45/2004/QĐ-UB về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu45/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hà Nội
Ngày ban hành15/03/2004
Người kýVũ Văn Ninh
Ngày hiệu lực 30/03/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/03/2004Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 45/2004/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ qui định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ qui định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc Nhà nước - Giao thông công chính tại Tờ trình số 95872 TTr/LN ngày 31/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Đối tượng nộp phí :

Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô phải nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.

Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:

1- Phí trông giữ xe đạp, xe máy:

+ Phí trông giữ xe đạp ban ngày: 500đ/lần

+ Phí trông giữ xe máy ban ngày: 1 000đ/lần

+ Phí trông giữ xe đạp ban đêm: 1 000đ/lần

+ Phí trông giữ xe máy ban đêm: 2 000đ/lần

+ Phí trông giữ xe đạp theo tháng: 25 000đ/1 tháng

+ Phí trông giữ xe máy theo tháng: 45 000đ/1 tháng

(Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ; thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau)

2- Phí trông giữ xe ôtô:

- Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ôtô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng của Thành phố:

+ Xe có 6 ghế ngồi trở xuống: 40 000đ/xe/tháng

+ Xe có 7 ghế ngồi trở lên:  60 000đ/xe/tháng

+ Xe Taxi: 80 000đ/xe/tháng

- Phí trông giữ xe ôtô:

+ Phí trông giữ xe ôtô theo từng lượt (1lượt tối đa không quá 120 phút):

Xe có 6 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1 tấn trở xuống: 5 000đ/xe/lượt

Xe có 7 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1 tấn trở lên: 7 000đ/xe/lượt

(Quá thời gian 120 phút thì thu thêm các lượt tiếp theo; Riêng trường hợp gửi xe ôtô qua đêm thì tính bằng 3 lượt.)

+ Phí trông giữ ôtô hợp đồng theo tháng:

Phương thức nhận

trông giữ ôtô

Thời gian

trông giữ

Mức phí trông giữ xe

Đến 6 ghế,

đến 1 tấn

7-16 ghế,

đến 2,5 tấn

17-30 ghế,

trên 2,5 tấn

Trên 30 ghế

Trông giữ ban ngày

tháng

150 000đ

200 000đ

250 000đ

350 000đ

Trông giữ ban đêm

nt

200 000đ

250 000đ

300 000đ

400 000đ

Trông giữ ngày, đêm

nt

250 000đ

300 000đ

350 000đ

450 000đ

 

Mức thu phí trên đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và được qui định thống nhất đối với các loại xe ô tô có giá trị từ 50 triệu đồng đến 150 triệu đồng tại nơi gửi không có mái che.

Trường hợp :

Xe gửi hợp đồng có mái che: Mức thu phí bằng mức phí nêu trên x hệ số 2

Xe có giá trị 150 triệu đồng trở lên: Mức thu phí bằng mức phí nêu trên x hệ số 1,3

Xe có giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí bằng mức phí nêu trên x hệ số 0,8

Điều 3. Đơn vị thu phí:

Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô được tổ chức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.

Các tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Số tiền phí thu được của các tổ chức, cá nhân thu phí được xác định là doanh thu của đơn vị và phải kê khai, nộp thuế theo quy định của các Luật thuế.

Điều 5. Chứng từ thu phí :

Các tổ chức, cá nhân thu phí sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí trông giữ ôtô, xe đạp, xe máy.

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính qui định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.

Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Vũ Văn Ninh

 

Từ khóa:
45/2004/QĐ-UBQuyết định 45/2004/QĐ-UBQuyết định số 45/2004/QĐ-UBQuyết định 45/2004/QĐ-UB của Thành phố Hà NộiQuyết định số 45/2004/QĐ-UB của Thành phố Hà NộiQuyết định 45 2004 QĐ UB của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu45/2004/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hà Nội
                            Ngày ban hành15/03/2004
                            Người kýVũ Văn Ninh
                            Ngày hiệu lực 30/03/2004
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu45/2004/QĐ-UB
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThành phố Hà Nội
                                                  Ngày ban hành15/03/2004
                                                  Người kýVũ Văn Ninh
                                                  Ngày hiệu lực 30/03/2004
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Đối tượng nộp phí :
                                                  • Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
                                                  • Điều 3. Đơn vị thu phí:
                                                  • Điều 4. Số tiền phí thu được của các tổ chức, cá nhân thu phí được xác định là doanh thu của đơn vị và phải kê khai, nộp thuế theo quy định của các Luật thuế.
                                                  • Điều 5. Chứng từ thu phí :
                                                  • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí trông giữ ôtô, xe đạp, xe máy.
                                                  • Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan