Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›39/2011/QĐ-UBND

Quyết định 39/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn huyện do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu39/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành22/08/2011
Người kýDương Ngọc Long
Ngày hiệu lực 01/09/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/08/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 39/2011/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG VÀ THỊ TRẤN CÁC HUYỆN.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH-QH10 ngày 28/8/2001của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03/6/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT- BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 2 về việc Quy định điều chỉnh một số loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1300/TTr-STC ngày 16/8/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông công và thị trấn các huyện, cụ thể như sau:

(có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).

Điều 2.Đối tượng thu, nộp phí vệ sinh:

a) Đối tượng nộp phí: Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hiện đang cư trú trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn các huyện phải nộp phí vệ sinh theo quy định.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh: Giao cho Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Ban Quản lý đô thị thị xã Sông Công, Công ty Cổ phần Dịch vụ môi trường các huyện và các Ban Quản lý chợ; UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn.

c) Khuyến kích các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện thu gom, xử lý rác thải tại các xã, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường của địa phương đều được thu phí vệ sinh theo quy định.

Điều 3.Quản lý và sử dụng phí vệ sinh:

a) Đối với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Ban Quản lý đô thị thị xã Sông Công, Công ty Cổ phần Dịch vụ môi trường các huyện và các Ban Quản lý chợ (Là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí) thì khoản phí này được xác định là doanh thu của đơn vị; đơn vị có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo luật quản lý thuế hiện hành.

b) Đối với Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công thực hiện thu phí thì được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu phí. Được quản lý, sử dụng như sau:

+ Chi tiền công cho công nhân thu gom rác;

+ Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc, chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí;

+ Chi phí bảo hộ lao động, trang phục theo chế độ quy định;

+ Chi mua phương tiện thu gom rác;

+ Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ thu phí theo chế độ quy định.

Toàn bộ số tiền phí vệ sinh sau khi trừ các khoản được để lại theo quy định còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước.

c) Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 4.Tổ chức thực hiện:

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2011 và thay thế Quyết định 1672/2007/QĐ-UBND ngày 22/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên, Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Thái Nguyên, Thủ trưởng các Ban Quản lý chợ, Ban Quản lý đô thị thị xã Sông Công, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

 

PHỤ LỤC

VỀ MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG VÀ THỊ TRẤN CÁC HUYỆN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39 /2011/QĐ-UBND ngày 22 /8/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Hộ gia đình:

(không quá 20.000 đồng/hộ/tháng);

- Hộ có nhà trọ cho thuê mức thu 3.000 đồng/người/tháng

Khẩu/tháng

3.000

2

Hộ kinh doanh buôn bán dịch vụ nhỏ có mức thu nhập thấp.

Hộ/tháng

30.000

3

Các hộ kinh doanh tạp phẩm, bách hoá, làm biển quảng cáo; kinh doanh hoa tươi;

Hộ/tháng

70.000

4

Cửa hàng kinh doanh cơm phở, ăn uống giải khát; giết mổ gia xúc gia cầm, sửa chữa ô tô xe máy; sản xuất bánh phở, bún, giò chả. (Áp dụng đối với cửa hàng có khối lượng rác thải nhỏ hơn 1m3/tháng);

- Trường hợp khối lượng rác thải lớn hơn 1m3/tháng thực hiện thu theo hợp đồng, mức thu 160.000 đồng/m3

Cửa hàng/ tháng

100.000

5

- Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp, HTX sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, Trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe.

- Rác thải thông thường tại Bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế tư nhân.

- Các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dậy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên. (Hợp đồng theo khối lượng rác thải phát sinh)

- Khối lượng rác thải nhỏ hơn 1m3 Mức thu tối thiểu là 150.000 đồng/tháng

Đồng/m3

160.000

6

Rác thải thông thường tại các trạm y tế xã phường

Trạm/tháng

50.000

7

Các trường phổ thông, nhà trẻ, mẫu giáo

(Không xác định được khối lượng rác thải)

Trường/tháng

100.000

8

Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội

 

 

 

- Từ 20 cán bộ nhân viên trở xuống

Đơn vị/tháng

50.000

 

- Từ 21 đến 40 cán bộ nhân viên

“

80.000

 

- Từ 41 đến 80 cán bộ nhân viên

“

90.000

 

- Từ 81 cán bộ nhân viên trở lên

“

100.000

9

Các hộ kinh doanh cố định ở chợ (Đối với chợ không có ban quản lý)

Hộ/tháng

20.000

Ghi chú: Hộ buôn bán nhỏ có thu nhập thấp là hộ có mức thu nhập 1 tháng bằng mức lương tối thiểu của lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Từ khóa:
39/2011/QĐ-UBNDQuyết định 39/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 39/2011/QĐ-UBNDQuyết định 39/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 39/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 39 2011 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu39/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành22/08/2011
                            Người kýDương Ngọc Long
                            Ngày hiệu lực 01/09/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu39/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành22/08/2011
                                                  Người kýDương Ngọc Long
                                                  Ngày hiệu lực 01/09/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông công và thị trấn các huyện, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí vệ sinh:
                                                  • Điều 3. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh:
                                                  • Điều 4. Tổ chức thực hiện:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan