Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›43/2008/QĐ-UBND

Quyết định 43/2008/QĐ-UBND về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu43/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành17/09/2008
Người kýNguyễn Hữu Vạn
Ngày hiệu lực 27/09/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/09/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2008/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 17 tháng 09 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ THU THỦY LỢI PHÍ VÀ PHÍ SỬ DỤNG NƯỚC (TIỀN NƯỚC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Pháp lệnh về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BTC ngày 28/03/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tại Tờ trình số 87/TTr-STC ngày 23/6/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Thuỷ lợi phí

a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày.

b) Đơn vị thu:

- Ban thủy lợi xã;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Mức thu:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Tưới tiêu bằng công trình tự chảy:

 

 

-

Lúa vụ Đông Xuân

Đồng/ha/vụ

300.000

-

Lúa vụ Mùa

Đồng/ha/vụ

270.000

-

Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

Đồng/ha/vụ

86.000

2

Tưới tiêu bằng hệ thống bơm nước:

 

 

-

Lúa vụ Đông Xuân

Đồng/ha/vụ

340.000

-

Lúa vụ Mùa

Đồng/ha/vụ

300.000

-

Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

Đồng/ha/vụ

96.000

3

Tưới tiêu bằng công trình tự chảy và kết hợp hệ thống bơm nước hỗ trợ

 

 

-

Lúa vụ Đông Xuân

Đồng/ha/vụ

320.000

-

Lúa vụ Mùa

Đồng/ha/vụ

280.000

-

Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông

Đồng/ha/vụ

90.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 70% mức thu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 60% mức thu trên.

2. Phí sử dụng nước (tiền nước)

a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.

b) Đơn vị thu:

- Ban thủy lợi xã;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Mức thu:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

 

 

-

Bơm điện

đồng/m3

1.000

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

 

 

-

Bơm điện

đồng/m3

800

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

 

 

-

Bơm điện

đồng/m3

500

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

400

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

 

 

-

Sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt thoáng

50

-

Sử dụng nước để nuôi trồng thuỷ sản

 

 

 

+ Bơm điện

đồng/m3

500

 

+ Hồ đập kênh cống

đồng/m3

350

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% giá trị sản lượng

10%

 

Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

10%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện. (Chỉ cho phép lợi dụng nước thừa so với nhu cầu cấp nước tưới để phát điện)

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Mức thu 10% tổng giá trị doanh thu khi sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) nêu trên, chỉ tính trên phần doanh thu phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí.

3. Đối tượng được miễn thủy lợi phí, phí sử dụng nước (tiền nước).

a) Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong hạn mức giao đất nông nghiệp, bao gồm: đất do nhà nước giao; được thừa kế; cho; tặng; nhận chuyển nhượng hợp pháp; kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất;

b) Diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định hiện hành (Hiện nay thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư) thì được miễn toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản (không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất).

c) Mức miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) theo Điểm a và Điểm b Khoản này áp dụng đối với các nội dung thu quy định tại Điểm c Khoản 1 và các mức thu 3, 4, 5 tại Điểm c Khoản 2 Điều này.

4. Sử dụng thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước): Tiền thủy lợi phí, tiền nước và các khoản thu khác thu được sử dụng 100% cho công tác: quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng; trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp bù số tiền miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước).

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn

 

Từ khóa:
43/2008/QĐ-UBNDQuyết định 43/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 43/2008/QĐ-UBNDQuyết định 43/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định số 43/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Lào CaiQuyết định 43 2008 QĐ UBND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành17/09/2008
                            Người kýNguyễn Hữu Vạn
                            Ngày hiệu lực 27/09/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu43/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành17/09/2008
                                                  Người kýNguyễn Hữu Vạn
                                                  Ngày hiệu lực 27/09/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
                                                  • Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng; trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp bù số tiền miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước).
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan